Tạp chí Thông tin toán học - Tập 8 Số 4 Tháng 12 Năm 2004

Kiểm chứng hiệu quả và lớp NP. Như vậy một thuật toán không-đơn định kiểm chứng nghiệm của một bài toán quyết định và sẽ được gọi là một kiểm chứng V. Ta cũng chuyển khái niệm “hiệu quả” của thuật toán đơn định sang cho kiểm chứng V. Kiểm chứng V được gọi là hiệu quả nếu môđun phỏng đoán của V làm việc trong thời gian đa thức đối với độ dài của Input.

pdf29 trang | Chia sẻ: Hải Khánh | Ngày: 22/10/2024 | Lượt xem: 14 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Tạp chí Thông tin toán học - Tập 8 Số 4 Tháng 12 Năm 2004, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 chuyển lên khu 
sơ tán, vì không thể nào giảng bài khi mà 
buổi học bị ngắt quãng hàng chục lần vì 
máy bay. ở khu sơ tán, có một hình ảnh về 
ông mà không bao giờ tôi quên. Đó là có 
một lần, tôi thấy ông cởi trần ngồi đọc sách, 
cái áo −ớt màu "phòng không" (tên gọi của 
“màu cỏ úa” thời chiến tranh) vắt trên bụi 
sim. Hỏi ra mới biết, ông giành toàn bộ va li 
của mình để mang theo sách vở sang tặng 
các nhà toán học Việt nam, và chỉ có bộ 
quần áo duy nhất mặc trên ng−ời! Vậy nên 
mỗi lần giặt, ông phải chờ quần áo khô để 
mặc lại chứ không có quần áo để thay! 
Trong thời gian ông ở Việt Nam, mỗi tuần 
ông đều nhịn ăn ngày thứ sáu. Khi các nhà 
toán học Pháp biết chuyện, họ đều rất ngạc 
nhiên vì không thấy ông có thói quen đó khi 
ở Pháp. Và ng−ời ta cho rằng chỉ có thể có 
một cách giải thích: ông muốn tiết kiệm 
một phần l−ơng thực cho Việt Nam! Theo 
lời ông nói, chuyến đi Việt Nam đã làm ông 
thật sự ngạc nhiên: ở một đất n−ớc ngày 
đêm phải đối đầu với cuộc chiến tranh ác 
liệt bậc nhất trong lịch sử, ng−ời ta vẫn dạy 
toán, học toán, và biết đến những thành tựu 
hiện đại nhất của Toán học! Từ sự ngạc 
nhiên đó, ông đã công bố “định lí” của 
mình trong bài viết về chuyến thăm Việt 
Nam (đ−ợc l−u hành rất rộng rãi thời đó ở 
các tr−ờng đại học ph−ơng Tây): "Tồn tại 
một nền toán học Việt Nam". 
 11
 "Định lí" trên đây của Grothendieck đã 
làm thế giới toán học biết đến nền toán học 
Việt nam trong chiến tranh. Chuyến đi của 
Grothendieck đã mở đầu cho một loạt 
chuyến đi thăm và giảng bài của nhiều nhà 
toán học lớn đến Việt Nam, trong đó nhiều 
nhất vẫn là các nhà toán học Pháp: L. 
Schwartz, A. Martineau, P. Cartier, B. 
Malgrange, Y. Amice,...Có thể nói chuyến đi 
của Grothendieck là một cột mốc quan trọng 
trong lịch sử hợp tác khoa học giữa các nhà 
toán học Việt nam và các nhà toán học Pháp. 
 Từ sau năm 1993, Grothendieck không 
còn địa chỉ b−u điện nữa, không ai có thể 
liên lạc với ông, ngoại trừ một số ng−ời 
bạn gần gũi. Ông sống trong một căn nhà 
nhỏ bên s−ờn dãy Pyrénées. Có lẽ bộ óc 
lớn bậc nhất của Toán học đó đang muốn 
giành thời gian suy ngẫm về cuộc đời. Cả 
cuộc đời ông là một chặng đ−ờng gian nan 
đi tìm chân lý. Nếu nh− các chân lý toán 
học tìm đến với ông nhiều một cách đáng 
ngạc nhiên, thì trong cuộc đời, nh− Cartier 
nói, Grothendieck không tìm đ−ợc cho 
mình một chỗ mà ông thấy thoả mãn. 
Trong rất nhiều năm, ông không phải là 
công dân của một quốc gia nào, và đi khắp 
nơi trên thế giới với tấm hộ chiếu của Liên 
hợp quốc. Xuất thân trong một gia đình Do 
Thái giáo truyền thống, Grothendieck đ−ợc 
những ng−ời kháng chiến theo đạo Tin 
Lành che chở, và cuối cùng, ông quan tâm 
nhiều đến Phật Giáo. Ông luôn sống theo 
những nguyên tắc của riêng mình, và nhiều 
khi cảm thấy thất vọng tr−ớc cuộc sống. 
 Cuộc đời Grothendieck là một cuộc đời 
đầy vinh quang, đầy bi kịch, mang đậm 
chất “tiểu thuyết”, mà trong một bài viết 
nhỏ không thể nào nói hết đ−ợc. 
Giáo s− Hà Huy Khoái đ−ợc bầu làm Viện sĩ 
Viện Hàn lâm khoa học thế giới thứ ba 
Nguyễn Việt Dũng (Viện Toán học) 
 Trong phiờn họp tại Trieste, Italy ngày 23 thỏng 11 vừa qua, Giỏo sư Hà Huy Khoỏi, 
Viện trưởng Viện Toỏn học đó được bầu là Viện sĩ của VHLKH thế giới thứ ba. ễng là 
người Việt Nam thứ tỏm được bầu là viện sĩ của Viện Hàn lõm này. Năm nay cú 68 
người mới được bầu làm Viện sĩ, trong đú cú 5 nhà Toỏn học: Barbosa, Joóo Lucas 
(Brazil), Caicedo, Xavier (Columbia), de Melo, Wellington (Brazil), Hà Huy Khoỏi (Việt 
nam) và Yoccoz, Jean Christophe (Phỏp). Dưới đõy là những đỏnh giỏ của Viện Hàn lõm 
khoa học thế giới thứ ba về Giỏo sư Hà Huy Khoỏi. 
 Lĩnh vực nghiờn cứu chớnh của Giỏo sư Hà Huy Khoỏi là Giải tớch. ễng đó xõy dựng 
mở rộng lý thuyết Nevannlina cho cỏc hàm p-adic. ễng cũng chứng minh định lý nội suy 
cho cỏc hàm giải tớch p-adic khụng giới nội và ỏp dụng nghiờn cứu cỏc L-hàm p-adic. 
 Vài nột về tiểu sử GS Hà Huy Khoỏi: 
 Giỏo sư Hà Huy Khoỏi tốt nghiệp ĐHTH Hà Nội năm 1967 dưới sự hướng dẫn của 
GS Lờ Văn Thiờm. ễng bảo vệ luận ỏn Phú tiến sĩ năm 1978, luận ỏn Tiến sĩ khoa học 
năm 1984 tại Viện Toỏn Steklov, Matxcova dưới sự hướng dẫn của GS Y. Manin. ễng 
được phong Phú giỏo sư năm 1984 và Giỏo sư năm 1991. ễng làm Viện trưởng Viện 
Toỏn học từ năm 2001. 
 12
Ban quốc tế về giảng dạy toỏn học (ICMI) và 
Đại hội quốc tế về giỏo dục toỏn học lần thứ 10 (ICME 10) 
Nguyễn Đình Trí (ĐHBK Hà Nội) 
1. Ban quốc tế về giảng dạy toỏn học - 
International Commission on 
Mathematical Instruction (ICMI) 
 Đú là một ban của Liờn hiệp Hội Toỏn 
học quốc tế (International Mathematical 
Union - IMU). ICMI được thành lập tại Đại 
hội Toỏn học thế giới (ICM) họp tại Roma 
năm 1908 với nhiệm vụ đặt ra lỳc đú là tiến 
hành nghiờn cứu so sỏnh về phương phỏp và 
kế hoạch giảng dạy toỏn ở trường trung học 
ở một số vựng trờn thế giới. Chủ tịch đầu 
tiờn của ICMI là nhà toỏn học Đức Felix 
Klein (1849-1925). Trong cỏc chủ tịch ICMI 
sau này, cú thể kể Jacques Hadamard (từ 
1935 đến đại chiến thế giới thứ 2), Marshall 
Stone (1959-62), Andrộ Lichnerowicz 
(1963-66), Hans Freudhenthal (1967-70), 
Hassler Whitney (1979-82), Jean-Pierre 
Kahane (1983-90), Michel de Guzman 
(1991-98). Ngay từ đầu ICMI đó cụng nhận 
tờ bỏo quốc tế “L’enseignement 
Mathộmatique” (ra số đầu từ 1899) là cơ 
quan ngụn luận chớnh thức của mỡnh. Sau 
thời kỳ giỏn đoạn hoạt động giữa hai cuộc 
đại chiến thế giới, ICMI được tổ chức lại vào 
năm 1952. 
 Ban điều hành của ICMI, trong đú cú 
chủ tịch và thư ký, được đại hội đồng của 
IMU bầu ra. Trong nhiệm kỳ 2003-2006, 
chủ tịch của ICMI là giỏo sư Hyman Bass 
(Mỹ), thư ký của ICMI là giỏo sư Bernard 
Hodson (Canada). 
 Những nước là thành viờn của IMU 
đương nhiờn là thành viờn của ICMI. 
Ngoài 72 thành viờn ấy, với sự chấp thuận 
của ban điều hành của IMU, ICMI cũn kết 
nạp thờm một số nước khụng là thành viờn 
của IMU. Ban điều hành của ICMI cựng 
với đại diện quốc gia của cỏc nước thành 
viờn của ICMI lập thành Đại hội đồng của 
ICMI. Đại hội đồng của ICMI họp 4 năm 
một lần vào dịp đại hội quốc tế về giỏo dục 
toỏn học. ICMI cú cỏc nhiệm vụ chớnh sau: 
a) Tổ chức đại hội quốc tế về giỏo 
dục toỏn học (International Congress of 
Mathematics Education) (ICME), họp 4 
năm một lần, vào giữa hai kỳ họp ICM. 
Đại hội ICME 10 vừa họp tại Copenhagen 
từ 4 đến 11/7/2004. 
b) Tổ chức những nghiờn cứu theo 
chuyờn đề, gọi là ICMI study. Ban điều 
hành của ICMI cử ra Ban chương trỡnh 
quốc tế cho việc nghiờn cứu ấy. Ban này cú 
nhiệm vụ xỏc định cỏc đề tài nghiờn cứu, 
mời cỏc nhà khoa học tham gia nghiờn cứu 
và tổ chức việc nghiờn cứu. Kết quả của 
nghiờn cứu được cụng bố trong ICMI 
Studies Series, được Kluwer Academic 
Publishers xuất bản. Cho đến nay đó cú cỏc 
nghiờn cứu sau được thực hiện: 
• Ảnh hưởng của mỏy tớnh và Tin học đối 
với Toỏn học và giảng dạy toỏn (1985) 
• Toỏn học trong nhà trường trong những 
năm 90 (1986) 
• Toỏn học với tư cỏch là một mụn học 
mang tớnh dịch vụ (1987) 
• Toỏn học với khả năng nhận thức (1988) 
• Phổ biến kiến thức toỏn học (1989) 
• Đỏnh giỏ trong giỏo dục toỏn học (1991) 
• Giới và giỏo dục toỏn học (1993) 
• Thế nào là nghiờn cứu trong giỏo dục 
toỏn học? Kết quả của cỏc nghiờn cứu 
đú? (1994) 
• Triển vọng của giảng dạy hỡnh học trong 
thế kỷ 21 (1995) 
 13
• Vai trũ của lịch sử toỏn học trong dạy và 
học toỏn (1998) 
• Dạy và học Toỏn ở trỡnh độ đại học 
(1998) 
• Tương lai của dạy và học Đại số (2001) 
• Giỏo dục toỏn học trong những truyền 
thống văn húa khỏc nhau: nghiờn cứu so 
sỏnh giữa cỏc nước Đụng Á và phương 
tõy (2002) 
• Áp dụng và mụ hỡnh húa trong giỏo dục 
Toỏn học (2004) 
 Nhõn dịp tạp chớ “L’enseignement 
Mathộmatique” được 100 năm, ICMI đó tổ 
chức tại Geneve vào thỏng 10/2000 một 
symposium nhằm nhỡn lại sự tiến triển của 
giỏo dục toỏn học thế kỷ trước và xỏc định 
phương hướng phỏt triển cho tương lai. 
2. Đại hội quốc tế về giỏo dục toỏn học 
lần thứ 10 (ICME10) 
 Đại hội ICME 10 được Đan Mạch đăng 
cai đó tổ chức tại Copenhagen từ 4 đến 
11/7/2004 với sự cộng tỏc của cỏc nước Bắc 
Âu (Thụy Điển, Phần Lan, Na Uy, Iceland). 
Cú gần 2500 đại biểu từ 91 nước tham dự. 
Cỏc đoàn đụng gồm cú: Mỹ 359, Đan Mạch 
159, Thụy điển 146, Anh 140, Trung Quốc 
100, Na Uy 99, Đức 96, Iceland 92, Nhật 
89, Canada 67, Phỏp 53, Phần Lan 44. 
 Trong khi cỏc hội nghị khoa học quốc tế 
thường cú chủ đề chớnh, thỡ những hội nghị 
như ICME 10 khụng cú chủ đề chớnh được 
xem như “siờu thị” cho mọi người đến đại hội 
từ mọi miền trờn thế giới. Tuy nhiờn nhỡn vào 
đề tài của cỏc survey teams và đề tài của cỏc 
mini-conferences, cũng cú thể thấy sự quan 
tõm của cộng đồng những người nghiờn cứu 
giảng dạy toỏn học đặt vào đõu. 
 Cỏc đề tài của survey teams là : 
- Quan hệ giữa nghiờn cứu và thực hành 
trong giỏo dục toỏn học. 
- Lập luận, chứng minh và kiểm chứng 
trong giỏo dục toỏn học. 
- Cỏc hỡnh thức của giỏo dục toỏn học 
thong qua kiểm tra. 
- Thụng tin và cụng nghệ truyền thong 
trong giỏo dục toỏn học. 
Cỏc đề tài của mini-conferences là : 
- Giỏo viờn toỏn : tuyển dụng và phỏt 
triển nghiệp vụ. 
- Giỏo dục toỏn học trong xó hội và văn 
húa 
- Toỏn học và giỏo dục toỏn học 
- Cụng nghệ trong giỏo dục toỏn học 
- Triển vọng của nghiờn cứu giỏo dục 
toỏn học từ cỏc mụn khoa học khỏc. 
Ngoài 8 bỏo cỏo toàn thể, đại hội cũn 
tổ chức cỏc mini-conferences, cỏc nhúm 
khoa học chuyờn đề, cỏc nhúm thảo luận 
theo chủ đề, cỏc cuộc thảo luận bàn trũn, 
cỏc buổi trỡnh bầy về nền giỏo dục toỏn 
học của cỏc nước Nga, Ru-ma-ni, Hàn 
Quốc, Mehico. Nhiều triển lóm (mang tớnh 
thương mại hoặc khụng) về cỏc sản phẩm 
phần mềm giỏo dục, về mỏy tớnh đó được 
tổ chức. 
Hai giải thưởng ICMI đó được trao lần 
đầu tại ICME 10. Giải thưởng Klein được 
trao cho giỏo sư Guy Brousseau (Phỏp) vỡ 
những đúng gúp quan trọng cho giỏo dục 
toỏn học, đặc biệt

File đính kèm:

  • pdftap_chi_thong_tin_toan_hoc_tap_8_so_4_thang_12_nam_2004.pdf