Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội 1 + Khoa học 4 - Tuần 32 - Năm học 2021-2022 - Trương Thị Phấn

docx6 trang | Chia sẻ: Hoài Chi | Ngày: 05/08/2025 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội 1 + Khoa học 4 - Tuần 32 - Năm học 2021-2022 - Trương Thị Phấn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY- TUẦN 32
 Thứ 5 ngày 4 tháng 5 năm 2022.
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:
 ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI( tiết 2)
 (Thời lượng: 1 tiết)
 ( Thực hiện tại lớp 1A, 1B và 1C)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1.Sau bài học, HS đạt được:
* Về nhận thức khoa học : 
Ôn lại nội dung đã học về chủ đề Trái Đất và bầu trời .
 * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh : 
Thu thập thông tin và trình bày thông tin về bầu trời ban ngày và ban đêm , các hiện tượng 
 thời tiết . 
* Về vận dụng kiến thức , kĩ năng đã học
 Vận dụng kiến thức về hiện tượng thời tiết để đưa ra cách ứng xử phù hợp . 
2. Năng lực
- Năng lực tự học giao tiếp, hợp tác nhóm ( trao đổi, chia sẻ trình bày thông tin về bầu trời 
 ban ngày và ban đêm , các hiện tượng thời tiết ). 
3.Phẩm chất:
- Chăm chỉ học tập.
II. Đồ dùng, thiết bị dạy học:
-GV :, học liệu ĐT, máy tính, TV kết nối Internet
 - Một số tranh ảnh hoặc video clip về bầu trời ban ngày và ban đêm , hiện tượng thời tiết ( 
 để trình bày chung cả lớp ) .
 - HS: Tranh ảnh về bầu trời ban ngày và ban đêm , hiện tượng thời tiết ( do HS sưu tầm 
 theo nhóm ) . 
III. Các HĐ dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Tìm hiểu nội dung:
Cần làm gì để giữ sức khoẻ trong các trường hợp 
thời tiết khác nhau ? 
Hoạt động 1 : Trao đổi với các bạn về việc nên làm 
 và không nên làm để sức khoẻ khi trời nắng , mưa 
 , nóng , lạnh
 * Mục tiêu 
Củng cố , vận dụng kiến thức về việc nên làm và 
 không nên làm để giữ sức khoẻ , đảm bảo an toàn 
 khi trời nắng , mưa , nóng , lạnh .
 * Cách tiến hành - Các nhóm tiến hành thảo luận - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm , yêu cầu tìm mối quan hệ về việc nên làm 
 các nhóm trao đổi về nên làm và không nên làm để và không nên làm để giữ sức khoẻ 
 giữ sức khoẻ , đảm bảo an toàn khi trời nắng , mưa , , đảm bảo an toàn khi trời nắng , 
 nóng lạnh ; ghi lại kết quả chung của nhóm để chia mưa , nóng , lạnh 
 sẻ với cả lớp . 
- Tuỳ vào thực tế , GV có thể để các nhóm tự đưa ra 
 cách trình bày kết quả hoặc gợi ý cho các em một 
 phương án trình bày . Ví dụ sử dụng bảng : Việc nên 
 làm .Việc không nên làm .Trời nắng, Trời mưa ,Trời 
 nóng ,Trời lạnh. - HS đại diện của các nhóm lên 
 Lưu ý : Các nhóm cũng có thể trình bày theo những trình bày kết quả, nhóm khác góp 
 cách khác . ý , bổ sung
 - GV mời đại diện của các nhóm lên trình bày kết 
 quả của nhóm mình , các nhóm khác góp ý , bổ sung 
 . GV nhận xét và tuyên dương các nhóm làm tốt .
Hoạt động 2: Đóng vai xử lý tình huống 
* Mục tiêu 
Thực hành vận dụng kiến thức về việc nên làm và 
 không nên làm để giữ sức khoẻ trong các trường hợp 
 thời tiết khác nhau vào xử lí tình huống . Các nhóm trao đổi, phân vai, thảo 
* Cách tiến hành luận
 - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm .
 - Từng nhóm trao đổi , đưa ra ý kiến xử lí trong tình 
 huống đã cho ; đưa ra kịch bản trình bày tình huống 
 ; phân công các bạn đóng vai một bạn đóng vai bố , - Các nhóm lên đóng vai xử lí tình 
 một bạn đóng vai bạn nhỏ trong tình huống , ngoài huống, nhóm khác quan sát, nhận 
 ra có thể có các nhân vật khác ( tuỳ vào sự sáng tạo xét
 của từng nhóm ) .
- Sau khi các nhóm chuẩn bị xong , GV tổ chức cho 
 các nhóm lên đóng vai xử lí tình huống . Các nhóm 
 khác quan sát , nhận xét về phần trình bày của nhóm 
 bạn .
Hoạt động 3:Vận dụng trải nghiệm:
 HS nhắc lại KT bài học
Ghi nhớ và vận dụng thực tiễn: Cần làm gì để giữ 
sức khoẻ trong các trường hợp thời tiết khác nhau . 
- Nhận xét tiết học. Lắng nghe, rút KN
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 ................................................................................................................................................
 ________________________________________
Buổi chiều:
 KHOA HỌC:
 CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN
 (Thời lượng: 1 tiết)
 ( Thực hiện tại lớp 4A, 4B và 4C)
 CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Nêu được ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
2. Kĩ năng
- Thể hiện mối quan hệ về thức ăn giữa sinh vật này với sinh vật khác bằng sơ đồ.
- HS học tập nghiêm túc, tích cực.
3. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo
4. Góp phần phát triển các phẩm chất:Trách nhiệm: HS có ý thức bảo vệ môi trường tự 
 nhiên
* KNS:
 - Bình luận, khái quát, tổng hợp các thông tin để biết mối quan hệ thức ăn trong tự 
 nhiên rất đa dạng
 - Phân tích, phán đoán và hoàn thành 1 sơ đồ chuỗi thức ăn trong tự nhiên
 - Đảm nhận trách nhiệm xây dựng kế hoạch và kiên định thực hiện kế hoạch cho bản 
 thân để ngăn chặn các hành vi phá vỡ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Hình minh họa trang 132, SGK phô tô theo nhóm.
 + Hình minh hoạ trang 133, SGK (phóng to).
- HS: Giấy A3 và bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (2p) - TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận 
 xét
+ Nêu một số ví dụ về chuỗi thức ăn? + Cỏ là thức ăn của thỏ, thỏ là thức 
 ăn của cáo, cáo chết xác bị phân huỷ 
 và là thức ăn của cỏ.
- Giới thiệu bài, ghi bảng. ..... 2. Khám phá: (30p)
HĐ1: Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật với nhau, giữa sinh vật với yếu tố vô sinh: 
* Mục tiêu: 
- Nêu được ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
- Thể hiện mối quan hệ về thức ăn giữa sinh vật này với sinh vật khác bằng sơ đồ
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
- Chia nhóm, mỗi nhóm gồm 4 HS và phát phiếu Nhóm 4 – Lớp
 có hình minh họa trang 132, SGK cho từng nhóm.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu trong phiếu (Dựa vào hình 
 1 để xây dựng sơ đồ (bằng chữ và mũi tên) chỉ ra 
 mối quan hệ qua lại giữa cỏ và bò trong một bãi 
 chăn thả bò).
- Yêu cầu HS hoàn thành phiếu sau đó viết lại sơ - Hoàn thành sơ đồ bằng mũi tên và 
 đồ mối quan hệ giữa bò và cỏ bằng chữ và giải chữ, nhóm trưởng điều khiển các bạn 
 thích sơ đồ đó. GV đi giúp đỡ các nhóm để đảm lần lượt giải thích sơ đồ.
 bảo HS nào cũng được tham gia.
- Gọi các nhóm trình bày. Yêu cầu các nhóm khác 
 theo dõi và bổ sung. - Đại diện của 4 nhóm lên trình bày.
- Nhận xét sơ đồ, giải thích sơ đồ của từng nhóm.
+ Thức ăn của bò là gì? - Trao đổi và tiếp nối nhau trả lời.
+ Giữa cỏ và bò có quan hệ gì? + Là cỏ.
+ Trong quá trình sống bò thải ra môi trường cái + Quan hệ thức ăn, cỏ là thức ăn 
 gì? Cái đó có cần thiết cho sự phát triển của cỏ của bò.
 không? + Bò thải ra môi trường phân và 
+ Nhờ đâu mà phân bò được phân huỷ? nước tiểu cần thiết cho sự phát triển 
 của cỏ.
+ Phân bò phân huỷ tạo thành chất gì cung cấp + Nhờ các vi khuẩn mà phân bò 
 cho cỏ? được phân huỷ.
 + Phân bò phân huỷ thành các chất 
 khoáng cần thiết cho cỏ. Trong quá 
 trình phân huỷ, phân bò còn tạo ra 
+ Giữa phân bò và cỏ có mối quan hệ gì? nhiều khí các- bô- níc cần thiết cho 
- Viết sơ đồ lên bảng: đời sống của cỏ.
 + Quan hệ thức ăn. Phân bò là thức 
 Phân bò Cỏ Bò. ăn của cỏ.
+ Trong mối quan hệ giữa phân bò, cỏ, bò đâu là 
 yếu tố vô sinh, đâu là yếu tố hữu sinh?
- Vừa chỉ vào hình minh họa, sơ đồ bằng chữ và 
 giảng: Cỏ là thức ăn của bò, trong quá trình trao + Chất khoáng do phân bò phân hủy 
 đổi chất, bò thải ra môi trường phân. Phân bò để nuôi cỏ là yếu tố vô sinh, cỏ và bò thải ra được các vi khuẩn phân hủy trong đất tạo là yếu tố hữu sinh.
 thành các chất khoáng. Các chất khoáng này lại - Quan sát, lắng nghe.
 trở thành thức ăn của cỏ.
HĐ2: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên: 
- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp.
- Yêu cầu: Quan sát hình minh họa trang 133, Nhóm 2 – Lớp
 SGK, trao đổi và trả lời câu hỏi.
+ Hãy kể tên những gì được vẽ trong sơ đồ?
 + Sơ đồ trang 133, SGK thể hiện gì?
 + Hình vẽ cỏ, thỏ, cáo, sự phân hủy 
 + Chỉ và nói rõ mối quan hệ về thức ăn trong sơ xác chết động vật nhờ vi khuẩn.
 đồ? + Thể hiện mối quan hệ về thức ăn 
 trong tự nhiên.
- GV: Đây là sơ đồ về một trong các chuỗi thức + Cỏ là thức ăn của thỏ, thỏ là thức 
 ăn trong tự nhiên: Cỏ là thức ăn của thỏ, thỏ là ăn của cáo, xác chết của cáo được vi 
 thức ăn của cáo, xác chết của cáo là thức ăn của khuẩn phân hủy thành chất khoáng, 
 nhóm vi khuẩn ngoại sinh. Nhờ có nhóm vi chất khoáng này được rễ cỏ hút để 
 khuẩn ngoại sinh mà các xác chết hữu cơ trở nuôi cây.
 thành các chất khoáng (chất vô cơ). Những chất - Quan sát, lắng nghe.
 khoáng này lại trở thành thức ăn của cỏ và các 
 cây khác. Người ta gọi những mối quan hệ về 
 thức ăn trong tự nhiên là chuỗi thức ăn. Chuỗi 
 thức ăn là một dãy bao gồm nhiều sinh vật, mỗi 
 loài là một mắc xích thức ăn, mỗi “mắc xích” 
 thức ăn tiêu thụ mắt xích ở phía trước nó bị mắc 
 xích ở phía sau tiêu thụ.
+ Thế nào là chuỗi thức ăn? + Chuỗi thức ăn là mối quan hệ về 
 thức ăn giữa các sinh vật trong tự 
 nhiên. Sinh vật này ăn sinh vật kia và 
 chính nó lại là thức ăn cho sinh vật 
+ Theo em, chuỗi thức ăn bắt đầu từ sinh vật nào? khác.
- Kết luận: Trong tự nhiên có rất nhiều chuỗi + Từ thực vật.
 thức ăn, các chuỗi thức ăn thường bắt đầu từ 
 thực vật. Thông qua chuỗi thức ăn, các yếu tố vô - Lắng nghe.
 sinh và hữu sinh liên hệ mật thiết với nhau 
 thành một chuỗi khép kín.
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Nêu ví dụ về chuỗi thức ăn
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Vẽ và trang trí một chuỗi thức ăn 
 và trưng bày tại góc học tập
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tu_nhien_xa_hoi_1_khoa_hoc_4_tuan_32_nam_ho.docx
Giáo án liên quan