Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội 1 + Khoa học 4 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Trương Thị Phấn
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội 1 + Khoa học 4 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Trương Thị Phấn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KẾ HOẠCH BÀI DẠY- TUẦN 29 Thứ 5 ngày 14 tháng 4 năm 2022. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: THỜI TIẾT (tiết2) (Thời lượng: 1 tiết) ( Thực hiện tại lớp 1A, 1B và 1C) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1.Sau bài học, HS đạt được: * Về nhận thức khoa học : - Nêu được một số dấu hiệu cơ bản của một số hiện tượng thời tiết khác nhau . - Nêu được lí do phải theo dõi dự báo thời tiết . * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh : - Quan sát và nhận biết được ngày nắng , ngày nhiều mây , ngày mưa , ngày gió . * Về vận dụng kiến thức , kĩ năng đã học : - Biết chọn dùng trang phục phù hợp thời tiết ( nóng , rét , mưa , nắng ) 2. Năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề: Nêu được một số dấu hiệu cơ bản của một số hiện tượng thời tiết khác nhau . - Nêu được lí do phải theo dõi dự báo thời tiết . - Năng lực giao tiếp, hợp tác nhóm 3.Phẩm chất: - Chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV- Một số tranh ảnh hoặc video clip về các hiện tượng thời tiết ( để trình bày chung cả lớp ) ; một số bản tin dự báo thời tiết . HS: :- Các hình trong SGK , - VBT Tự nhiên và Xã hội 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1: Khởi động: GV cho cả lớp hát bài Trời nắng , trời mưa . - Hát, múa “Trời nắng, trời mưa” - Sau đó GV hỏi : Trời mưa và trời nắng + Bài hát nhắc tới những hiện tượng thời tiết Tránh bị ướt nào ? + Tại sao khi trời mưa thỏ lại phải chạy mau ? - Giới thiệu bài học Hoạt động 2 : Thực hành quan sát bầu trời và cảnh vật xung quanh - HS đi ra ngoài lớp , tiến hành quan * Mục tiêu sát ( theo cặp ) , ghi lại kết quả quan Thực hành quan sát , nêu được nhận xét về sát được . bầu trời và quang cảnh xung quanh và nhận biết được hiện tượng thời tiết . * Cách tiến hành - GV nêu yêu cầu thực hành đối với cả lớp ; có thể hỏi , gợi ý cho các em về nội dung cần quan sát . Ví dụ : Trời có nắng hoặc mưa HS quay lại lớp , trao đổi để hoàn không ? có gió không ? gió mạnh hay nhẹ ? thiện bản ghi kết quả quan sát . Trên trời có nhiều hay ít mây ? Màu sắc của - Đại diện các nhóm lên trình bày mây ? Cảnh vật xung quanh như thế nào ? ... KQ - GV có thể gợi ý / cung cấp cho các em mẫu phiếu ghi lại kết quả quan sát ( Ví dụ dưới - Một số HS nhắc lại dạng bảng dựa theo các câu hỏi ở trên ) . Trong quá trình HS quan sát , GV có thể có những hướng dẫn cần thiết . - GV yêu cầu đại diện của một số nhóm lên trình bày kết quả của nhóm mình , các nhóm - HS thảo luận để trả lời các câu hỏi khác góp ý , bổ sung . GV nhận xét và tuyên dương các nhóm làm tốt . - GV cho HS đọc phần kiến thức chủ yếu ở tr. 136 - SGK Hoạt động 3 : Tìm hiểu về việc lựa chọn - HS báo cáo kết quả trang phục phù hợp với thời tiết * Mục tiêu: Chọn được trang phục phù hợp thời tiết . - Lắng nghe * Cách tiến hành Bước 1 : GV tổ chức cho HS học theo cặp - HS làm việc theo cặp, quan sát các hình vẽ ở tr.137-SGK và trả lời câu hỏi : Hình thể hiện trang phục gì ? Trang phục đỏ phù hợp với thời tiết nào ? Vì sao ? Sau đó mỗi bạn tự nhận xét hôm nay trang phục của bản thân đã phủ - Hoàn thành BT theo YC hợp thời tiết hay chưa ? Vì sao ? Bước 2 : Hoạt động cả lớp - Cho HS báo cáo kết quả thảo luận - GV có thể hỏi thêm về những trang phục khác phù hợp với các điều kiện thời tiết ( nóng , rét , mưa , nắng , gió ) . - HS vẽ và tô màu vào tranh để thể - GV lưu ý các em sự cần thiết phải sử dụng hiện cảnh về thời tiết mà em đã chọn trang phục phù hợp với thời tiết. Chẳng hạn : - HS giới thiệu với các bạn trong + Đi dưới trời nắng phải đội mũ , nón hoặc nhóm về bức tranh của mình , trong che ô ( dù ) để tránh bị ảnh năng chiếu thẳng đó nêu lí do em thích vẽ tranh về vào đầu gây nhức đầu , sổ mũi , cảm năng . thời tiết này . + Đi dưới trời mưa phải mặc áo mưa đội nón hoặc che ô (dù) để người không bị ướt , bị lạnh tránh bị ho , sốt - Cho HS làm cầu 1 , 2 , 3 của Bài 21 ( VBT ) Hoạt động 4 : Vẽ tranh mô tả thời tiết mà em thích nhất * Mục tiêu Vận dụng được kiến thức về các dấu hiệu của thời tiết để vẽ tranh về thời tiết , * Cách tiến hành - Cho HS lựa chọn chủ đề ( kiểu thời tiết ) để vẽ . - GV có thể cho một số HS giới thiệu tranh vẽ của mình trước lớp . - GV tóm tắt lại nội dung chính của tiết học - Hướng dẫn chuẩn bị tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ________________________________________ Buổi chiều: KHOA HỌC: ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG? (Thời lượng: 1 tiết) ( Thực hiện tại lớp 4A, 4B và 4C) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết các loài vật khác nhau có nhu cầu về thức ăn khác nhau - Phân loại và kể tên các động vật ăn thực vật, các động vật thịt, sâu bọ,...và các động vật ăn tạp *. Góp phần phát triển các năng lực: - NL làm việc nhóm, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác *. Phẩm chất - HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ các loài vật nuôi * GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình minh hoạ trang 126, 127 - SGK (phóng to nếu có điều kiện). - HS: Một số tờ giấy A3, tranh ảnh một số con vật III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều TBHT điều khiển trò chơi: Hộp quà bí mật hành của TBHT + Động vật cần gì để sống? + Động vật cần thức ăn, nước uống, ánh sáng và không khí để - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới sống và phát triển bình thường. 2. Khám phá: (30p) * Mục tiêu: - Biết các loài vật khác nhau có nhu cầu về thức ăn khác nhau - Phân loại và kể tên các động vật ăn thực vật, các động vật thịt, sâu bọ,...và các động vật ăn tạp * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp Hoạt động 1: Thức ăn của động vật: Nhóm 4 – Lớp + Mỗi thành viên trong nhóm hãy nói nhanh tên con vật mà mình sưu tầm và loại thức ăn của nó. - Tổ trưởng điều khiển hoạt động + Sau đó cả nhóm cùng trao đổi, thảo luận để của nhóm dưới sự chỉ đạo của GV. chia các con vật đã sưu tầm được thành các nhóm theo thức ăn của chúng theo các nhóm + Nhóm ăn cỏ, lá cây. - HS thực hành dán vào tờ giấy khổ + Nhóm ăn thịt. A3 và thuyết trình trước lớp + Nhóm ăn hạt. + Nhóm ăn côn trùng, sâu bọ. + Nhóm ăn tạp. - Nhận xét, khen ngợi các nhóm sưu tầm được nhiều tranh, ảnh về động vật, phân loại động vật theo nhóm thức ăn đúng, trình bày đẹp mắt, nói rõ ràng, dễ hiểu. - GV chốt + GDBVMT: Thức ăn của động vật rất đa dạng và mỗi loài động vật có nhu cầu về thức ăn khác nhau. Có loài ăn thực vật nhưng lại là thức ăn của loài động vật khác. Mối quan - Lắng nghe hệ giữa các loài giúp hình thành nên hệ sinh thái cân bằng - Yêu cầu: Hãy nói tên, loại thức ăn của từng con vật trong các hình minh họa trong SGK. + Hình 1: Con hươu, thức ăn của nó là lá cây. + Hình 2: Con bò, thức ăn của nó là cỏ, lá mía, thân cây chuối thái nhỏ, lá ngô, cám, + Hình 3: Con hổ, thức ăn của nó là thịt của các loài động vật khác. + Hình 4: Gà, thức ăn của nó là rau, lá cỏ, thóc, gạo, ngô, cào cào, nhái con, côn trùng, sâu bọ, + Hình 5: Chim gõ kiến, thức ăn của nó là sâu, côn trùng, + Hình 6: Sóc, thức ăn của nó là hạt dẻ, + Hình 7: Rắn, thức ăn của nó là + Mỗi con vật có một nhu cầu về thức ăn khác côn trùng, các con vật khác. nhau. Theo em, tại sao người ta lại gọi một số + Hình 8: Cá mập, thức ăn của nó loài động vật là động vật ăn tạp? là thịt các loài vật khác, các loài cá, + Em biết những loài động vật nào ăn tạp? ... - Giảng: Phần lớn thời gian sống của động vật + Hình 9: Nai, thức ăn của nó là cỏ. giành cho việc kiếm ăn. Các loài động vật khác + Người ta gọi một số loài là động nhau có nhu cầu về thức ăn khác nhau. Có loài vật ăn tạp vì thức ăn của chúng ăn thực vật, có loài ăn thịt, có loài ăn sâu bọ, có gồm rất nhiều loại cả động vật lẫn loài ăn tạp. thực vật. 3.Thực hành: Hoạt động 2: Trò chơi: Đố bạn con gì? + Gà, mèo, lợn, cá, chuột, - GV phổ biến cách chơi: + GV dán vào lưng HS 1 con vật mà không cho - Lắng nghe. HS đó biết, sau đó yêu cầu HS quay lưng lại cho các bạn xem con vật của mình. + HS chơi có nhiệm vụ đoán xem con vật mình đang mang là con gì. + HS chơi được hỏi các bạn dưới lớp 5 câu về đặc điểm của con vật. + HS dưới lớp chỉ trả lời đúng / sai. + Cho HS chơi thử: + Tìm được con vật sẽ nhận một tràng pháo tay. Ví dụ: HS đeo con vật là con hổ, - Nhận xét, khen ngợi các em đã nhớ những đặc hỏi: điểm của con vật, thức ăn của chúng. + Con vật này có 4 chân phải không? =>Đúng. + Con vật này có sừng phải không? => Sai. + Con vật này ăn thịt tất cả các loài động vật khác có phải không? => Đúng. + Con vật này sống ở trong rừng đúng không? => Đúng + Đấy là con hổ => Đúng. (Cả lớp vỗ tay khen bạn). 3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ kiến thức của bài. 4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm hiểu về thức ăn và quá trình tiêu hoá thức ăn của trâu, bò có gì đặc biệt? (Trâu, bò thường nhai lại thức ăn vào những lúc nghỉ ngơi) IV.ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tu_nhien_xa_hoi_1_khoa_hoc_4_tuan_29_nam_ho.docx



