Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội 1 + Khoa học 4 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Trương Thị Phấn

docx18 trang | Chia sẻ: Hoài Chi | Ngày: 05/08/2025 | Lượt xem: 15 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội 1 + Khoa học 4 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Trương Thị Phấn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY- TUẦN 25
 Thứ 5 ngày 17 tháng 3 năm 2022.
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:
 ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ
 CHỦ ĐỂ 5. CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
 (Thời lượng: 1 tiết)
 ( Thực hiện tại lớp 1A, 1B và 1C)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
Sau bài học, HS đạt được
* Về nhận thức khoa học:
 Ôn lại những kiến thức đã học về: 
- Các bộ phận bên ngoài cơ thể và các giác quan. 
- Các việc cần làm để giữ cơ thể khoẻ mạnh.
 * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: 
Củng cố kĩ năng sưu tầm, xử lý thông tin. 
* Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
 Thể hiện được thái độ và việc làm liên quan đến giữ vệ sinh cá nhân và phòng tránh bị 
 xâm hại. 
2. Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác.
3.Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện các việc cần làm để giữ cơ thể khoẻ mạnh.
II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1. Giáo viên: - máy tính,tivi kết nối internet.
 - Các hình ở Bài Ôn tập và đánh giá chủ đề Con người và sức khoẻ trong SGK
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa, VBT Tự nhiên và Xã hội 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC.
1. Em đã học được gì về các bộ phận bên ngoài cơ thể và các giác quan?
 Hoạt động 1: Hỏi – đáp về các bộ phận bên ngoài cơ thể và các giác quan
* Mục tiêu Ôn lại những kiến thức đã học về: Các bộ phận bên ngoài cơ thể và các giác quan.
 * Cách tiến hành 
Hướng dẫn HS thực hiện 
Bước 1: Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực 
 hiện các việc sau:
Theo dõi giúp đỡ các nhóm + Đặt các câu hỏi và trả lời về các bộ phận 
 bên ngoài cơ thể.
 + Nói tên các giác quan phù hợp với mỗi 
 hình ở trang 126 (SGK).
Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm có thể đặt câu hỏi 
 về các bộ phận bên ngoài cơ thể hoặc 
 về các giác quan và chỉ định các bạn ở 
 nhóm khác trả lời. Bạn trả lời đúng tiếp 
 tục đặt câu hỏi và gọi bạn khác trả lời.
GV nhận xét, đánh giá kết quả ôn tập của 
 HS cả lớp. 
2. Em cần làm gì để giữ cơ thể khoẻ mạnh?
Hoạt động 2: Hỏi – đáp về những việc cần làm để giữ cơ thể khoẻ mạnh
* Mục tiêu
 Ôn lại những kiến thức đã học về những việc cần làm để giữ cơ thể khoẻ mạnh. 
* Cách tiến hành
Hướng dẫn HS thực hiện HS nói với nhau về những việc các em 
Bước 1: Làm việc theo cặp thưởng làm ở nhà để giữ cơ thể khoẻ 
 mạnh: 
 – Vận động và nghỉ ngơi. - Giữ vệ sinh cơ thể. 
 - Ăn uống hằng ngày.
Bước 2: Làm việc cả lớp HS hoàn thành phiếuHT
Thay vì yêu cầu một số HS nói lại những 
 việc các em thường làm ở nhà để giữ cơ 
 thể khoẻ mạnh, GV có thể phát cho mỗi 
 HS một Phiếu tự đánh giá về giữ gìn vệ 
 sinh thân thể để HS tự đánh giá (Phụ lục). 
3.Em sẽ thể hiện thái độ và việc làm của mình như thế nào trong các tình huống 
dưới đây?
Hoạt động 3: Đóng vai xử lý tình huống
 * Mục tiêu
 Thể hiện được thái độ và việc làm liên quan đến giữ vệ sinh cá nhân và phòng tránh bị 
 xâm hại.
 * Cách tiến hành 
Hướng dẫn HS thực hiện Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận 
Bước 1: Làm việc theo nhóm để nêu ra những cách ứng xử khác nhau có 
Yêu cầu mỗi nhóm chọn một trong hai tình thể có. Sau đó, chọn một cách mà các em 
 huống được thể hiện qua hình vẽ ở trang cho là tốt nhất để đóng vai.Một số xung 
 127 (SGK) (GV cũng có thể đưa thêm một phong nhận vai và trình bày trước lớp. 
 số tình huống khác). 
Bước 2: Làm việc cả lớp Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV nhận xét, đánh giá và khen thưởng - Các nhóm lên đóng vai thể hiện việc em 
 động viên các nhóm làm tốt. Từ đó rút ra nên làm trong từng tình huống. u
 bài học: Mỗi người đều cần có ý thức giữ - Nhóm khác nhận xét và bình luận về vệ sinh cá nhân (không nên uống nước cách ứng xử các bạn lựa chọn để đóng vai.
 ngọt sau khi đã đánh răng và trước khi đi 
 ngủ) và tự bảo vệ bản thân phòng tránh bị 
 xâm hại. 
IV. ĐÁNH GIÁ
 Sử dụng các câu hỏi của Bài Ôn tập và đánh giá chủ đề Con người và ong VBT để 
 đánh giá kết quả học tập của HS sau khi học xong bài này. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .............................................................................................................................................
 .............................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................. 
 ________________________________________
Buổi chiều:
 KHOA HỌC:
 NHU CẦU NƯỚC CỦA THỰC VẬT
 ( Thời lượng : 1 tiết)
 (Thực hiện tại lớp: 4A; 4B; 4C)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học học sinh có khả năng:
- HS hiểu được nhu cầu về nước của một số loài thực vật...
- Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về nước khác 
 nhau.
*. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo
*. Phẩm chất
- HS học tập nghiêm túc, tích cực, có ý thức trồng và chăm sóc cây
* KNS: - Hợp tác trong nhóm nhỏ
 - Trình bày sản phẩm thu nhập được và các thông tin về chúng
* GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh
- HS: Giấy khổ to và bút dạ, một số loài cây III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (2p) - TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận 
 xét
+ Thực vật cần gì để sống? + Thực vật cần ánh sáng, không khí, 
 nước, chất dinh dưỡng, đất để sống.
- Giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Bài mới: (35p)
* Mục tiêu: 
- HS hiểu được nhu cầu về nước của một số loài thực vật...
- Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về nước 
 khác nhau.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
HĐ1: Nhu cầu về nước mỗi loài cây Nhóm 6 – Lớp
 khác nhau 
- Kiểm tra việc chuẩn bị tranh, ảnh, - Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của 
 cây thật của HS. các bạn.
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4. - HS hoạt động nhóm theo sự hướng dẫn 
 của GV.
- Phát giấy khổ to và bút dạ cho HS.
- Yêu cầu: Phân loại tranh, ảnh về các - Cùng nhau phân loại cây trong tranh, 
 loại cây thành 4 nhóm: cây sống ở nơi ảnh và dựa vào những hiểu biết của mình 
 khô hạn, nơi ẩm ướt, cây sống dưới để tìm thêm các loại cây khác.
 nước, cây sống cả trên cạn và dưới + Nhóm cây sống dưới nước: bèo, rong, 
 nước. rêu, tảo, khoai nước, đước, chàm, cây bụt 
- GV đi giúp đỡ từng nhóm, hướng mọc, vẹt, sú, rau muống, rau rút, 
 dẫn HS chia giấy làm 3 cột và có tên + Nhóm cây sống ở nơi khô hạn: xương 
 của mỗi nhóm. Nếu HS viết thêm loài rồng, thầu dầu, dứa, hành, tỏi, thuốc 
 cây nào đó mà không sưu tầm được bỏng, lúa nương, thông, phi lao, 
 tranh, ảnh. + Nhóm cây ưa sống nơi ẩm ướt: khoai 
 môn, rau rệu, rau má, thài lài, bóng 
 nước, ráy, rau cỏ bợ, cói, lá lốt, rêu, 
 dương xỉ, 
 + Nhóm cây vừa sống trên cạn, vừa 
 sống dưới nước: rau muống, dừa, cây 
 lưỡi mác, cỏ, 
- Gọi đại diện HS trình bày yêu cầu - Các nhóm dán phiếu lên bảng. Giới 
 các nhóm khác bổ sung. thiệu với cả lớp loài cây mà nhóm mình 
- Nhận xét, khen ngợi những HS có sưu tầm được. Các nhóm khác nhận xét, 
 hiểu biết, ham đọc sách để biết được bổ sung. những loài cây lạ.
+ Em có nhận xét gì về nhu cầu nước + Các loài cây khác nhau thì có nhu cầu 
 của các loài cây? về nước khác nhau, có cây chịu được khô 
 hạn, có cây ưa ẩm, có cây lại vừa sống 
 được trên cạn, vừa sống được ở dưới 
 nước.
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ + HS quan sát tranh
 trang 116 SGK.
- GV tiểu kết, chuyển hoạt động
Hoạt động 2: Nhu cầu về nước ở 
 từng giai đoạn phát triển của mỗi 
 loài cây 
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ - Quan sát tranh, trao đổi và trả lời câu 
 trang 117, SGK và trả lời câu hỏi. hỏi.
+ Mô tả những gì em nhìn thấy trong + Hình 2: Ruộng lúa vừa mới cấy, trên 
 hình vẽ? thửa ruộng bà con nông dân đang làm 
 cỏ lúa. Bề mặt ruộng lúa chứa nhiều 
 nước.
 + Hình 3: Lúa đã chín vàng, bà con 
 nông dân đang gặt lúa. Bề mặt ruộng lúa 
 khô.
+ Vào giai đoạn nào cây lúa cần + Cây lúa cần nhiều nước từ lúc mới cấy 
 nhiều nước? đến lúc lúa bắt đầu uốn câu, vào hạt.
 + Tại sao ở giai đoạn mới cấy và làm + Giai đoạn mới cấy lúa cần nhiều nước 
 đòng, cây lúa lại cần nhiều nước? để sống và phát triển, giai đoạn làm 
 đòng lúa cần nhiều nước để tạo hạt.
+ Em còn biết những loại cây nào mà + Cây ngô: Lúc ngô nẩy mầm đến lúc ra 
 ở những giai đoạn phát triển khác hoa cần có đủ nước nhưng đến bắt đầu 
 nhau sẽ cần những lượng nước khác vào hạt thì không cần nước.
 nhau? + Cây rau cải: rau xà lách; su hào cần 
 phải có nước thường xuyên.
 + Các loại cây ăn quả lúc còn non để 
 cây sinh trưởng và phát triển tốt cần tưới 
 nước thường xuyên nhưng đến lúc quả 
 chín, cây cần ít nước hơn.
 + Cây mía từ khi trồng ngọn cũng cần 
 tưới nước thường xuyên, đến khi mía bắt 
 đầu có đốt và lên luống thì không cần 
 tưới nước nữa 
+ Khi thời tiết thay đổi, nhu cầu về + Khi thời tiết thay đổi, nhất là khi trời nước của cây thay đổi như thế nào? nắng, nhiệt độ ngoài trời tăng cao cũng 
 cần phải tưới nhiều nước cho cây.
- GV kết luận: - Lắng nghe.
HĐ 3: Trò chơi “Về nhà”: 
 Cách tiến hành:
 - GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi 
 nhóm cử 5 đại diện tham gia.
- GV phát cho HS cầm tấm thẻ ghi: - HS tham gia chơi 
 bèo, xương rồng, rau rệu, ráy, rau cỏ 
 bợ, rau muống, dừa, cỏ, bóng nước, 
 thuốc bỏng, dương xỉ, hành, rau rút, 
 đước, chàm, và 3 HS cầm các tấm thẻ 
 ghi: ưa nước, ưa khô hạn, ưa ẩm.
- Khi GV hô: “Về nhà, về nhà”, tất cả 
 các HS tham gia chơi mới được lật thẻ 
 lại xem tên mình là cây gì và chạy về 
 đứng sau bạn cầm thẻ ghi nơi mình ưa 
 sống.
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương 
 nhóm thắng cuộc
3. HĐ ứng dụng (1p)
* GDBVMT: Mỗi loài cây, mỗi giai 
 đoạn có nhu cầu về nước khác nhau. - Lắng nghe
 Cần tìm hiểu để nắm rõ các nhu cầu 
 đó để tạo điều kiện tốt nhất cho cây 
 trồng phát triển, góp phần bảo vệ môi 
 trường sống
4. HĐ sáng tạo (1p) - Thực hành trồng 2 cây khác nhau, theo 
 dõi so sánh nhu cầu nước của mỗi cây và 
 theo dõi nhu cầu nước của từng cây ở 
 các thời kì phát triển.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .............................................................................................................................................
 .............................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................. 
 ________________________________________
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY- TUẦN 26
 Thứ 2 ngày 21 tháng 3 năm 2022.
 ĐẠO ĐỨC: PHÒNG TRÁNH BỊ ĐIỆN GIẬT ( T1)
 (Thời lượng: 1 tiết)
 ( Thực hiện tại lớp 1A, 1B và 1C)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
 Học xong bài này học sinh cần đạt những yêu cầu sau:
 - Nhận biết được một số vật có sử dụng điện và một số hành vi nguy hiểm , có thể bị 
 điện giật . 
 - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để phòng tránh bị điện giật . 
 Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
 quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực đặc thù: Năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân và năng lực 
 tư duy phê phán và sang tạo.
 Góp phần phát triển phẩm chất:
 - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên.
 - SGK Đạo đức 1 . 
 - Tranh ảnh , video clip về một số đồ dùng có sử dụng điện và một số hành vi không an 
 toàn , có thể bị điện giật . 
 - Một số đồ dùng để chơi đóng vai . 
2. Học sinh.
 - Dụng cụ học tập: SGK, VBT Đạo đức 1, vở ghi chép.
 III.CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC
 1.Ổn định tổ chức
 Kiểm tra sĩ số, đồ dùng học tập của HS
 2.Tiến trình dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 KHỞI ĐỘNG
 • Cách tiến hành
 - GV tổ chức cho HS chơi trò “ Tìm đồ vật có sử - HS lắng nghe.
 dụng điện ” . - HS quan sát lắng nghe.
 Cách chơi như sau : 
 + GV để một HS xung phong làm người điều 
 khiển trò chơi . 
 + Người điều khiển trò chơi đứng phía trên lớp 
 và nêu tên một đồ vật nào đó . Nếu là đồ vật có 
 sử dụng điện ( như : bếp điện , ti vi , quạt máy , 
 lò vi sóng , ... ) thì cả lớp phải vỗ tay và hô “ Có điện ! Có điện ! ” . Còn nếu không phải là đồ sử - HS chơi trò chơi .
 dụng điện ( như : khăn mặt , búp bê , lược chải - HS lắng nghe
 đầu , ... ) thì cả lớp sẽ xua tay và hô “ Không có - HS lắng nghe và trả lời: 
 điện ! Không có điện ! ” . Ai làm sai sẽ không 
 được chơi tiếp - HS lắng nghe
 - GV tổ chức chơi trò chơi. - HS quan sát và dở sách .
 - GV nhận xét trò chơi.
 - GV yêu cầu HS suy nghĩ và chia sẻ với bạn : Ở 
 nhà em , lớp em có sử dụng KHS những đồ điện 
 nào ? 
 - GV dẫn dắt , giới thiệu bài mới . 
 - GV viết tên bài lên bảng.
 KHÁM PHÁ
 Hoạt động 1: Xác định những hành động nguy hiểm , có thể bị điện giật
• Mục tiêu: HS xác định được một số hành động nguy hiểm , có thể làm con người 
 bị điện giật . 
• Cách tiến hành.
 - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp : quan sát - Cả lớp quan sát và thực hiện 
 tranh ở mục a SGK Đạo đức 1 , trang 73 , 74 và thảo luận nhóm.
 cho biết : 
 1 ) Bạn trong mỗi tranh đang làm gì ?
 2 ) Việc làm ấy có thể dẫn đến điều gì ? - HS làm việc theo cặp . 
 - GV cho HS thảo luận nhóm đôi. - HS trình bày.
 - GV mời một số cặp HS trình bày ý kiến . Mỗi Tranh 1 : Bạn nhỏ đang sờ tay 
 cặp chỉ trình bày ý kiến về một tranh . vào tủ điện ở trên đường . Đó 
 là hoạt động nguy hiểm , bạn 
 có thể bị điện giật . 
 Tranh 2 : Bạn nhỏ đang dùng 
 tay nghịch kéo dây của một 
 chiếc quạt cây đang cắm điện . 
 Nếu dây quạt bị hở thì bạn nhỏ 
 có thể bị điện giật . 
 Tranh 3 : Bạn nhỏ đang dùng 
 ngón tay chọc vào ổ điện . Bạn 
 sẽ bị điện giật .
 Tranh 4 : Bạn nhỏ đang dùng 
 kéo cắt dây điện của chiếc đèn bàn đang cắm trong ổ điện . 
 Bạn có thể bị điện giật . 
 Tranh 5 : Bạn nhỏ ngậm đầu 
 dây sạc điện thoại trong khi 
 dây đang cắm trong ổ điện . 
 Bạn có thể bị điện giật . 
 Tranh 6 : Hai bạn nhỏ đang 
 dùng que để khều chiếc diều bị 
 mắc trên dây điện ngoài đường 
 . Các bạn có thể bị điện giật . 
 Tranh 7 : Hai bạn nhỏ đi qua 
 nơi có dây điện bị đứt , rơi 
 xuống đường trong khi trời 
 đang mưa to . Các bạn có thể bị 
 - GV gọi các nhóm khác nhận xét bổ sung điện giật . 
 - GV kết luận về từng tranh : - HS nhận xét 
 - GV hỏi thêm : Ngoài các hành động trên , em - HS lắng nghe
 còn biết những hành động nào khác có nguy cơ - HS nêu ý kiến . 
 bị điện giật ? 
 - GV kết luận : Có rất nhiều hành động nguy 
 hiểm , có thể dẫn đến việc người bị điện giật . - HS lắng nghe
 Lưu ý : GV có thể sử dụng thêm các tranh ảnh , 
 video clip về một số hành vi không an toàn , có 
 thể bị điện giật để giới thiệu thêm với HS.
 Hoạt động 2: Thảo luận cách phòng tránh bị điện giật
• Mục tiêu: HS xác định được một số cách để phòng tránh bị điện giật . 
• Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm , xác định - HS thảo luận nhóm theo nhiệm 
 cách để phòng tránh bị điện giật . vụ được giao.
 - GV mời một số nhóm trình bày ý kiến . - HS trình bày ý kiến.
 - GV gọi các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - HS nhận xét.
 - GV kết luận : Để phòng tránh bị điện giật - HS lắng nghe.
 em cần cẩn thận : 
 + Không thò ngón tay , chọc que kim loại vào 
 ổ điện . 
 + Không nghịch đồ điện khi đang được cắm 
 điện . 
 + Không đi chân đất , dùng tay ướt , đứng ở chỗ ẩm ướt để cắm phích cắm vào ổ điện hoặc 
 để bật công tắc , cầu dao điện . 
 + Không dùng que để khều , lấy đồ vật bị mắc 
 trên dây điện . 
 + Không đến gần tủ điện , leo trèo cột điện . 
 + . 
 - GV gọi HS đọc lại. - HS đọc.
 - GV tóm tắt lại nội dung chính của bài : Để phòng tránh bị điện giật , em cần thực 
 hiện đúng cách sử dụng điện an toàn đã học . 
- GV cho HS cùng đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1 , trang 77 . 
Hướng dẫn chuẩn bị tiết sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
 .............................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ________________________________________
 Thứ 5 ngày 24 tháng 3 năm 2022.
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:
 CHỦ ĐỀ 6: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
 Bài 20: BẦU TRỜI BAN NGÀY , BAN ĐÊM (tiết1)
 (Thời lượng: 1 tiết)
 ( Thực hiện tại lớp 1A, 1B và 1C)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
Sau khi học, HS đạt được:
* Về nhận thức khoa học:
- Nêu được những gì thường thấy trên bầu trời ban ngày và ban đêm.
- So sánh được ở mức độ đơn giản bầu trời ban ngày và ban đêm; bầu trời ban đêm vào 
 các ngày khác nhau (nhìn thấy hay không nhìn thấy Mặt Trăng vào các ngày khác 
 nhau).
- Nêu được ví dụ về vai trò của Mặt Trời đối với Trái Đất (sưởi ấm và chiếu sáng).
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
- Biết cách quan sát, đặt câu hỏi và mô tả, nhận xét được về bầu trời ban ngày và ban 
 đêm khi quan sát tranh ảnh, video hoặc quan sát thực tế.
* Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Có ý thức bảo vệ mắt, không nhìn trực tiếp vào Mặt Trời và chia sẻ với những người 
 xung quanh cùng thực hiện.
2. Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề: So sánh được ở mức độ đơn giản bầu trời ban ngày và ban 
 đêm; bầu trời ban đêm vào các ngày khác nhau. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết đặt câu hỏi và mô tả, nhận xét được về bầu trời ban 
 ngày và ban đêm khi quan sát tranh ảnh, video hoặc quan sát thực tế.
3.Phẩm chất:
- Chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
Ti vi kết nối internets
- Các hình ở bài 20 trong SGK.
- Một số tranh ảnh hoặc video clip về bầu trời ban ngày và ban đêm (trình bày chung cả 
 lớp)
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa, VBT Tự nhiên và Xã hội 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV cho cả lớp hát “Cháu vẽ ông Mặt Trời” - Hát
 - GV hỏi: chúng ta thấy Mặt Trời vào khi nào ? - Trả lời
 - GV dẫn dắt vào bài mới “Bầu trời ban ngày và - Lắng nghe, nhắc lại tên bài.
 ban đêm”
 2. Các hoạt động chủ yếu:
 2.1. Khám phá kiến thức mới:
 HĐ1: Tìm hiểu về bầu trời ban ngày:
 * Mục tiêu:
 - Kế ra những gì thường thấy trên bầu trời ban 
 ngày.
 - Nêu được ví dụ về vai trò của Mặt Trời đối với 
 Trái Đất (sưởi ấm và chiếu sáng).
 * Cách tiến hành: - HS quan sát, thảo luận, trả lời: 
 - Cho HS quan sát hình 1- SGK.trang 130, thảo Vào ban ngày, có thể nhìn thấy 
 luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: mây, Mặt trời, chim bay, ...
 + Vào ban ngày, em nhìn thấy gì trên bầu trời ? Bình minh và hoàng hôn.
 GV mở rộng: Lúc Mặt Trời mọc và lặn được gọi 
 là gì ?
 GV cho HS xem một số hình ảnh về bầu trời ban 
 ngày (bầu trời lúc bình minh, hoàng hôn, khói 
 trên bầu trời, ... ) 
 GV giúp HS biết những gì trên bầu trời là tự + HS có thể trả lời : Mặt Trời . 
 nhiên , những gì là do con người tạo ra ( ví dụ 
 máy bay , diểu , khói từ nhà máy bốc lên , ... ) . + HS có thể nêu được 
 - GV nêu câu hỏi : Vật nào đã chiếu sáng Trái Đất , giúp bạn ngày chúng ta nhìn thấy được mọi Người lớn đang phơi thóc , phơi 
vật ? quần áo nhờ Mặt Trời làm khô . 
 - Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi : Con + HS kết hợp với quan sát thực tế 
người đã sử dụng ánh sáng và sức nóng của Mặt kể thêm một số hoạt động chúng ta 
Trời để làm gì ? thường làm vào ban ngày .
 + GV có thể nêu câu hỏi gợi ý cho HS qua + Các em có thể nếu các hoạt động 
quan sát hình 1 trang 130 ( SGK ) : như học tập , vui chơi , đi lại , xây 
 Người lớn trong hình đang làm gì ? Nhằm mục dựng , đánh bắt cá , ...
đích gì ? 
 Bạn nhỏ trong hình đang làm gì ? Nhờ vật nào 
chiếu sáng giúp bạn nhỏ đọc được sách ? 
 - Cho HS làm cầu 1 Bài 20 ( VBT ) . 
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về bầu trời ban đêm - Một số HS trả lời trước lớp . 
* Mục tiêu 
- Nêu được những gì thường thấy trên bầu trời 
ban đêm 
- Biết cách quan sát , đặt câu hỏi và mô tả , nhận 
xét được về bầu trời ban đêm So sánh được ở 
mức độ đơn giản bầu trời ban ngày và ban đêm , - Thảo luận, một số nhóm báo 
qua . khi quan sát tranh ảnh , video. cáo kết quả
 * Cách tiến hành + HS có thể nếu được cần được 
- Cho HS làm việc theo nhóm đôi , quan sát hình chiếu sáng bằng đèn điện , nến , 
2 trang 131 ( SGK ) và trao đổi : Hình vẽ thể đèn pin , ...
hiện ban ngày hay ban đêm ? Em nhìn thấy + Vào hôm trăng sáng , ánh sáng 
những gì trên bầu trời và cảnh vật xung quanh ? phản chiếu từ Mặt Trăng cũng giúp 
Hình 2 có gì khác so với hình 1 ? nhìn thấy các vật .
 GV có thể hỏi các em về lí do mà theo các em 
dẫn tới sự khác nhau giữa hình 2 và hình 1 .
- YC HS thảo luận nhóm , trao đổi về những gì 
các em thường thấy trên bầu trời vào ban đêm . 
- GV có thể hỏi thêm : Ban đêm , cần làm gì để 
có thể nhìn thấy các vật xung quanh ?
 - HS dựa vào kinh nghiệm và các 
 - GV cho các em tự đọc phần kiến thức chủ yếu hình ở trang 132 ( SGK ) để trả lời ở trang 131 ( SGK ) . , các em có thể nêu : bầu trời vào 
 Hoạt động 3 : Thảo luận về bầu trời đêm vào các đêm khác nhau có thể khác 
 các ngày khác nhau nhau . Ví dụ có hôm nhìn thấy sao , 
 * Mục tiêu có hôm không , nhìn thấy Mặt 
 - So sánh được ở mức độ đơn giản bầu trời ban Trăng cũng khác nhau ( khuyết , 
 đêm vào các ngày khác nhau ( nhìn thấy hay tròn , ... ) . 
 không nhìn thấy Mặt Trăng và các vì sao ) . 
 * Cách tiến hành 
 - GV cho HS làm việc theo nhóm đối quan sát 
 hình và nhận xét bầu trời ban đêm trong các hình 
 ; sau đó thảo luận câu hỏi : Bầu trời vào các đêm 
 khác nhau có khác nhau không ? Bạn thích bầu 
 trời đêm như thế nào nhất ? - HS tham gia chơi
 - GV yêu cầu một số HS trả lời trước lớp, nhận - HS làm cầu 2 , 3 của Bài 20 ( 
 xét VBT ) 
 Hoạt động 4 : Hát những bài hát về Mặt Trời , 
 Mặt Trăng hoặc các vì sao
 * Mục tiêu
 - HS yêu thích tìm hiểu về bầu trời ban ngày và 
 ban đêm thông qua các bài hát . 
 * Cách tiến hành 
 - GV có thể cho cả lớp ( chia làm hai nhóm ) 
 chơi ; hoặc có thể cho một số HS xung phong 
 tham gia chơi .
 - GV cho các em tự đọc phần “ Em có biết ? ” ở 
 cuối trang 132 ( SGK ) . 
 - GV cũng có thể hỏi mở rộng thêm ( không bắt 
 buộc ) : Các em có biết vật nào gần / xa mặt đất 
 nhất trong các vật : chim bay , các đám mây , 
 Mặt Trời hay không ?
 - GV tóm tắt lại nội dung chính của bài 
 - Hướng dẫn chuẩn bị tiết sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
 .............................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ________________________________________ Buổi chiều:
 KHOA HỌC:
 NHU CẦU CHẤT KHOÁNG Ở THỰC VẬT
 ( Thời lượng : 1 tiết)
 (Thực hiện tại lớp: 4A; 4B; 4C)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học học sinh có khả năng:
- Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoáng 
 khác nhau.
- HS có kĩ năng chăm sóc cây cối, đáp ứng đủ chất khoáng cho cây
* Góp phần phát triển các năng lực:
- NL làm việc nhóm, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác
* Góp phần phát triển các phẩm chất: Trách nhiệm
- GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường, chăm sóc cây xanh
* GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Hình minh hoạ trang 118, SGK (phóng to nếu có điều kiện).
 + Tranh (ảnh) hoặc bao bì các loại phân bón.
- HS: Một số loại phân bón 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của 
 TBHT điều khiển trò chơi: Hộp TBHT
 quà bí mật
+ Hãy nêu ví dụ chứng tỏ các loài + Cây xương rồng ưa khô hạn, cây bèo tây 
 cây khác nhau có nhu cầu về nước ưa nước
 khác nhau?
+ Hãy nêu ví dụ chứng tỏ cùng một + Cây lúa khi mới cấy và làm đòng cần 
 loài cây, trong những giai đoạn phát lượng nước nhiều. Khi cây lúa ở giai đoạn 
 triển khác nhau cần những lượng chín cần ít nước
 nước khác nhau?
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Khám phá: (30p)
* Mục tiêu: Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu 
 cầu về chất khoáng khác nhau.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
 HĐ1:Vai trò của chất khoáng đối với Nhóm 2 – Lớp
 thực vật: 
+ Trong đất có các yếu tố nào cần cho + Trong đất có mùn, cát, đất sét, các sự sống và phát triển cuả cây? chất khoáng, xác chết động vật, không 
 khí và nước cần cho sự sống và phát 
 triển của cây.
 + Khi trồng cây, người ta có phải bón + Khi trồng cây người ta phải bón 
 thêm phân cho cây trồng không? Làm thêm các loại phân khác nhau cho cây 
 như vậy để nhằm mục đích gì? vì khoáng chất trong đất không đủ cho 
 cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho 
 năng suất cao. Bón thêm phân để cung 
 cấp đầy đủ các chất khoáng cần thiết 
 cho cây.
+ Em biết những loài phân nào thường + Những loại phân thường dùng để 
 dùng để bón cho cây? bón cho cây : phân đạm, lân, kali, vô 
 cơ, phân bắc, phân xanh, 
- GV giảng: Mỗi loại phân cung cấp - Lắng nghe.
 một loại chất khoáng cần thiết cho cây. 
 Thiếu một trong các loại chất khoáng 
 cần thiết, cây sẽ không thể sinh trưởng 
 và phát triển được.
- Cho HS quan sát bao bì một số loại - HS quan sát
 phân bón
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 4 Nhóm 4 – Chia sẻ lớp
 cây cà chua trang 118 SGK trao đổi và 
 trả lời câu hỏi :
+ Các cây cà chua ở hình vẽ trên phát + Cây a phát triển tốt nhất, cây cao, lá 
 triển như thế nào? Hãy giải thích tại xanh, nhiều quả, quả to và mọng vì vậy 
 sao? cây được bón đủ chất khoáng.
 + Cây b phát triển kém nhất, cây còi 
 cọc, lá bé, thân mềm, rũ xuống, cây 
 không thể ra hoa hay kết quả được là 
 vì cây thiếu ni- tơ.
 + Cây c phát triển chậm, thân gầy, lá 
 bé, cây không quang hợp hay tổng hợp 
 chất hữu cơ được nên ít quả, quả còi 
 cọc, chậm lớn là do thiếu kali.
 + Cây d phát triển kém, thân gầy, lùn, 
 lá bé, quả ít, còi cọc, chậm lớn là do 
 cây thiếu phôt pho.
+ Quan sát kĩ cây a và b, em có nhận + Cây a phát triển tốt nhất cho năng 
 xét gì? suất cao. Cây cần phải được cung cấp 
 đầy đủ các chất khoáng. + Cây b phát triển chậm nhất, chứng 
 tỏ ni- tơ là chất khoáng rất quan trọng 
 đối với thực vật.
- GV giảng bài: Trong quá trình sống, - Lắng nghe.
 nếu không được cung cấp đầy đủ các 
 chất khoáng, cây sẽ phát triển kém, 
 không ra hoa kết quả được hoặc nếu 
 có, sẽ cho năng suất thấp. Ni- tơ (có 
 trong phân đạm) là chất khoáng quan 
 trọng mà cây cần nhiều.
HĐ2: Nhu cầu các chất khoáng của Cá nhân – Lớp
 thực vật: 
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết trang - 2 HS đọc 
 119 SGK. 
+ Những loại cây nào cần được cung + Cây lúa, ngô, cà chua, đay, rau 
 cấp nhiều ni- tơ hơn? muống, rau dền, bắp cải, cần nhiều 
 ni- tơ hơn.
+ Những loại cây nào cần được cung + Cây lúa, ngô, cà chua, cần nhiều 
 cấp nhiều phôt pho hơn? phôt pho.
 + Những loại cây nào cần được cung + Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải 
 cấp nhiều kali hơn? củ, cần được cung cấp nhiều kali 
 hơn.
 + Em có nhận xét gì về nhu cầu chất + Mỗi loài cây khác nhau có một nhu 
 khoáng của cây? cầu về chất khoáng khác nhau.
+ Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa + Giai đoạn lúa vào hạt không nên 
 đang vào hạt không nên bón nhiều bón nhiều phân đạm vì trong phân đạm 
 phân? có ni- tơ, ni- tơ cần cho sự phát triển 
 của lá. Lúc này nếu lá lúa quá tốt sẽ 
 dẫn đến sâu bệnh, thân nặng, khi gặp 
 gió to dễ bị đổ.
+ Quan sát cách bón phân ở hình 2 em + Bón phân vào gốc cây, không cho 
 thấy có gì đặc biệt? phân lên lá, bón phân vào giai đoạn 
 cây sắp ra hoa.
- GV kết luận, giáo dục BVMT: Mỗi - Lắng nghe.
 loài cây khác nhau cần các loại chất 
 khoáng với liều lượng khác nhau. 
 Cùng ở một cây, vào những giai đoạn 
 phát triển khác nhau, nhu cầu về chất 
 khoáng cũng khác nhau. Vì vậy cần 
 bón đủ lượng chất khoáng để đám bảo cho cây trồng sinh trưởng và phát triển 
 tốt nhất mà không làm ảnh hưởng xấu 
 tới môi trường đât và nước
- Y/c lấy VD thời kì nào của cây cần bón Ví dụ : Đối với các cây cho quả, người 
 nhiêu phân ta thường bón phân vào lúc cây đâm 
 cành, đẻ nhánh hay sắp ra hoa vì ở 
 những giai đoạn đó, cây cần được cung 
 cấp nhiều chất khoáng.
3. HĐ ứng dụng (1p)
+ Ứng dụng nhu cầu chất khoáng của + Nhờ biết được những nhu cầu về 
 cây trong trồng trọt như thế nào? chất khoáng của từng loài cây người ta 
 bón phân thích hợp để cho cây phát 
 triển tốt. Bón phân vào giai đoạn thích 
 hợp cho năng suất cao, chất lượng sản 
 phẩm tốt.
4. HĐ sáng tạo (1p) - Thực hành trồng và cung cấp chất 
 khoáng cho một cây ăn lá, theo dõi và 
 ghi vào phiếu nghiên cứu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
 .............................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ________________________________________

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tu_nhien_xa_hoi_1_khoa_hoc_4_tuan_25_nam_ho.docx
Giáo án liên quan