Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 15 Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2021 Toán Tiết 91: KI – LÔ – MÉT VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích. - Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông. - Biết 1km2 = 1000000m2. - Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4 (b). - Có cơ hội hình thành và phát triển: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận toán học. + Phẩm chất chăm chỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính chiếu ảnh chụp một cánh đồng hoặc một khu rừng. 2. Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi "Gọi thuyền"(5 phút) * Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học, đồng thời giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học. - Tổ chức cho học sinh chơi - LPHT điều hành lớp chơi bằng cách trả lời các câu hỏi: ? Kể tên các đơn vị đo diện tích đã học + m2 dm2 cm2 ? Hai đơn vị đo DT đứng liền nhau thì gấp kém nhau mấy lần? - Giáo viên nhận xét, giới thiệu bài mới. 2. Hình thành kiến thức:(15p) * Mục tiêu: Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích. Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông. Biết 1km2 = 1000000m2. * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp - GV cho HS quan sát ảnh chụp 1 khu - HS quan sát hình vẽ trả lời: rừng hay một cánh đồng và nêu vấn đề: Để đo diện tích của những nơi rộng lớn như thế này, theo các em ta dùng đơn vị đo nào? - Đề xuất ý kiến:...... - GV: Ta dùng đơn vị đo ki-lô-mét - HS đọc to: ki-lô-mét-vuông vuông - Nêu kí hiệu của đơn vị đo mới km2 + 1km2 là diện tích của hình vuông có cạnh là bao nhiêu? 1 * 1km =..... mét? + 1km = 1000m. * Em hãy tính diện tích của hình vuông - HS tính: 1000m x 1000m có cạnh dài 1000m. = 1000000m2. - Dựa vào diện tích của hình vuông có cạnh dài 1km và hình vuông có cạnh dài 1000m, cho biết 1km2 bằng bao nhiêu m2? + 1km2 = 1000000m2. Chốt lại: 1km2 = 1000000m2. - Giới thiêu diện tích thủ đô Hà Nội là 3358 km2 - Liên hệ: Em có biết tại sao diên tích + Thủ đô Hà Nội mở rộng diện tích vì thủ đô HN lại tăng lên như vậy? sát nhập toàn bộ tỉnh Hà Tây và 1 phần của tỉnh Bắc Ninh 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài 1: Viết số hoặc chữ thích hợp vào - Thực hiện làm cá nhân – Chia sẻ nhóm ô trống 2- Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Đọc Viết Chín trăm hai mươi mốt 921 km2 ki-lô-mét vuông Hai nghìn ki-lô-mét 2000 km2 vuông Năm trăm linh chín ki-lô- 509 km2 mét vuông Ba trăm hai mươi nghìn 320000km2 - Cho HS thi đua giữa các nhóm ki-lô-mét vuông - GV chốt đáp án. - HS đọc to các số đo diện tích Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - Học sinh nêu yêu cầu bài tập 2 SGK - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Học sinh thực hiện vào vở nháp ý 1, 1 em làm bài trên bảng. - Học sinh nhận xét bài làm trên bảng của bạn - Làm các ý còn lại của bài vào vở toán. - 2 học sinh lên bảng. - GV nhận xét, đánh giá bài làm của - Học sinh nhận xét bài của bạn. HD, chốt đáp án đúng + Hai đơn vị diện tích liền nhau thì hơn + Hơn kém nhau 100 lần. kém nhau bao nhiêu lần ? + 1km2 = ......m2 + 1km2 = 1 000 000m2 Bài 4b: HS năng khiếu làm cả bài - Làm cá nhân – Chia sẻ lớp - 1 học sinh đọc đề bài tập 4b, cả lớp đọc thầm. 2 - Học sinh tự ước lượng điện tích phòng học và diện tích tích nước Việt Nam - Học sinh chia sẻ bài làm trước lớp. - Học sinh nhắc lại * Nhận xét, chốt lại ý đúng Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp thành sớm) Đáp án: Diện tích khu rừng là: 3 x 2 = 6 (km2) - Chốt cách tính diện tích hình chữ nhật Đáp số: 6 km2 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ mỗi quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - BTPTNL: Một khu rừng hình chữ nhật có chiều dài là 6 km, chiều rộng bằng ½ chiều dài. Tính diện tích khu rừng đó. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG Cập nhật số liệu mới diện tích của Thủ đô Hà Nội là: 3358,6 km2 ______________________________________ Đạo đức (Cô Hà dạy) ______________________________________ Tập đọc BỐN ANH TÀI (gộp 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù + Năng lực ngôn ngữ: Đọc trôi chảy, rành mạch, biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé (ở đoạn 1). Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung câu chuyện (ở đoạn 2). +Năng lực đặc thù: Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. b) Phẩm chất: - Chăm chỉ, tích cực học bài * KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân, hợp tác, đảm nhận trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3 1. Khởi động: (3-5p) *Mục tiêu: Tạo tinh thần thoải mái và hứng thú học tập cho HS *Cách tiến hành: - LPVN điều hành lớp hát, vận động tại - GV dẫn vào bài. Giới thiệu chủ điểm: chỗ Người ta là hoa đất và bài học 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: : Đọc trôi chảy, rành mạch, biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé (ở đoạn 1). Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung câu chuyện (ở đoạn 2). * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: - Lắng nghe - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn Cho mỗi phần (Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn) -Đọc nối tiếp các đoạn 1 lần và phát - GV chốt vị trí các đoạn: hiện các từ ngữ khó (Cầu Khây, chõ xôi, tinh thông, sốt sắng, ....) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) HS (M1) - Nhắc nhở HS về luyện đọc thêm ở nhà 3. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: HS hiểu: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của LPHT theo từng phần - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV theo dõi bổ sung trong từng câu hỏi + Hãy nêu ý nghĩa câu chuyện. - Làm việc theo N2 * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các - Đại diện một số nhóm trình bày, các câu hỏi tìm hiểu bài. Hs M3+M4 trả lời nhóm khác nhận xét, bổ sung. các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. - Đoạn 1: Ý nghĩa: Truyện ca ngợi sức khỏe, tài 4 năng và lòng nhiệt thành làm việc nghĩa, diệt trừ cái ác cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khây. - Đoạn 2: + Câu chuyện ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân làng của anh em Cẩu Khây. ND: Truyện ca ngợi sức khỏe, tài năng tinh thần đoàn kết và lòng nhiệt thành làm việc nghĩa, diệt trừ cái ác cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khây. - HS ghi ND bài vào vở - Giáo dục KNS: Mỗi người bạn của Cẩu Khây đều có tài năng riêng nhưng chỉ khi biết hợp tác, đoàn kết cùng nhau và ý thức được trách nhiệm của mình thì các cậu mới diệt trừ được yê u tinh. Trong cuộc sống cũng vậy, tuy mỗi người đều có NL khác nhau nhưng các em phải biết hợp tác thì làm việc mới hiệu quả - HS lắng nghe, lấy VD về hợp tác trong cuộc sống của mình. 4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài của mỗi phần. * Cách tiến hành: HS luyện đọc ở nhà - GV nhận xét, đánh giá chung 5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung bài 6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Tìm hiểu về trận đánh diệt trừ yêu tinh của 4 anh em. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Khoa học KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ SỐNG I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 5 1. Kiến thức - Biết không khí cần để duy trì sự cháy. - Nêu được ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy: thổi bếp lửa cho lửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hoả hoạn, ... - Biết được vai trò của không khí với sự sống của con người, động vật, thực vật 2. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. 3. Phẩm chất - Ham thích khoa học, ưa tìm tòi, khám phá. - Có ý thức bảo vệ bầu không khí trong sạch II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình 70, 71 (sgk), hình trang 72, 73 + Sưu tầm các hình ảnh về người bệnh thở bằng ô- xi + Hình ảnh hoặc dụng cụ để bơm không khí vào bể cá. - HS: Các đồ dùng thí ngiệm theo nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động (3-5p)Hát, vận động tại chỗ. * Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học, đồng thời giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học. - Cho hs vận động tại chỗ - LPVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ. Dẫn vào bài mới 2. Thực hành: (30p) * Mục tiêu: HS biết càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô- xi để duy trì sự cháy được lâu hơn. Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì không khí phải được lưu thông - Biết được vai trò của không khí với sự sống của con người, động vật, thực vật * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp HĐ1: Vai trò của ô- xi đối với sự Nhóm 4 – Lớp cháy: - HS đọc sgk, quan sát hình -Yêu cầu HS tìm hiểu theo nhóm 4 - Cùng trao đổi với nhau - Thống nhất ý kiến, ghi vào vở khoa học - 1 nhóm trình bày - Các nhóm khác có thể nêu thắc mắc và bổ sung ý kiến - GV chốt ý đúng: * KL: Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô- xi để duy trì sự cháy lâu hơn. Không khí có ô- xi nên cần không khí để duy trì sự cháy. Khí ni – tơ trong không khí nó không duy trì sự cháy nhưng giữ cho sự cháy trong 6 không khí xảy ra không quá nhanh và quá mạnh. + HS đọc mục thực hành SGK HĐ2: Cách duy trì sự cháy và ứng Nhóm 2 dụng trong cuộc sống: + HS đoc sgk và qua sát GV thí nghiệm. + GV làm thí nghiệm Nhận xét và giải thích về kết quả của thí nghiệm theo mẫu: Kích thước Thời gian Giải thích lọ cháy 1.Lọ nhỏ Thời gian Lọ nhỏ thì cháy ít hơn có ít không khí ... 2.Lọ to Thời gian Lọ to có cháy lau nhiều hơn không khí thì sự cháy được duy trì lâu hơn.. + Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc. + Nhận xét, bổ sung. + HS quan sát thí nghiệm mục 1, 2 trang 70 SGK và trả lới câu hỏi SGK. + Theo thí nghiệm hình 3: ngọn nến chỉ cháy được một thời gian ngắn rồi tắt do hết khí ô- xi trong không khí. + Thí nghiệm ở hình 4 ngọn nến không bị tắt mà sự cháy được duy trì liên tục không khí ở ngoài tràn vào, tiếp tục cung cấp khí ô- xi để duy trì sự cháy. + Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc. + Nhận xét, bổ sung. + Yêu cầu HS đọc mục Thực hành trang 70, 71 SGK để biết cách làm * KL: Để duy trì sự cháy cần liện tục cung cấp khồng khí. Nói cách khác, không khí cần được lưu thông. - Nhận xét, khen/ động viên HS HĐ3: Vai trò của không khí đối với con người. + GV yêu cầu HS làm theo hướng dẫn mục Thực hành SGK trang 72 và phát - Thực hành cá nhân và nêu nhận xét, biểu nhận xét. cảm nhận của mình + Để tay trước mũi, thở ra và hít vào, 7 bạn có nhận xét gì? + Lấy tay bịt mũi và ngậm miệng lại, bạn cảm thấy như thế nào? + Qua thí nghiệm và hiểu biết thực tế em hãy nêu vai trò của không khí đối với đời sống con người? - GV chốt vai trò của không khí với con người HĐ4: Vai trò của không khí đối với Nhóm 2 thực vật và động vật: - GV yêu cầu HS quan sát hình 3, 4 và + HS giải thích được tại sao sâu bọ và trả lời câu hỏi. cây trong bình bị chết? + Tại sao ta không nên để nhiều hoa tươi và cây cảnh trong phòng ngủ đóng kín cửa? + Nêu vai trò của không khí đối với động vật và thực vật? - GV chốt vai trò của không khí với con người HĐ5: Một số trường hợp phải dùng Từng cặp thảo luận: bình ô- xi: + Dụng cụ giúp người thợ lặn lâu dưới + GV yêu cầu HS quan sát hình 5, 6 nước và dụng cụ giúp cho nước trong bể trang 73 SGK theo cặp. cá có không khí hoà tan? + Nêu ví dụ chứng tỏ không khí cần cho sự sống của người, động vật và thực vật? + Thành phần nào trong không khí là quan trọng nhấtđối với sự thở? + Trong trường hợp nào người ta phải thở bằng bình ô- xi? - Mỗi cặp trình bày một câu KL: Người, động vật, thực vật muốn - Lớp theo dõi, nhận xét sống được cần ô- xi để thở. 3. HĐ ứng dụng (1p) * GD bảo vệ môi trường: Con người cần + Không khí phải trong sạch. không khí để thở. Vì vậy, để đảm bảo cho sức khoẻ thì không khí phải như thế - HS nêu các biện pháp bảo vệ bầu nào? Cần làm gì đề giữ bầu không khí không khí trong sạch trong sạch ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG :.................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 8 __________________________________________ Thứ Ba ngày 21 tháng 12 năm 2021 Tin học (GV bộ môn dạy) __________________________________ Toán Tiết 92: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Củng cố kiến thức biểu đồ và đo diện tích - Chuyển đổi được các số đo diện tích. - Đọc được thông tin trên biểu đồ cột. - Có cơ hội hình thành và phát triển: + Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. + Phẩm chất tích cực, cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. 2. Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Hát, vận động tại chỗ * Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học, đồng thời giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học. - Tổ chức cho học sinh hát, vận động tại - TBVN điều hành lớp hát, vận động chỗ tại chỗ - Giáo viên nhận xét, giới thiệu bài mới. 2. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: Chuyển đổi được các số đo diện tích. Đọc được thông tin trên biểu đồ cột. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp Bài 1: Viết số thích hợp vào... - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Học sinh nêu yêu cầu bài tập 1 SGK - Học sinh thực hiện vào vở nháp 530dm2 = ........cm2 1 em làm bài trên bảng. - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - Học sinh nhận xét bài làm trên bảng cần). của bạn và giải thích. - Làm các ý còn lại của bài vào vở 9 toán. - 2 học sinh lên bảng. - GV chốt đáp án. - Học sinh nhận xét bài của bạn. * KL: HS củng cố cách đổi các đơn vị đo diện tích và mối quan hệ giữa các đơn vị đo Bài 3b. HS năng khiếu làm cả bài. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Thực hiện theo YC của GV. Điều chỉnh diện tích thủ đô HN (2021) - Làm cá nhân, đối chiếu kết quả với là 3358 km2 bạn bên cạnh Đ/a: - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu a) S Hà Nội > S Đà Nẵng cần). S Đà Nẵng < S TP HCM S TP HCM < S Hà Nội b) TP Hà Nội có S lớn nhất, tp Đà Nẵng có S bé nhất - GV chốt đáp án. - 1 em trình bày, lớp nhận xét Bài 5: - GV giới thiệu về mật độ dân số: mật - HS đọc biểu đồ trang 101 SGK và trả độ dân số là chỉ số dân trung bình sống lời câu hỏi: trên diện tích km2. + Biểu đồ thể hiện điều gì? + Mật độ dân số của 3 thành phố lớn là Hà Nội, Hải phòng, thành phố Hồ Chí Minh. + Hãy nêu mật độ dân số của từng + Hà Nội: 2952 người/km2, Hải thành phố. Phòng: 1126 người/km2, thành phố Hồ Chí Minh: 2375 người/km2. - HS làm việc nhóm 2- Chia sẻ lớp Đ/a: a. Thành phố Hà Nội có mật độ dân số lớn nhất. b. Mật độ dân số Thành phố Hồ Chí - Nhận xét, chốt đáp án. Minh gấp hơn hai lần mật độ dân số thành phố Hải Phòng. - GV lưu ý HS thay đổi số liệu cũ. Số liệu mới có thể thay đổi - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn Bài giải thành sớm) Chiều rộng khu đất là: 3 : 3 = 1 (km) Diện tích khu đất là: 3 x 1 = 3 km2 Đáp số: 3 km2 - Chữa lại các bài tập sai 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 10 5. Hoạt động sáng tạo (1p) Toán buổi 2 và giải. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG Cập nhật số liệu mới diện tích của Thủ đô Hà Nội (3358,6 km2, mật độ dân số 2398 người/km2) __________________________________ Chính tả KIM TỰ THÁP AI CẬP CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù + Năng lực ngôn ngữ: - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. + Năng lực văn học: - Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn, bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài - Làm đúng BT2a phân biệt s/x - Làm đúng BT2a, BT 3a phân biệt ch/tr 2. Góp phần phát triển các năng lực chung - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết *BVMT: HS thấy được vẽ đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn, có ý thức bảo vệ những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: VBT. - HS: Vở, vbt, bút,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn. * Cách tiến hành: *. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm + Đoạn văn nói về điều gì? + Ca ngợi kim tự tháp là một công trình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ đại. + Kim tự tháp tráng lệ và kì vĩ như thế + làm toàn bằng đá tảng rất to và nào? đường đi nhằng nhịt như mê cung,... + GDBVMT:Giáo viên giới thiệu thêm - Lắng nghe đôi nét về kim tự tháp, liên hệ: Trên thế 11 giới, mỗi đất nước đều có những kì quan riêng cần trân trọng và bảo vệ. Vậy với - HS liên hệ những kì quan của đất nước mình, chúng ta cần làm gì để gìn giữ những kì quan đó - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: công trình, kiến khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. trúc, hành lang, ngạc nhiên, nhằng nhịt... - Viết từ khó vào vở nháp - 1HS đọc bài Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm + Bài văn nói về điều gì? + Bài văn nói về sự ra đời của chiếc lốp + Ai là người đầu tiên phát minh ra xe đạp. chiếc lốp xe đạp bằng cao su? + Đân – lớp - HS nêu từ khó viết: nẹp sắt, xóc, Đân- - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ lớp, suýt ngã, săm,.... khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. - Viết từ khó vào vở nháp 3. Viết bài chính tả: (15p) * Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn. * Cách tiến hành: Hướng dẫn HS viết ở nhà - HS ghi nhớ cách trình bày bài - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. 5. Làm bài tập chính tả: (5p) * Mục tiêu: - Làm đúng BT2a phân biệt s/x - Làm đúng BT2a, BT 3a phân biệt ch/tr * Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp Bài 2a: Tìm và viết các từ ngữ chứa Đáp án: tiếng bắt đầu bằng s/x a) Đáp án: sinh, biết, biết, sáng, tuyệt, xứng. Bài 3a: Đáp án: Từ ngữ viết đúng Từ ngữ viết sai chính tả chính tả sáng sủa sắp sếp sản sinh tinh sảo sinh động bổ xung Bài 2a: Tìm và viết các từ ngữ chứa Đáp án: chuyền, trong, chim, trẻ tiếng bắt đầu bằng ch/tr Bài 3a: Đáp án: đãng trí, chẳng thấy, xuất trình, + Câu chuyện có gì đáng cười? -HS phát hiện, trả lời 6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 12 chính tả ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Luyện từ và câu. CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù + Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận CN trong câu (BT1, mục III); biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3). + Năng lực văn học: - Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm gì? (ND Ghi nhớ). 2. Góp phần phát triển các năng lực chung - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phát triển phẩm chất. - HS có phẩm chất học tập tích cực II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: VBT - HS: VBT, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - LPHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Câu kể Ai làm gì gồm có mấy bộ phận + Câu kể Ai làm gì gồm có 2 bộ + Lấy VD về câu kể Ai làm gì? phận: Chủ ngữ và Vị ngữ. - HS nối tiếp lấy VD về câu kể Ai - GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu làm gì? và dẫn vào bài mới 2. Hình thành KT :(15 p) * Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm gì? (ND Ghi nhớ). * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp a. Nhận xét Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ lớp - GV gọi HS đọc đoạn văn. - 1 HS đọc – Lớp đọc thầm – Nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm việc cá nhân - Tìm câu kể, xác định CN - Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp 13 - Tìm các câu kể trong đoạn văn: Câu 1: Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ. Câu 2: Hùng đút vội khẩu súng vào túi quần, chạy biến. Câu 3: Thắng mếu máo nấp vào sau lưng Tiến. Câu 4: Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa. Câu 5: Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết. +Phát hiện: Chủ ngữ chỉ sự vật (người, con vật) hoạt động +CN: Do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành. b. GV rút ra ghi nhớ - 1 HS đọc to Ghi nhớ - HS lấy VD về câu kể Ai làm gì? và xác định CN của câu kể đó 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận CN trong câu (BT1, mục III); biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3). * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài tập 1: Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc thành tiếng. - Yc HS tự làm cá nhân HS tự hoàn thành BT1 vào VBT (Các cá nhân hoàn thành vào vở BTTV ) - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. - HS thực hiện nhóm 2 cùng nói cho nhau nghe câu mình đã tìm được. - HS chia sẻ trước lớp; các HS khác nhận xét, bổ sung - GV giới thiệu thêm: Cụm từ Trong rừng là bộ phận Trạng ngữ sau này các em sẽ tìm hiều Bài tập 2: Đặt câu. - Cả lớp đọc thầm xác định yêu cầu BT - GV giao việc cho HS, theo dõi, - HS tự hoàn thành bài tập vào vở BT , hướng dẫn giúp đỡ thêm những HS tiếp trao đổi cặp đôi nói cho nhau nghe câu thu bài chậm. mình đã đặt, sau đó đại diện các cặp đôi giao lưu với nhau kết quả mà nhóm mình đã làm được. - GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp - Cá nhân đại diện các nhóm lần lượt - Nhận xét, sửa sai, tuyên dương/ động đọc từng câu. 14 viên HS. - HS của các nhóm khác nhận xét, bổ - Chốt lại hình thức và nội dung cách sung. đặt của câu của HS. GV dẫn dắt sang BT3 Bài tập 3: Đặt câu theo... 1HS nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS làm cá nhân Nối tiếp nhau, mỗi em đặt một câu. - GV nghe và sửa cho những em đặt chưa đúng - Chỉnh sửa lại những câu sai 4. HĐ ứng dụng (1p) - Dựa vào bức tranh BT 3, viết được đoạn văn có câu thuộc mẫu Ai làm gì? ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................ ________________________________ Toán Tiết 93: HÌNH BÌNH HÀNH Tiết 94: DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: - HS làm quen với hình bình hành - Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó. - Nắm được công thức và quy tắc tính diện tích hình bình hành. - Biết cách tính diện tích hình bình hành. - Vận dụng giải các bài toán liên quan - Có cơ hội hình thành và phát triển: + Năng lực tự chủ và tự học. + NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. + Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa, giấy kẻ ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3p) - LPVN điều hành lớp hát, vận động tại - GV giới thiệu bài mới chỗ 2. Hình thành kiến thức (15p) HĐ 1: Làm quen với hình bình hành * Mục tiêu: HS làm quen với hình bình hành và nêu được đặc điểm của hình bình 15 hành * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp - GV vẽ hình lên bảng - Quan sát hình nêu đặc điểm hình bình A B hành D C - Giảng: Đây là một hình bình hành - HS: Hình bình hành ABCD có: + Hãy đọc tên các cặp cạnh đối diện + Cạnh AB đối diện với cạnh CD + Cạnh AD đối diện với cạnh CB + Hãy đọc tên các cặp cạnh song song + Cạnh AB song song với cạnh DC + Cạnh AD song song với cạnh BC + So sánh độ dài của các cặp cạnh AB + Các cặp cạnh bằng nhau và CD, AD và BC + Hình bình hành có mấy cặp cạnh đối + Có 2 cặp cạnh đối song song và bằng diện song song? nhau + Vậy hình bình hành có đặc điểm gì? => Hình bình hành có 2 cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau -GV chốt ý đúng, chuyển ý HĐ 2: Làm quen với cách tính DT hình bình hành * Mục tiêu: - Nắm được công thức và quy tắc tính diện tích hình bình hành. - Biết cách tính diện tích hình bình hành. - Vận dụng giải các bài toán liên quan * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp - GV tổ chức trò chơi lắp ghép hình: + Mỗi HS suy nghĩ để tự cắt miếng bìa hình bình hành mình đã có thành hai mảnh sao cho khi ghép lại với nhau thì được một hình chữ nhật. + Diện tích hình chữ nhật ghép được như thế nào so với diện tích của hình bình hành ban đầu? + Hãy tính diện tích của hình chữ nhật. - Xác định được chiều cao hình bình hành bằng chiều rộng của hình chữ nhật, cạnh đáy của hình bình hành bằng chiều dài của hình chữ nhật. + Vậy theo em, ngoài cách cắt ghép - Phát hiện diện tích hình bình hành hình bình hành thành hình chữ nhật để bằng độ dài đáy nhân với chiều cao tính diện tích hình bình hành chúng ta cùng một đơn vị đo có thể tính theo cách nào? S = a x h 16 - GV củng cố lại quy tắc và công thức tính. 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Nhận biết được hình bình hành, phân biệt đặc điểm của hình bình hành với hình tứ giác - Biết thực hành tính diện tích hình bình hành * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài 1: - Làm cá nhân - Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đáp án: tập. Đ/a: - GV chốt đáp án. + Hình 1, 2 và 5 là hình bình hành - Giải thích tại sao các hình này là hình bình hành (có 2 cặp cạnh đối diện song - Củng cố cách xác định hình bình song và bằng nhau) hành. Bài 2: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - Làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp tập. + Xác định các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau tronh hình bình hành - GV chốt đáp án. MNPQ - 1 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận - Củng cố cách xác định các cặp cạnh xét đối diện song song và bằng nhau trong hình bình hành. Bài 1: Tính diện tích của các hình - 1 HS nêu yêu cầu bình hành. - 1 HS nêu lại cách tính - Làm bài cá nhân, 1 em làm bảng phụ - GV chốt đáp án. - Lớp nhận xét bài trên bảng phụ Bài 3a:Hs năng khiếu làm cả bài. - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Đưa về cùng đơn vị đo trước khi tính - HS tự làm bài sau đó đổi chéo vở kiểm - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong tra bài cho nhau. vở của HS 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các đặc điểm của hình bình hành, cách tính DT hình bình hành 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các vật có dạng hình bình hành trong cuộc sống, tính DT của hình đó. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG 17 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________ Thể dục (GV bộ môn dạy) ________________________________ Kể chuyện BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù + Năng lực ngôn ngữ: - Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), bước đầu kể được câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần,, rõ ý chính, đúng diễn biến. + Năng lực văn học:- Hiểu nội dung câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS biết lên án sự vô ơn, bạc ác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh hoạ câu chuyện - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động: (3- 5 phút) a) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. b) Cách tiến hành: - Cho HS hát, vận động tại chỗ - LPVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - Gv dẫn vào bài. 2. Hình thành KT (6- 8p) * Mục tiêu: Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), bước đầu nắm được nội dung và diễn biến chính của câu chuyện * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp * Việc 1: GV kể chuyện - Kể lần 1: giải nghĩa một số từ khó chú - Lắng nghe. thích sau truyện. - Kể lần 2: theo tranh. - HS nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ. 3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p) 18 * Mục tiêu: HS thuyết minh được cho mỗi tranh bằng 1-2 câu, kể lại được câu chuyện và nêu được ý nghĩa của câu chuyện + HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC + HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,.. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp * Việc 2: Viết lời thuyết minh - Thực hành kể chuyện. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2 - HS suy nghĩ, tiếp nối cá nhân nếu lời thuyết minh cho mỗi tranh - Cho HS kể cá nhân -> theo nhóm. - Kể cá nhân-> trong nhóm từng đoạn câu chuyện theo 5 tranh. - Cho HS thi kể trước lớp. - Đại diện các nhóm kể chuyện + Theo nhóm kể nối tiếp. + Học sinh thi kể trước lớp từng đoạn câu chuyện theo tranh + Thi kể cá nhân toàn bộ câu chuyện. + 2 HS kể toàn bộ câu chuyện) . - Cho HS bình chọn bạn kể tốt và nêu + Lắng nghe bạn kể và đặt câu hỏi được ý nghĩa câu chuyện. - Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay - Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những nhất hs kể tốt, có lời nhận xét chính xác. *Lưu ý: + Kể tự nhiên bằng giọng kể - GV trợ giúp cho HS M1+M2 kể được từng đoạn câu chuyện - Yêu cầu HS trao đổi về ý nghĩa câu - HS trao đổi nhóm 2 về ý nghĩa câu chuyện. chuyện. - GV hỏi để giúp HS hiểu ý nghĩa truyện: + HS thảo luận theo câu hỏi: + Chi tiết nào trong truyện làm em nhớ nhất? + Câu chuyện trên muốn khuyên chúng ta điều gì? + Nêu ý nghĩa của câu chuyện ? - Nhận xét, khen HS kể tốt, nói đúng ý nghĩa truyện. 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe - Giáo dục sự biết ơn - Tìm đọc và kể lại các câu chuyện khác cùng chủ điểm. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... 19 Tập đọc CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù + Năng lực ngôn ngữ: - Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm được một đoạn thơ. +Năng lực văn học:- Hiểu ý nghĩa: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em, do vậy cần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc ít nhất 3 khổ thơ). 2. Góp phần phát triển các năng lực chung - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất. - Có ý thức về quyền và nghĩa vụ của trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) - LPHT điều khiển các bạn chơi trò chơi Hộp quà bí mật + Hãy đọc bài “Bốn anh tài” + Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng như thế nào? + Nội dung của câu chuyện? - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch, giọng đọc chậm rãi, vui tươi mang tính chất giọng kể chuyện * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với HS (M1) giọng chậm rãi, vui tươi mang tính chất - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm giọng kể chuyện - Lắng nghe - GV chốt vị trí các đoạn - Nhóm trưởng điều hành cách chia đoạn - Bài chia làm 7 đoạn. Mỗi khổ thơ là một đoạn - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (sinh ra trước nhất, trụi 20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_15_nam_hoc_2021_2022.doc