Kế hoạch bài dạy Lớp 4 Soạn theo CV2345 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 4 Soạn theo CV2345 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 23 Thứ hai ngày 21 tháng 2 năm 2022 Toán Tiết 135: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: - HS luyện tập kiến thức về diện tích hình thoi - Giải được các bài toán về diện tích hình thoi - Có cơ hội hình thành và phát triển: + NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán. + Phẩm chất tích cực, tự giác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Sgk, bảng phụ. 2. Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3-5p) *Mục tiêu: Tạo tinh thần thoải mái và hứng thú học tập cho HS *Cách tiến hành: - LPHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Nêu cách tính diện tích hình + Diện tích hình thoi bằng tích độ dài 2 đường thoi chéo chia cho 2 (cùng đơn vị đo) + Viết công thức tính + S= m x n : 2 - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: Giải được các bài toán về diện tích hình thoi * Cách tiến hành Bài 1a: Tính diện tích hình thoi. Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu Bài giải. bài tập. Diện tích hình thoi là: - GV chốt đáp án. 19 12 : 2 = 114 (cm2) * KL: Củng cố cách tính diện tích Đáp số: 144 cm2 hình thoi. Bài 2 HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp - Tiến hành như bài tập 1. - GV nhận xét, đánh giá bài làm Bài giải trong vở của HS Diện tích miếng kính hình thoi là: 14 x 10 : 2= 70 (dm2) Đáp số: 70 dm2 * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 tính thành thạo diện tích hình thoi Bài 4 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Thực hiện theo HD của GV. - Yêu cầu HS thực hành gấp giấy - Nhắc lại đặc điểm của hình thoi: 1 như trong bài tập hướng dẫn. + 4 cạnh bằng nhau + 2 đường chéo vuông góc + 2 đường chéo cắt nhau tại tđ mỗi đường Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS a. Thực hiện xếp 4 hình tam giác thành 1 hình hoàn thành sớm) thoi như hướng dẫn b. Độ dài đường chéo thứ nhất của hình thoi là: 2 x 2 = 4 (cm) Độ dài đường chéo thứ hai của hình thoi là: 3 x 2 = 6 (cm) Diện tích hình thoi là: 4 x 6: 2 = 12 (cm2) Đáp số: 12cm2 3. HĐ ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................ _______________________________ Đạo đức (Cô Hà dạy) ______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù + Năng lực ngôn ngữ: Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc. * HS năng khiếu đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 85 tiếng/phút). +Năng lực đặc thù: Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. b) Phẩm chất: HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập. II. CHUẨN BỊ: - GV: + Các phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc + VBT. 2 - HS: SGK, VBT, vở viết III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3-5p) *Mục tiêu: Tạo tinh thần thoải mái và hứng thú học tập cho HS *Cách tiến hành: - LPVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học 2. Luyện tập – Thực hành (35p) * Mục tiêu: - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất. - Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc. * Cách tiến hành: HĐ 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc Cá nhân - Cả lớp lòng: (1/3 lớp) - GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài đọc: - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. - Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về - Đọc và trả lời câu hỏi. nội dung bài đọc - Nhận xét trực tiếp từng HS. - Theo dõi và nhận xét. Chú ý: Những HS ĐỒ DÙNG DẠY HỌCbài chưa tốt GV có thể đưa ra những lời động viên để lần sau tham gia tốt hơn. HS thực hiện nhóm 2 – Lớp HĐ 2: Tóm tắt vào bảng sau nội dung các bài tập đọc là truyện kể đã học - 1 HS đọc yêu cầu trong chủ điểm “Người ta là hoa đất” + Bài: Bốn anh tài, Anh hùng lao động + Trong chủ điểm “Người ta là hoa Trần Đại Nghĩa. đất” (tuần 19, 20, 21) có những bài TĐ * Tên bài: Bốn anh tài nào là truyện kể? * Nội dung chính: Ca ngợi sức khỏe, - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng; tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa: trừ khen ngợi/ động viên. ác, cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khây. * Nhân vật: Cẩu Khây, Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng, yêu tinh, bà lão chăn bò. * Tên bài: Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa. * Nội dung chính: Ca ngợi anh hùng 3 * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 nêu được lao động Trần đại Nghĩa đã có những tên nhân vật và hiểu nội dung bài. cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khao học trẻ của đất nước. * Nhân vật: Trần Đại Nghĩa. - Đọc lại tất cả các bài tập đọc thuộc chủ 3. Hoạt động ứng dụng (1 phút) điểm Người ta là hoa đất - Lập bảng thống kê tác giả, tác phẩm, 4. Hoạt động sáng tạo (1 phút) thể loại của các bài tập đọc thuộc chủ điểm này. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ____________________________________ Khoa học NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (TT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi. - Biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. - Thực hành làm thí nghiệm để phát hiện kiến thức. - Vận dụng bài học trong cuộc sống. - Có cơ hội hình thành và phát triển: + NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,... + Phẩm chất yêu thích khoa học bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Sgk, phích nước sôi. 2. Học sinh: Sách giáo khoa, mỗi nhóm 2 chậu, 1 cốc, lọ cắm ống thủy tinh, nhiệt kế. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động: (3-5p) *Mục tiêu: Tạo tinh thần thoải mái và hứng thú học tập cho HS *Cách tiến hành: Trò chơi: Hộp quà bí mật - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của GV + Muốn đo nhiệt độ của vật, người ta + Ta dùng nhiệt kế để đo dùng dụng cụ gì? + Cơ thể bình thường có nhiệt độ bao + 370C nhiêu độ C? 4 - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới. 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: Thực hành làm thí nghiệm để phát hiện KT: + Vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi. + Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền Nhóm 4 – Lớp nhiệt: - Thí nghiệm: GV yêu cầu HS làm TN và - HS làm thí nghiệm trang 102 theo yêu cầu HS dự đoán xem mức độ nóng nhóm. lạnh của cốc nước có thay đổi không? - Nghe GV phổ biến cách làm thí Nếu có thì thay đổi như thế nào? nghiệm - Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong - Tiến hành làm thí nghiệm. nhóm. ** Hướng dẫn HS đo và ghi nhiệt độ của - Báo cáo kết quả: cốc nước, chậu nước trước và sau khi đặt Kết quả thí nghiệm: Nhiệt độ của cốc cốc nước nóng vào chậu nước rồi so sánh nước nóng giảm đi, nhiệt độ của chậu nhiệt độ. nước tăng lên. + Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước và + Mức nóng lạnh của cốc nước và chậu nước thay đổi? chậu nước thay đổi là do có sự truyền nhiệt từ cốc nước nóng hơn sang chậu nước lạnh. - Trong TN, cái cốc là vật toả nhiệt, còn chậu nước là vật thu nhiệt. Do có sự - Lắng nghe. truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn nên trong thí nghiệm trên, sau một thời gian lâu, nhiệt độ của cốc nước và của chậu sẽ bằng nhau. - Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang - 1 HS đọc 102. + Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà em + Các vật nóng lên: rót nước sôi vào biết về các vật nóng lên hoặc lạnh đi. cốc, khi cầm vào cốc ta thấy nóng; Múc canh nóng vào bát, ta thấy muôi, thìa, bát nóng lên; Cắm bàn là vào ổ điện, bàn là nóng lên, + Các vật lạnh đi: Để rau, củ quả vào tủ lạnh, lúc lấy ra thấy lạnh; Cho đá vào cốc, cốc lạnh đi; Chườm đá lên trán, trán lạnh đi, + Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật + Vật thu nhiệt: cái cốc, cái bát, thìa, thu nhiệt ? Vật nào là vật toả nhiệt? quần áo, bàn là, + Vật toả nhiệt: nước nóng, canh nóng, cơm nóng, bàn là, 5 + Kết quả sau khi thu nhiệt và toả nhiệt + Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật toả của các vật như thế nào? nhiệt thì lạnh đi. Hoạt động 2: Sự co giãn của các chất lỏng - Tiến hành làm thí nghiệm trong - Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong nhóm theo sự hướng dẫn của GV nhóm. (trang 103). * Hướng dẫn các TN: TN 1: Đổ nước nguội vào đầy lọ. Đo và - Nghe GV hướng dẫn cách làm thí đánh dấu mức nước. Sau đó lần lượt đặt nghiệm. lọ nước vào cốc nước nóng, nước lạnh, sau mỗi lần đặt phải đo và ghi lại xem mức nước trong lọ có thay đổi không. - Gọi HS trình bày. Các nhóm khác bổ sung nếu có kết quả khác. - Báo cáo kết quả: Mức nước sau khi đặt lọ vào nước nóng tăng lên, mức nước sau khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi so với mực nước đánh dấu TN 2: Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để ban đầu. làm thí nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất - Tiến hành làm thí nghiệm trong lỏng trong bầu nhiệt kế. Nhúng bầu nhiệt nhóm theo sự hướng dẫn của GV. kế vào nước ấm, ghi lại cột chất lỏng trong ống. Sau đó lại nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh, đo và ghi lại mức chất lỏng trong ống. - Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm. - Báo cáo kết quả: Khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm, mực chất lỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh thì mực chất lỏng giảm đi. + Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng + Khi dùng nhiệt kế để đo các vật trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng nóng lạnh khác nhau thì mức chất nhiệt kế vào các vật nóng lạnh khác lỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổi nhau? khác nhau vì chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao, co lại khi ở nhiệt độ thấp. + Chất lỏng thay đổi như thế nào khi + Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co nóng lên và khi lạnh đi? lại khi lạnh đi. + Dựa vào mực chất lỏng trong bầu + Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt kế ta thấy được điều gì? nhiệt kế ta biết được nhiệt độ của vật - Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật đó. nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trong - Lắng nghe. ống sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên mực chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng khác nhau. Vật càng nóng, mực chất lỏng trong ống nhiệt kế càng cao. Dựa vào 6 mực chất lỏng này, ta có thể biết được nhiệt độ của vật. - Yêu cầu HS đọc phần bài học - 1 HS đọc KL: Nước và các chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi HĐ 3: Những ứng dụng trong thực tế: Cá nhân – Lớp + Tại sao khi đun nước, không nên đổ + Khi đun nước không nên đổ đầy đầy nước vào ấm? nước vào ấm vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra. Nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài có thể gây bỏng hay tắt bếp, chập điện. + Tại sao khi sốt người ta lại dùng khăn + Khi bị sốt, nhiệt độ ở cơ thể trên ướt chườm lên trán? 370C, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Muốn giảm nhiệt độ ở cơ thể ta dùng khăn ướt chườm lên trán. Khăn ướt sẽ truyền nhiệt sang cơ thể, làm giảm nhiệt độ của cơ thể. + Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn + Rót nước vào cốc và cho đá vào. nước sôi trong phích, em sẽ làm như thế + Rót nước vào cốc và sau đó đặt cốc nào để có nước nguội uống nhanh? vào chậu nước lạnh. 3. HĐ ứng dụng (1p) - Ứng dụng hiện tượng nóng, lạnh trong cuộc sống ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ________________________________ Thứ ba ngày 22 tháng 2 năm 2022 Tin học (GV bộ môn dạy) _________________________________ Toán Tiết 136: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Ôn tập một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi. - Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi. - Có cơ hội hình thành và phát triển: + Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận toán học. + Phẩm chất tích cực, cẩn thận khi làm bài 7 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Sgk, bảng phụ. 2. Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3-5p) *Mục tiêu: Tạo tinh thần thoải mái và hứng thú học tập cho HS *Cách tiến hành: - LPVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ + Bạn hãy nêu cách tính diện tích hình + Phát biểu quy tắc. thoi ? mxn + Bạn hãy viết công thức tính diện tích + Viết công thức tính: S = hành thoi ra bảng con. 2 - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Hoạt động thực hành (30p) * Mục tiêu: - Ôn tập một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi. - Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp Bài 1: Gắn bảng phụ, mời HD đọc và Đáp án: nêu YC của BT. a – Đ ; b – Đ ; c – Đ ; d – S + Câu d sai vì tứ giác ABCD trong hình + Vì sao câu d sai? vẽ là hình chữ nhật nên 4 cạnh không thể bằng nhau. - Động viên HS chia sẻ với cả lớp về đặc điểm của hình vuông và hình chữ nhật. * Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết đặc điểm của một số hình Bài 2: Đáp án: Gắn bảng phụ, mời HD đọc và nêu YC a – S ; b – Đ ; c – Đ ; d – Đ của BT. + Tại sao câu a sai? + Câu a sai vì hình thoi có 4 cạnh dài - Động viên HS chia sẻ với cả lớp về bằng nhau. đặc điểm của hình thoi. + Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện và Bài 3: 4 cạnh dài bằng nhau. - Động viên HS chia sẻ với cả lớp về Đáp án: A: Hình có diện tích lớn nhất là cách tính diện tích các hình: hình vuông, hình vuông hình chữ nhật, hình bình hành, hình Vì: thoi. DT hình vuông : 5 x 5 = 25 (cm2) (Cạnh nhân với cạnh) DT hình chữ nhật : 6 x 4 = 24 (cm2) (Chiều dài nhân chiều rộng) 8 DT hình bình hành: 5 x 4 = 20 (cm2) (Độ dài đáy nhân với chiều cao) DT hình thoi : 6 x 4 : 2 = 12 (cm2) (Tích của độ dài hai đường chéo chia 2) Bài 4 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp thành sớm) Bài giải Nửa chu vi hình chữ nhật là: - Chốt cách tính diện tích hình CN 56 : 2 = 28 (cm) Chiều rộng hình chữ nhật là: 28 – 18 = 10 (cm) Diện tích HCN là: 18 x 10 = 180 (cm 2) Đáp số: 180cm2 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... _______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù + Năng lực ngôn ngữ: Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?) để kể, tả hay giới thiệu. +Năng lực đặc thù: Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài văn miêu tả. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. b) Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết II. CHUẨN BỊ: - GV: + VBT - HS: Vở, bút,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3-5p) *Mục tiêu: Tạo tinh thần thoải mái và hứng thú học tập cho HS *Cách tiến hành: - LPVN điều hành lớp hát, vận động tại - GV dẫn vào bài mới chỗ 2. Thực hành: Viết chính tả: (27p)) * Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không 9 mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn miêu tả. * Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết. - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm + Nêu nội dung đoạn viết? + Bài Hoa giấy giới thiệu về vẻ đẹp giản dị của hoa giấy. Hoa giấy có nhiều màu: màu đỏ thắm, màu tím nhạt, màu da cam, màu trắng muốt tinh khiết. - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: trắng muốt tinh khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. khiết, thoảng, tản mát - Viết từ khó vào vở nháp * Viết bài chính tả - GV lưu ý HS các câu thơ cách lề 1 ô vuông - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS - HS nghe - viết bài vào vở viết chưa tốt. - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. * Đánh giá và nhận xét bài: - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. 3. Làm bài tập (10p) * Mục tiêu: Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?) để kể, tả hay giới thiệu. * Cách tiến hành: Cá nhân - Chia sẻ trước lớp * Bài tập 2: - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. - Cho HS đọc yêu cầu BT2. + Câu a yêu cầu các em đặt các câu văn + Kiểu câu: Ai làm gì? tương ứng với kiểu câu hỏi nào các em đã học? + Câu b yêu cầu đặt các câu văn tương + Kiểu câu: Ai thế nào? ứng với kiểu câu nào? + Câu c yêu cầu đặt các câu văn tương + Kiểu câu: Ai là gì? ứng với kiểu câu nào? Ví dụ: a. Đến giờ ra chơi, chúng em ùa ra sân trường như một đàn ong vỡ tổ. Các bạn nam đá cầu. Các bạn nữ nhảy dây. Riêng em và mấy bạn chỉ thích đọc truyện dưới gốc cây bàng. b. Lớp em mỗi bạn một vẻ: Thu Hương thì luôn dịu dàng, vui vẻ. Hoa thì bộc 10 tuệch, nhưng tốt bụng. Thắng thì nóng nảy như Trương Phi c. Em xin giới thiệu với các chị thành viên trong tổ em: Em tên là Na. Em là tổ trưởng tổ 2. Bạn Hiền là học sinh giỏi Toán Cấp huyện. Bạn Nam là học sinh giỏi môn tiếng Việt 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Sửa các lỗi sai trong bài viết ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ___________________________________ Lịch sử THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI – XVII I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Miêu tả vài nét về ba đô thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI- XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường, cư dân ngoại quốc). - Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này để phát hiện ra các đặc điểm nổi bật. *ĐCND: Chỉ y/c miêu tả vài nét về ba đô thị (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường, cư dân ngoại quốc) - Có cơ hội hình thành và phát triển: + NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Phẩm chất có ý thức học tập nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: + Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI- XVII. + Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI- XVII. 2. Học sinh: Sách giáo khoa, bút. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3-5p) *Mục tiêu: Tạo tinh thần thoải mái và hứng thú học tập cho HS *Cách tiến hành: - LPHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. + Nêu kết quả của cuộc khẩn hoang và ý + Ruộng đất được khai phá, xóm nghĩa của nó? làng được hình thành và phát triển. Tình đoàn kết giữa các dân tộc 11 ngày càng bền chặt. - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới 2. Khám phá (30p) * Mục tiêu: Miêu tả vài nét về ba đô thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI-XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường, cư dân ngoại quốc.). * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp Hoạt động 1: Một số thành thị lớn của Cá nhân – Lớp nước ta thế kỷ XVI - XVII - GV trình bày khái niệm thành thị: Thành thị ở giai đoạn này không chỉ là trung tâm - HS lắng nghe chính trị, quân sự mà còn là nơi tập trung đông dân cư, công nghiệp và thương nghiệp phát triển. + Kể tên các thành thị lớn của nước ta thời + Thăng Long, Phố Hiến, Hội An bấy giờ - GV treo bản đồ Việt Nam và yêu cầu HS xác định vị trí của Thăng Long, Phố Hiến, - 2 HS lên xác định. Hội An trên bản đồ. - HS nhận xét. GV nhận xét, chốt KT mục 1 Hoạt động2: Tìm hiểu về đặc điểm của 3 Nhóm 4 – Lớp đô thị lớn - HS đọc SGK và thảo luận rồi điền - GV phát phiếu học tập cho các nhóm và vào bảng thống kê để hoàn thành yêu cầu các nhóm đọc các nhận xét của phiếu học tập. người nước ngoài về Thăng Long, Phố * Phiếu học tập: Hiến, Hội An (trong SGK) để điền vào Cư bảng thống kê sau cho chính xác Đặc Cảnh Phố dân điể buôn phường ngoại m bán quốc T. thị Thăng Long Phố Hiến Hội An - GV yêu cầu vài HS dựa vào bảng thống - Vài HS mô tả. kê và nội dung SGK để mô tả lại các thành - HS nhận xét và chọn bạn mô tả thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ hay nhất. XVI- XVII. + Theo em, hoạt động buôn bán ở các + Sự phát triển của thành thị phản thành thị trên nói lên tình hình kinh tế ánh sự phát triển mạnh của nông (nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp và thủ công nghiệp. nghiệp) nước ta thời đó như thế nào? - GV nhận xét, chốt KT 12 - Giới thiệu với HS: Hội An đã được UNESCO công nhận là Di sản Văn hoá - Lắng nghe thế giới vào 5-12-1999 3. HĐ ứng dụng (1p) - Tìm hiểu thêm về Hội An, Thăng 4. HĐ sáng tạo (1p) Long, Phố Hiến ngày nay. - Trình bày lại cảnh Hội An xưa bằng lời hoặc tranh vẽ. Đối chiếu và so sánh với cảnh Hội An nay ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG .......................................................................................................................................................................... ............................................................................................. ................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ tư ngày 23 tháng 2 năm 2022 Toán Tiết 137: GIỚI THIỆU TỈ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Nắm được kiến thức về tỉ số - Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại (Bài 1, bài 3). - Có cơ hội hình thành và phát triển: + Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. + Phẩm chất tích cực, cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Sgk, bảng phụ. 2. Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3-5p) *Mục tiêu: Tạo tinh thần thoải mái và hứng thú học tập cho HS *Cách tiến hành: - LPVN điều hành lớp hát, vận động tại - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài chỗ 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Nắm được KT về tỉ số * Cách tiến hành: a) Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5 VD: Một đội xe có 5 xe tải và 7 xe - HS đọc đề. khách. + Coi mỗi xe là một phần bằng nhau thì + Số xe tải bằng 5 phần như thế 13 số xe tải bằng mấy phần như thế? + Số xe khách bằng mấy phần? + Số xe khách bằng 7 phần. - Yêu cầu HS vẽ sơ đồ biểu thị - HS thực hành vẽ => Để biết số xe tải bằng mấy phần số 5 xe khách ta lấy 5 : 7 hay đây chính là 7 - HS nghe giảng. tỉ số của số xe tải và số xe khách. * GV đọc: Năm chia bảy hay Năm phần + HS đọc tỉ số bảy. 5 + Tỉ số cho biết số xe tải bằng số xe 7 khách. + Tương tự như trên để biết số xe khách 7 + Ta lấy 7 : 5 hay bằng mấy phần số xe tải ta làm thế nào? 5 7 * 7 : 5 hay đây chính là tỉ số của số xe 5 khách và số xe tải + HS đọc tỉ số + Đọc là bảy chia năm hay bảy phần năm. + Tỉ số này cho biết số xe khách bằng 7 số xe tải. 5 b) Giới thiệu của tỉ số a : b (b khác 0) - HS thảo luận nhóm 2 hoàn thành bảng - GV treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung như SGK 5 + 5 : 7 hay . + Số thứ nhất là 5, số thứ hai là 7. Hỏi tỉ 7 số của số thứ nhất với số thứ hai là bao nhiêu? 3 + 3 : 6 hay + Số thứ nhất là 3, số thứ hai là 6. Hỏi tỉ 6 số của số thứ nhất và số thứ hai là bao nhiêu? + Số thứ nhất là a, số thứ hai là b. Hỏi tỉ a + a : b hay số của số thứ nhất và số thứ hai là bao b nhiêu? - Ta nói rằng tỉ số của a và b là a : b a hay với b khác 0. b ** Khi viết tỉ số của hai số: không kèm tên đơn vị. 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: Viết tỉ số của a và b, biết... - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp - Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung; Đáp án: động viên học sinh chia sẻ trước lớp về 14 2 cách viết tỉ số của 2 số trong từng a) a = 2 ; b = 3. Tỉ số của a và b là trường hợp cụ thể. 3 a 2 - GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen hay có thể viết: ngợi/ động viên. b 3 7 b) a = 7; b = 4 . Tỉ số của a và b là 4 6 c) a = 6; b = 2. Tỉ số của a và b là *Lưu ý: Giúp dỡ hs M1+M2 2 4 d) a = 4; b = 10. Tỉ số của a và b là Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài và chia 10 sẻ: Cá nhân – Lớp + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Số bạn trai: 5. Số bạn gái: 6 + Để giải được bài toán thì các em phải + Tỉ số số bạn trai và số bạn cả tổ/ Tỉ số tìm gì? số bạn gái và số bạn cả tổ + Mời các nhóm khác cùng nhận xét, bổ + Tìm số bạn của cả tổ sung. Bài giải + GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen Số HS của cả tổ là: ngợi/ động viên. 5 + 6 = 11 (bạn) Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ là: 5 5 : 11 = 11 Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ là: 6 6 : 11 = 11 5 6 Bài 2 + bài 4 (Bài tập chờ dành cho Đáp số: ; 11 11 HS hoàn thành sớm) - HS làm vở Tự học - Chia sẻ lớp Bài tập 2: - Chốt cách tìm tỉ số 2 a/ Tỉ số của số bút đỏ và bút xanh là 8 8 b/ Tỉ số của số bút xanh và bút đỏ là 2 Bài tập 4 Số con trâu là: 20 : 4 = 5 (con) 3. Hoạt động ứng dụng (1p) Đáp số: 5 con trâu 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Thêm yêu cầu cho BT 4 và giải: + Tìm tỉ số của số trâu với tổng số trâu, bò + Tìm tỉ số của số bò với tổng số trâu, bò ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG 15 .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ... Thể dục (GV bộ môn dạy) _________________________________ Tiếng Việt (Cô Bích dạy) _____________________________________________ Thứ năm ngày 24 tháng 2 năm 2022 Toán Tiết 138: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Nắm được các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó (Bài 1). - Giải được các bài toán dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - Có cơ hội hình thành và phát triển: + Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. + Phẩm chất tích cực, cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Sgk, bảng phụ. 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3-5p) *Mục tiêu: Tạo tinh thần thoải mái và hứng thú học tập cho HS *Cách tiến hành: - LPHT điều hành trả lời, nhận xét a + Muốn tìm tỉ số của a và b ta làm thế + Tỉ số của a và b là a : b hay nào? b 2 + Bạn hãy tìm tỉ số của a và b với a= 2; + a = 2; b = 3. Tỉ số của a và b là b= 3? 3 7 + Bạn hãy tìm tỉ số của a và b với a= 7; + a = 7; b = 4. Tỉ số của a và b là b= 4? 4 - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới:(15p) * Mục tiêu: Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó Bài toán 1: Tổng của hai số là 96. Tỉ số của hai số - Nghe và nêu lại bài toán. 16 3 đó là . Tìm hai số đó. 5 * Phân tích đề toán: + Biết tổng của hai số là 96, tỉ số của + Bài toán cho ta biết gì? 3 hai số là . 5 + Bài toán hỏi gì ? + Yêu cầu tìm hai số. - Nêu: Bài toán cho biết tổng và tỉ số của hai số rồi yêu cầu chúng ta tìm hai số, dựa vào đặc điểm này nên chúng ta gọi đây là bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của chúng. **Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng: + Số bé biểu diễn bằng 3 phần bằng + Dựa vào tỉ số của hai số, hãy cho biết nhau, số lớn biểu diễn bằng 5 phần số bé biểu diễn bởi mấy phần bằng nhau như thế. và số lớn là mấy phần như thế? - 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ biểu thị số lớn, số bé - GV kiểm tra, chỉnh sửa lại sơ đồ + Đọc sơ đồ và cho biết 96 tương ứng + 96 tương ứng với 8 phần bằng nhau. với bao nhiêu phần bằng nhau? *** Hướng dẫn cách giải: + Để biết 96 tương ứng với bao nhiêu phần bằng nhau chúng ta tính tổng số Bài giải phần bằng nhau của số bé và số lớn: Theo sơ đồ, ta có tổng số phần bằng * Như vậy tổng hai số tương ứng với nhau là: tổng số phần bằng nhau. 3 + 5 = 8 (phần) + Biết 96 tương ứng với 8 phần bằng Giá trị của một phần là: nhau, tính giá trị của một phần? 96 : 8 = 12 + Biết số bé có 3 phần bằng nhau, mỗi Số bé là: phần tương ứng với 12, vậy số bé là bao 12 3 = 36. nhiêu? Số lớn là: + Hãy tính số lớn? 12 5 = 60 Hoặc 96 – 36 = 60 Số bé: 36 ; Số lớn : 60 - HS nêu các bước giải: + Qua bài tập trên, em hãy nêu các + Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán. bước “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của + Tìm tổng số phần bằng nhau. hai số” + Giá trị 1 phần + GV treo bảng phụ minh hoạ các bước + Tìm số bé. giải: + Tìm số lớn. - GV chốt lại - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp theo Bài toán 2: dõi. - GV đặt câu hỏi gợi mở kết hợp tóm tắt bài toán theo sơ đồ SGK + Biết Minh và Khôi có 25 quyển vở. 2 + Bài toán cho biết gì? Số vở của Minh bằng số quyển vở 3 17 của Khôi. + Tìm số vở của mỗi bạn. + Bài toán hỏi gì? - HS giải cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – - Yêu cầu HS giải bài toán Lớp Bài giải: Ta có sơ đồ: ? quyển Minh: 25 Khôi: - GV chốt đáp án, nhận xét chung ? quyển - Yêu cầu nhắc lại các bước giải bài toán Theo sơ đồ, ta có tổng số phần bằng Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai nhau là: số đó 2 + 3 = 5 (phần) - Lưu ý HS bước tìm giá trị của 1 phần Số vở của Minh là: có thể làm gộp vào bước tìm số lớn hoặc 25 : 5 x 2 = 10 (quyển) tìm số bé. Số vở của Khôi là: 25 – 10 = 15 (quyển) Đáp số: Minh: 10 quyển Khôi : 15 quyển 3. Hoạt động thực hành (18 p) * Mục tiêu: Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó * Cách tiến hành Bài 1: - Thực hiện cá nhân – Nhóm 2 - Chia - Yêu cầu HS đọc đề bài sẻ lớp - YC HS chia sẻ cặp đôi tìm hiểu bài Đáp án: toán: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán YC tìm gì? Bài giải: + Để tìm được hai số, ta áp dụng cách Ta có sơ đồ: giải dạng toán nào? ? + Các bước giải bài toán là gì? Số bé: 333 Số lớn: ? Bài giải Theo sơ đồ, ta có tổng số phần bằng nhau là: 2 + 7 = 9 (phần) - GV chốt đáp số, chốt các bước giải Số bé là: 333 : 9 x 2 = 74 - Lưu ý giúp đỡ HS M1, M2 Số lớn là: 333 – 74 = 259 Bài 2 + bài 3(bài tập chờ dành cho HS Đáp số: Số bé: 74 18 hoàn thành sớm) Số lớn: 259 - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp * Bài 2 Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 2 = 5 (phần) Số thóc ở kho thứ nhất là: 125 : 5 x 3 = 75 (tấn) Số thóc ở kho thứ hai là: 125 – 75 = 50 (tấn) Đáp số: Kho 1: 75 tấn thóc Kho 2: 50 tấn thóc * Bài 3: Tổng của 2 số là 99 vì số lớn nhất có 2 chữ số là 99. Tổng số phần bằng nhau là: 4 + 5 = 9 (phần) Số bé là: 99 : 9 x 4 = 44 Số lớn là: 99 – 36 = 55 Đáp số: SL: 55 SB: 44 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... __________________________________________ Âm nhạc (GV bộ môn dạy) ________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù + Năng lực ngôn ngữ: Mức độ yêu cầu về KN đọc như tiết 1 +Năng lực đặc thù: Nắm được nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất 19 a) Năng lực chung: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. b) Phẩm chất: GD HS ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập II. CHUẨN BỊ: - GV: + Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc đã học như T1 + Một số tờ giấy khổ to kẻ bảng để HS làm BT2. - HS : bút, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3-5p) *Mục tiêu: Tạo tinh thần thoải mái và hứng thú học tập cho HS *Cách tiến hành: - LPVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài 2. Thực hành (35p) * Mục tiêu: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. Nắm được nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm. * Cách tiến hành: Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng (1/3 lớp) ***Kiểm tra tất cả những HS chưa tham - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ gia ở tiết trước. chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS - GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài đọc: tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. - Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về - Đọc và trả lời câu hỏi. nội dung bài đọc - Theo dõi và nhận xét. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 nêu nội dung bài Bài tập 2: Nhóm 2 – Lớp - Cho HS đọc yêu cầu của BT. - GV giao việc: Các em đọc lại những bài tập đọc là truyện kể đã học trong chủ - 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK. điểm Những người quả cảm. Sau đó các em tóm tắt nội dung các bài tập đọc trong chủ điểm trên. + Em hãy kể tên các bài tập đọc là + Khuất phục tên cướp biển/Ga- vrốt truyện kể trong chủ điểm Những người ngoài chiến luỹ/Dù sao trái đất vẫn quả cảm. quay/Con sẻ. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: * Khuất phục tên cướp biển: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn, khiến hắn phải khuất phục. Nhân vật: Bác sĩ Ly, tên cướp biển. * Ga- vrốt ngoài chiến luỹ: Ca ngợi 20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_soan_theo_cv2345_tuan_23_nam_hoc_2021.doc