Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Văn Thị Hồng Châu
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Văn Thị Hồng Châu, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 7 Thứ 2 ngày 25 tháng 10 năm 2021 Toán BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( tiếp theo) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết cách giải và trình bày bài giải Bài toán về nhiều hơn và ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. - Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày, khả năng tư duy và lập luận. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực: - Thông qua hoạt động thực hành, luyện tập giải bài toán có lời văn liên quan đến bài toán về nhiều hơn và ít hơn; chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2. Học sinh: SGK, phiếu bài tập, bút. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động khởi động: (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh vào bài. 1. Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đố - HS thực hành chơi trò chơi theo bạn” HD của GV - GV hướng dẫn cách chơi và tổ chức - Nhiệm vụ 1: Một HS lấy ra một số cho HS chơi. đồ vật (que tính, hình vuông, ) đố bạn lấy được nhiều hơn số đồ vật mình lấy là 2 đồ vật. - Nhiệm vụ 2: Một HS lấy ra một số đồ vật (que tính, hình vuông, ) đố bạn lấy được ít hơn số đồ vật mình lấy là 2 đồ vật. + Làm thế nào để em lấy đúng được - Một số nhóm chia sẻ trước lớp. số đồ vật mà bạn yêu cầu? - HS nói cách làm của cá nhân các - GVNX và tổng kết trò chơi. em. 2. HS quan sát tranh thảo luận cặp đôi, - HS thảo luận theo cặp. Đại diện 2 sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn để đặt nhóm lên trình bày: VD: câu hỏi về số bông hoa của các tổ (Trong Tổ Hai có 5 bông hoa. Tổ1 có nhiều bảng thi đua) hơn tổ Hai 1 bông hoa. Hỏi tổ Một - GV nhận xét, dẫn vào bài mới. có bao nhiêu bông hoa? Trong bài học ngày hôm nay, cô và các con sẽ học bài 24: Bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ ( tiếp theo) B. Hoạt động hình thành kiến thức. 1. Bài toán về nhiều hơn. (8’) *Mục tiêu : HS biết phân tích yếu tố toán học và tìm lời giải cho bài toán có lời văn có liên quan đến phép cộng, dạng bài toán về nhiều hơn. - GV trình chiếu bài toán. - HS quan sát - GV yêu cầu HS quan sát hình minh - HS đọc bài toán ( 2 HS) họa , GV nêu bài toán. Bài toán: Tổ Một có 6 bông hoa, tổ Ba có nhiều hơn tổ Một 2 bông hoa. Hỏi tổ Ba có mấy bông hoa? - Yêu cầu HS nói cho bạn nghe: - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Bài toán cho biết gì? + Tổ Một có 6 bông hoa, tổ Ba có nhiều hơn tổ Một 2 bông hoa + Bài toán hỏi gì? + Hỏi tổ Ba có bao nhiêu bông hoa? - GV hướng dẫn tóm tắt bài toán(như - HS đọc tóm tắt. SGK) - HS thảo luận nhóm đôi tìm phép - Yêu cầu HS thảo luận nêu phép tính tính trả lời câu hỏi của bài toán. trả lời câu hỏi của bài toán. + Ta làm phép tính cộng. Lấy số + Tổ Ba có nhiều hơn tổ Một 2 bông. bông hoa của tổ Một cộng thêm 2 Muốn tìm số bông hoa của tổ Ba ta làm thì ra số bông hoa của tổ Ba. phép tính gì? - HS trình bày miệng phép tính và - GV nhận xét và hướng dẫn cách giải thích cách làm (Đại diện 2 trình bày lời giải. nhóm) Bài giải Tổ ba có số bông hoa là: - HS đọc lại bài giải trên bảng. 6 + 2 = 8 ( bông) Đáp số: 8 bông hoa - GV chốt cách làm. - Hs lắng nghe. + Tìm số bông hoa của tổ Ba bằng cách lấy số bông hoa của tổ Một ( 6 bông) cộng với phần hơn ( 2 bông). Đây là bài toán về nhiều hơn.( Làm phép cộng) 2. Bài toán về ít hơn. (7’) *Mục tiêu : HS biết phân tích yếu tố toán học và tìm lời giải cho bài toán có lời văn có liên quan đến phép cộng, dạng bài toán về nhiều hơn. - GV trình chiếu bài toán. - HS quan sát - GV yêu cầu HS quan sát hình minh - HS đọc lại bài toán ( 2 HS) họa , GV nêu bài toán. Bài toán: Tổ Hai có 5 bông hoa, tổ Bốn có ít hơn tổ Hai 1 bông hoa. Hỏi tổ Bốn có mấy bông hoa? - Yêu cầu HS nói cho bạn nghe: - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Bài toán cho biết gì? + Tổ Hai có 5 bông hoa, tổ Bốn có ít hơn tổ Hai 1 bông hoa + Bài toán hỏi gì? + Hỏi tổ Bốn có bao nhiêu bông hoa? - GV hướng dẫn tóm tắt bài toán(như - HS đọc tóm tắt. SGK) - HS thảo luận nhóm đôi tìm phép - Yêu cầu HS thảo luận nêu phép tính tính trả lời câu hỏi của bài toán. trả lời câu hỏi của bài toán. + Ta làm phép tính trừ. Lấy số + Tổ Bốn có ít hơn tổ Hai 1 bông. bông hoa của tổ Hai trừ đi 1 thì ra Muốn tìm số bông hoa của tổ Bốn ta làm số bông hoa của tổ Bốn. phép tính gì? - HS trình bày miệng phép tính và - GV hướng dẫn cách trình bày lời giải thích cách làm (Đại diện 2 giải nhóm) Bài giải Tổ Bốn có số bông hoa là: - HS đọc lại bài giải trên bảng. 5 - 1 = 4 ( bông) Đáp số: 4 bông hoa - GV chốt cách giải bài toán. - HS lắng nghe. Tìm số bông hoa của tổ Bốn bằng cách lấy số bông hoa của tổ Hai (6 bông) trừ đi phần ít hơn (1bông). - Đây là bài toán về ít hơn.( Làm phép trừ) C. Hoạt động thực hành, luyện tập (10’) *Mục tiêu : HS Biết thực hành giải các bài toán có lời văn có liên quan đến phép cộng, phép trừ, dạng bài toán về nhiều hơn và ít hơn. Bài 1/46. - HS đọc bài toán. - Yêu cầu HS đọc BT (2 HS) - HS nói cho nhau nghe trong nhóm - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. đôi. + BT cho biết: Mai gấp được 7 + Bài toán cho biết gì? chiếc thuyền giấy, Toàn gấp được nhiều hơn Mai 5 chiếc + BT hỏi: Toàn gấp được bao nhiêu + Bài toán hỏi gì? chiếc thuyền giấy? - HS đọc tóm tắt. - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và - GV nêu tóm tắt bài toán. phép tính thích hợp cho các ô đặt - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. trong phần phép tính giải và đáp số. - HS thảo luận lựa chọn phép tính để tìm - Đại diện nhóm lên trình bày. câu trả lời cho bài toán. + Nhóm tớ vừa trình bày xong có bạn nào thắc mắc gì không? - GV cho HS giao lưu HSNX: Tớ thấy nhóm bạn làm bài đúng rồi. + Vì Toàn gấp được nhiều hơn Mai 5 chiếc thuyền. Nên tìm số thuyền của Toàn ta lấy Số thuyền của Mai + Để tìm số thuyền của Toàn gấp được tại cộng thêm 5. sao con lại làm phép cộng? +HSTL: Bài toán thuộc dạng toán - GV nhận xét. nhiều hơn. + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng mình vừa được học? - HS nghe và ghi nhớ. - Gọi HS nhận xét GV CHỐT: Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc dạng toán nhiều hơn. Với dạng toán này các con lấy số bé cộng số nhiều hơn - HS đọc bài toán. để được số lớn. - HS nói cho nhau nghe trong nhóm Bài 3/48 đôi. - Yêu cầu HS đọc BT (2 HS) +BT cho biết: Ngăn thứ nhất có 9 - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. quyển sách, ngăn thứ hai ít hơn ngăn thứ nhất 4 quyển sách. + Bài toán cho biết gì? + BT hỏi: Hỏi ngăn thứ hai có bao nhiêu quyển sách? - HS đọc tóm tắt (2 HS) + Bài toán hỏi gì? - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và phép tính thích hợp cho các ô đặt - GV nêu tóm tắt bài toán. trong phần phép tính giải và đáp số. - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa chọn - Đại diện nhóm lên trình bày. phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán. (Nhóm tớ vừa trình bày xong có bạn nào thắc mắc gì không?) HSNX: Tớ thấy nhóm bạn làm bài - Mời HS trình bày bài giải đúng rồi. - GV cho HS giao lưu HSTL: Vì Ngăn thứ hai có ít hơn ngăn thứ nhất 4 quyển sách nên tìm số sách ở ngăn thứ hai ta lấy số sách + Vì sao tìm số quyển sách ở ngăn thứ hai ở ngăn thứ nhất trừ đi 4. con lại làm phép trừ? - GV nhận xét nêu kết luận: Đây là bài toán về ít hơn ( Làm phép tính trừ) D. Hoạt động vận dụng. (3’) * Mục tiêu : Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - HS nghĩ ra một số tình huống trong thực - HS nêu một BT về nhiều hơn và ít tế liên quan đến bài toán về nhiều hơn và hơn. ít hơn. E. Củng cố, dặn dò(2’) Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - GV hỏi HS: Hôm nay, các em học bài - Hs suy nghĩ trả lời. học gì? - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến Bài toán về nhều hơn, hôm sau chia sẻ với các bạn. - Dặn dò: Hướng dẫn HS về nhà làm bài 2 - HS lắng nghe. trang 47 và bài 4 trang 48. Chuẩn bị bài sau bài Luyện tập. .. Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ĐÃ HỌC “NHỮNG CÂY SEN ĐÁ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: a Năng lực ngôn ngữ: + Rèn kĩ năng nói: - Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Những cây sen đá, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện. - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. - Biết nói và đáp lời yêu cầu, đề nghị. + Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn. b. Năng lực văn học: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; biết tưởng tượng và nói lại một câu nói hoặc ý nghĩ của nhân vật trong câu chuyện. 2. Năng lực chung: NL giao tiếp (chủ động, tự nhiên, tự tin khi nhập vai kể chuyện). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ (ham học hỏi). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án, máy tính, tivi. 2. Đối với học sinh - SGK. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. Khởi động: (5’) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài học. - HS lắng nghe. B. Khám phá, thực hành: (25’) 1. HĐ 1: Cùng bạn kể nối tiếp từng đoạn của câu chuyện Những cây sen đá Mục tiêu: Ghi nhớ, kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện Những cây sen đá. Cách tiến hành: - GV chiếu YC và gợi ý của BT 1 lên - 1 HS đọc to trước lớp. Cả lớp đọc bảng, mời 1 HS đọc to trước lớp. thầm theo. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - HS làm việc nhóm 3, tập kể nối tiếp 3, tập kể nối tiếp từng đoạn của câu từng đoạn của câu chuyện Những cây chuyện Những cây sen đá. GV hỗ trợ khi sen đá. cần thiết. - Một số HS kể nối tiếp trước lớp. - GV mời một số HS kể nối tiếp trước lớp. GV hỗ trợ khi cần thiết. 2. HĐ 2: Nhập vai tổ trưởng, nói lời đề nghị với thầy giáo để thưởng cây sen đá cho bạn Việt Mục tiêu: Biết nhập vai, nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp. Cách tiến hành: - GV nêu YC của BT 2. GV yêu cầu - HS lắng nghe GV YC của BT, hoàn HS làm việc cá nhân để hoàn thành BT. thành BT. - GV mời một số HS trình bày kết - Một số HS trình bày kết quả trước quả trước lớp. lớp. VD: Em thưa thầy, bạn Việt trong tuần vừa qua đã rất cố gắng và đạt kết quả học tập cao, nên em xin thầy thưởng cho bạn ấy một cây sen đá ạ. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 3. HĐ 3: Nói và đáp lời yêu cầu, đề nghị trong các tình huống - 1 HS đọc YC của BT 3. Cả lớp đọc - GV mời 1 HS đọc YC của BT 3. thầm theo. - GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp, - HS hoạt động theo cặp, hoàn thành một bạn đóng vai người nói lời yêu cầu, BT. đề nghị, một bạn đóng vai người đáp đẻ hoàn thành BT. - Một số cặp HS trình bày trước lớp. - GV mời một số cặp HS trình bày VD: trước lớp. a) Bạn hỏi mượn em chiếc bút chì màu - Cậu có thể tớ mượn bút chì màu được không?! - Ừm, cậu lấy đi. b) Bạn ngồi bên cạnh nói chuyện trong giờ học. Em nhắc bạn giữ trật tự - Cậu giữ trật tự để cho cả lớp học bài nhé! - Ừ, xin lỗi cậu. - Cả lớp và GV nhận xét. - GV và cả lớp nhận xét. C. Vận dụng: (4’) - Yêu cầu HS thi kể có điệu bộ. - Hs thi kể. - GV nhận xét, tuyên dương. D. Củng cố- dặn dò (1’) - Hệ thống lại bài học. - Hs lắng nghe. - Nhắc HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Tiếng Việt: BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ THẦY CÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: - Năng lực đặc thù: Biết tìm hiểu thông tin về bản thân. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ: + Kể về thầy cô giáo. + Viết 4 – 5 câu về thầy cô giáo. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án, máy tính, tivi. 2. Đối với học sinh - SGK, VBT. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu: Bài học hôm nay - HS lắng nghe. các em sẽ kể về thầy cô giáo và viết đoạn văn kể về thầy cô giáo. 2. Khám phá- luyện tập (25’) 1. HĐ 1: Kể về thầy cô giáo Mục tiêu: Biết sắp xếp các thông tin, tự tin kể về thầy cô giáo trước lớp. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to YC của BT - 1 HS đọc to YC của BT 1 trước lớp. 1 trước lớp. Cả lớp lắng nghe. - GV YC HS thảo luận theo nhóm - HS thảo luận theo nhóm nhỏ, hoàn nhỏ hoàn thành BT 1. thành BT. - GV mời một số HS trình bày kết - Một số HS trình bày kết quả trước quả trước lớp: kể về thầy cô giáo của lớp. Cả lớp lắng nghe. em. - Cả lớp và GV nhận xét. - GV và cả lớp nhận xét. 2. HĐ 2: Viết đoạn văn về những điều vừa kể, đặt tên cho đoạn văn Mục tiêu: Biết viết lại những điều đã kể về thầy cô giáo thành một đoạn văn ngắn (4 – 5 câu), nhận biết được nội dung của đoạn văn và đặt tên cho đoạn văn. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to YC của BT - 1 HS đọc to YC của BT 2 trước lớp. 2 trước lớp. - GV hướng dẫn HS dựa vào kết - HS lắng nghe GV hướng dẫn. quả của BT 1, viết lại thành đoạn văn 4 – 5 câu về những điều em kể và đặt tên cho đoạn văn. - GV YC HS làm việc cá nhân, - HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. hoàn thành BT. - Một số HS viết lại bài làm lên bảng. - GV mời một số HS viết lại bài Cả lớp và GV nhận xét. làm lên bảng. GV và cả lớp nhận xét. C.Vận dụng (4’) -Yêu cầu HS nêu cách trình bày- - Hs nói trước lớp. viết đoạn văn về cô giáo. - GV nhận xét, tuyên dương. D. Củng cố- dặn dò (1’) - Hệ thống lại bài học. - HS lắng nghe. - Nhắc HS về nhà hoàn thiện đoạn văn hay hơn. . Thứ 3 ngày 26 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt GÓC SÁNG TẠO: THẦY CÔ CỦA EM.TỰ ĐÁNH GIÁ: EM ĐÃ BIẾT NHỮNG GÌ, LÀM NHỮNG GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: a. Năng lực ngôn ngữ: Tạo lập văn bản đa phương thức: HS viết được lời chúc mừng và bày tỏ lòng biết ơn thầy cô giáo đã dạy em trên tấm thiệp tự làm hoặc tranh tự vẽ thầy cô giáo. Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Biết đánh dấu vào bảng để tự đánh giá những điều HS đã biết, đã làm được sau Bài 7, Bài 8. b. Năng lực văn học: Biết sử dụng vẻ đẹp của ngôn ngữ để viết lời chúc mừng; biết tạo lập một văn bản đa phương thức (tấm thiệp tự làm, tranh tự vẽ) chân thật, hồn nhiên. +Làm được một sản phẩm có tính sáng tạo để tự giới thiệu. Biết tự đánh giá theo các đề mục đã cho sẵn 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo. - Rút ra được những bài học cho bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án, máy tính, tivi. 2. Đối với học sinh - SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. Khởi động: (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Tiết học hôm - HS lắng nghe. nay chúng ta sẽ cùng sáng tạo ra những sản phẩm để tặng các thầy cô giáo. B. Khám phá- luyện tập (20’) 1. HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học Mục tiêu: Hiểu được yêu cầu của bài học. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đọc nội dung BT. - 2 HS đọc nội dung BT. - GV hướng dẫn HS nắm bắt nội dung - HS lắng nghe GV hướng dẫn, nắm bắt BT: nội dung BT. + BT 1: Nhân ngày Nhà giáo Việt Nam, viết lời chúc mừng và bày tỏ lòng biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ em. Trình bày đoạn văn trên tranh tự vẽ hoặc thiệp tự làm. + BT 2: Sau khi hoàn thành BT 1, cả lớp tiến hành giới thiệu trước lớp sản phẩm của mình và bình chọn sản phẩm được yêu thích nhất, tặng thầy cô sản phẩm của em. 2. HĐ 2: Làm bài Mục tiêu: Hoàn thành BT. Cách tiến hành: - Hướng dẫn và dặn học sinh hoàn - HS đưa bưu thiếp viết lời chúc thầy thành bưu thiếp, viết lời chúc thầy cô và cô đã trang trí trước ở nhà. trang trí trước ở nhà. 3. HĐ 4: Giới thiệu, bình chọn sản phẩm yêu thích, tặng thầy cô sản phẩm đã hoàn thành Mục tiêu: Tự tin giới thiệu sản phẩm trước lớp, bình chọn sản phẩm. Tặng sản phẩm để thể hiện lòng biết ơn với thầy cô. Cách tiến hành: - Các tổ lựa chọn sản phẩm để thi đua - GV YC các tổ lựa chọn sản phẩm có trước lớp. nội dung hay và hình ảnh đẹp để thi đua trước lớp. - Các tổ giới thiệu sản phẩm của tổ - GV mời các tổ lên giới thiệu sản mình. Cả lớp bình chọn sản phẩm được phẩm của tổ mình. Sau đó GV cho cả lớp yêu thích nhất. bình chọn sản phẩm được yêu thích nhất. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS, khuyến khích HS tặng sản phẩm đã hoàn thiện cho thầy cô giáo mà em yêu quý. C. Tự đánh giá (8’) Mục tiêu: + HS tiếp nhận nhiệm vụ, tự đánh giá những gì đã biết và làm được. + HS thực hiện nhiệm vụ, tự đánh giá những gì đã biết và làm được. + Báo cáo kết quả và rút kinh nghiệm cho những bài học sau. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc bảng tự đánh - HS đọc bảng tự đánh giá. giá. - GV yêu cầu HS đánh dấu dấu + / – - HS đánh dấu vào các dòng thích hợp (hoặc các dấu v) vào các dòng thích hợp trong bảng tự đánh giá ở VBT. trong bảng tự đánh giá ở VBT (hoặc - HS làm BT. phiếu học tập). - GV theo dõi, hướng dẫn đánh dấu. - HS để trang VBT đã đánh dấu tên lên - GV yêu cầu HS để trang VBT đã đánh mặt bàn. dấu tên lên mặt bàn. - GV dùng máy chiếu, chiếu kết quả làm - HS quan sát, lắng nghe. bài của 1, 2 HS; nhận xét, biểu dương HS. D. Vận dụng: (4’) Mục tiêu: Cũng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS tự nhận xét về tiết học - HS nhận xét. + Sau tiết học em biết thêm được điều - HS trả lời. gì? Em biết làm gì? - GV khen ngợi, biểu dương HS làm - HS lắng nghe. tốt. - Nhắc HS chuẩn bị trước những thông tin cho tiết học sau. . Tiếng Việt: CHIA SẺ VÀ ĐỌC 1: BÀI HÁT TỚI TRƯỜNG ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Nhận biết nội dung chủ điểm. a. Năng lực ngôn ngữ: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. b. Năng lực văn học: - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, đối xử với các bạn hàng ngày. 2 Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng sự ham học, chăm ngoan, yêu thương bè bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG (2’) - Cho học sinh nghe bài hát Em yêu - HS lắng nghe. trường em. B. CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10’) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh phần - HS quan sát tranh, nêu nội dung Chia sẻ, nêu nội dung các bức tranh, cho tranh. biết các bạn nhỏ đang làm gì, vẻ mặt của các bạn như thế nào. - GV chốt: Các bạn nhỏ trong tranh - HS lắng nghe. cùng nhau đi học, đọc sách, ngồi trong lớp học bài và vẻ mặt của các bạn rất vui vẻ. - GV dẫn vào chủ điểm Vui đến trường. - HS lắng nghe. C. BÀI ĐỌC 1: BÀI HÁT TỚI TRƯỜNG (18’) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài đọc: Bài học Bài hát - HS lắng nghe. tới trường hôm nay chúng ta học sẽ cho cổ vũ tinh thần học tập và yêu thương bạn bè của các em. 2. Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Bài hát tới trường. - HS đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 5 HS đọc nối tiếp nhau 5 đoạn của bài. GV phát hiện + 5 HS đọc nối tiếp nhau 5 đoạn và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của của bài. HS. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả D. VẬN DỤNG. (5’) lớp đọc thầm theo. Mục tiêu: Cũng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau. Cách tiến hành: - Giáo viên mời 5 HS đọc nối tiếp nhau đọc 5 đoạn của bài. - 5 HS đọc nối tiếp nhau đọc 5 - GV nhận xét, khen ngợi, biểu dương đoạn của bài. những học sinh đọc tốt. - HS lắng nghe. - GV nhắc học sinh chuẩn bị cho tiết học sau. .. Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: Sau bài học, HS: - Luyện tập: suy nghĩ tìm tòi lời giải và trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến Bài toán về nhiều hơn và Bài toán về ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tể. - Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày, khả năng tư duy và lập luận. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực - Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: - Chăm chỉ, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Tivi, máy tính. 2. Học sinh: SGK, phiếu bài tập, bút. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động khởi động: (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh vào bài. ‒ HS chia sẻ các tình huống gắn với - HS nêu bài toán đố bạn nêu được thực tế cuộc sống hằng ngày có liên quan phép tính tìm kết quả trả lời cho câu đến bài toán về nhiều hơn, Bài toán về ít hỏi của bài toán bạn đưa ra. hơn. - HS nhận xét. - GV nhận xét. Dẫn vào bài mới - HS lắng nghe Trong hai tiết học trước các con đã được học bài toán về nhiều hơn và bài toán về ít hơn. Tiết học hôm nay, cô và các con sẽ học tiết Luyện tập để nắm vững cách làm các bài toán thuộc hai dạng toán này. B. Thực hành -luyện tập (25’) Mục tiêu: Luyện tập giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng và nhiều hơn. Bài 1/49 - Bây giờ các con chú ý lên bảng và - 1 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. đọc bài tập số 1. Cô mời một bạn đọc to. - HS nói cho nhau nghe trong nhóm - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. đôi. + Bài toán cho biết gì? + BT cho biết + Bài toán hỏi gì? + BT hỏi: - GV nêu tóm tắt bài toán. - HS đọc tóm tắt (2 HS) - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài phép tính thích hợp cho các ô đặt toán. trong phần phép tính giải và đáp số. - Đại diện nhóm lên trình bày. - Mời HS trình bày bài giải (Nhóm tớ vừa trình bày xong có bạn - GV cho HS giao lưu nào thắc mắc gì không?) HSNX: Tớ thấy nhóm bạn làm bài đúng rồi. + Vì Tú có nhiều hơn Phương 3 con + Để biết Tú có mấy con thú nhồi bông thú nhồi bông nên con làm phép con lại làm phép cộng? cộng. + Bài toán này thuộc dạng toán nào + Bài toán thuộc dạng toán nhiều chúng ta đã học? hơn. - Gọi HSNX - GV nhận xét nêu kết luận: Bài toán - HS nhắc lại về nhiều hơn. Tìm số lớn = Số bé + phần hơn Bài 2/49 - Yêu cầu HS đọc bài toán 1 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Bài toán cho biết gì? + BT cho biết + Bài toán hỏi gì? + BT hỏi: - GV nêu tóm tắt bài toán. - HS đọc tóm tắt (2 HS) - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài phép tính thích hợp cho các ô các ô toán. đặt trong phần phép tính giải và đáp số. - Mời HS trình bày bài giải - Đại diện nhóm lên trình bày. - GV cho HS giao lưu: Hỏi nhau về (Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc mắc gì không?) cách làm bài giải. HS hỏi bạn: Vì sao tìm số bông hoa Thủy cắt được bạn lại làm phép trừ? HSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít + Bài toán này thuộc dạng toán nào hơn. chúng mình vừa được học? - Gọi HSNX - HS nhắc lại - GV nhận xét nêu kết luận: Bài toán về ít hơn. Tìm số bé = Số lớn - phần ít hơn. - HS nêu miệng. + Bài toán được thực hiện bài giải theo mấy bước? Đó là những bước nào? - GV chốt các bước trình bày bài giải: - 3 HS nhắc lại các bước thực hiện. Bước 1: Viết câu lời giải ( Dựa vào câu hỏi) Bước 2: Viết phép tính Bước 3: Viết Đáp số. Bài 3/49 - GV chiếu bài toán. - HS quan sát - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - HS đọc đề bài - Con hãy nói cho bạn cùng bàn của - HS thực hiện theo yêu cầu mình nghe xem - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? + Con hãy nhắc lại cách trình bày bài - 2 HS nêu lại giải. - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định - HS suy nghĩ làm vở phép tính phù hợp và giải bài toán vào trong vở của mình. GV y/c HS làm vở. * CHỮA BÀI: - GV chiếu bài làm của HS1 - HS quan sát - Y/c HS đọc bài làm của mình. - HS đọc ? Vì sao con lại lấy 24 + 10. + Vì Tuấn có nhiều hơn Minh 10 bưu ảnh nên con lấy 24 + 10 - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV chiếu bài HS 2 - HS quan sát - Y/c HS đọc bài làm - HS đọc - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét - Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ - HS giơ tay nếu đúng. tay cô xem. - 2 bạn ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra - HS đổi vở kiểm tra bài làm của bạn. bạn giúp cô. - Có bạn nào làm sai không? - HS sửa nếu sai. ? Bài toán này thuộc dạng toán nào + Bài toán thuộc dạng toán nhiều chúng mình đã được học? hơn. GV CHỐT: Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc dạng toán nhiều hơn. Với dạng toán này các con nhớ làm phép tính cộng - HS lắng nghe và ghi nhớ. nhé. Bài 4/49 - Trình chiếu bài toán - HS quan sát - GV mời 1 bạn đọc cho cô đề bài. - HS đọc đề - Hãy nói cho bạn bên cùng bàn nghe - HS thực hiện yêu cầu bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Các con hãy suy nghĩ và làm bài tập - HS làm phiếu BT cá nhân này vào phiếu bài tập của mình. - GV chiếu 2 phiếu bài của HS. - HS quan sát - Y/C HS đọc bài làm của mình. - HS đọc bài làm - Gọi HSNX - HS nhận xét - GV nhận xét - Ai có bài làm giống bạn giơ tay cô - HS giơ tay nếu đúng. xem. - Bạn nào sai bài này? - HSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít - Cô đố bạn nào biết: Bài toán này hơn. thuộc dạng toán nào đã học? - GV nhận xét, tuyên dương. GV CHỐT: Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc dạng toán ít hơn. Với dạng toán này các con nhớ làm phép tính trừ nhé. C. Vận dụng: (5’) Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài. + Hôm nay chúng mình học bài gì nhỉ? + Bài học hôm nay, em biết thêm được - HS trả lời điều gì? + Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn điều gì? - GVx nhận xét tiết học. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập chung” .. Thứ 4 ngày 27 tháng 10 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Luyện tập giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế. - Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực: -Thông qua hoạt động thực hành, luyện tập giải Bài toán có lời văn; chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: - Chăm chỉ, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Laptop, bảng nhóm, giáo án điện tử, phấn màu, 2. Học sinh: SGK, phiếu bài tập, bút , III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động khởi động: Mục tiêu : Tạo hứng thú cho học sinh vào bài. - GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi - HS làm việc cặp đôi thực hiện hoạt thực hiện hoạt động “Lời mời chơi”, mời động “Lời mời chơi”, mời bạn nói về bạn nói về cách giải những bài toán đã cách giải những bài toán đã học. học. VD: - Các bước trình bày bài toán giải: + Bạn hãy nêu các bước trình bày bài B 1: Viết câu lời giải( Dựa vào câu toán giải nhé? hỏi) B 2: Viết phép tính B 3: Viết đáp số. + Minh có 5 cái kẹo, Nam nhiều hơn Minh - Nam có 7 cái kẹo. 2 cái kẹo. Đố bạn biết Nam có bao nhiêu cái kẹo? -GV mời HS chia sẻ trước lớp. - 2 cặp HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe nhận xét bạn. - Gv kết hợp giới thiệu bài. - HS ghi tên bài vào vở. B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập Mục tiêu: Luyện tập giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng và nhiều hơn. Bài 1/50: - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - GV cho HS xem tranh minh họa - HS làm việc theo cặp đôi hỏi đáp trong SGK và làm việc theo cặp đôi phân lẫn nhau. tích BT. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết Một rạp xiếc thú có 8 diễn viên thú, người ta vừa huấn luyện thêm được 5 diễn viên thú nữa. + Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi rạp xiếc đó có tất cả bao nhiêu diễn viên thú? - GV gọi HS nêu tóm tắt bài toán. - 2 cặp HS hỏi đáp nêu tóm tắt bài toán. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe nhận xét bạn. - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi tiếp - HS làm việc theo cặp đôi ghi bài để lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời giải vào PBT. cho bài toán. Bài giải Rạp xiếc đó có tất cả số diễn viên thú là: 8 + 5 = 13 (diễn viên) Đáp số: 13 diễn viên thú. - Mời HS trình bày bài giải. - HS các nhóm báo cáo . + Bài toán này thuộc dạng toán nào + Bài toán thuộc dạng toán nhiều chúng mình vừa được học? hơn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn. Bài 2/50: - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - GV cho HS xem tranh minh họa - HS làm việc theo nhóm 4 hỏi đáp trong SGK và làm việc theo nhóm 4 phân lẫn nhau phân tích bài toán, nhóm tích bài toán và làm bài giải vào phiếu thảo trưởng cho các bạn thảo luận, thư ký luận nhóm. viết bài giải vào phiếu. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết để sơn lại các phòng học, bác thợ sơn đã dùng 9 thùng sơn trắng và 8 thùng sơn vàng. + Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi bác thợ sơn đã dùng tất cả bao nhiêu thùng sơn? Bài giải Bác thợ sơn đã dùng tất cả số thùng sơn là: - GV quan sát, giúp nhóm HS gặp khó 9 + 8 = 17 (thùng) khăn. Đáp số: 17 thùng sơn - GV gọi đại diện các nhóm nêu tóm - Đại diện các nhóm báo cáo. tắt và giải bài toán. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn. + Em nào nêu được lời giải khác cho + Số thùng sơn bác thợ sơn đã dùng bài toán này? tất cả là: - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 6/51: - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - GV cho HS xem tranh minh họa trong SGK/50 và phân tích bài toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết trong cùng 1 tòa nhà, gia đình Khánh ở tầng 15, gia đình Vân ở vị trí thấp hơn gia đình Khánh 4 tầng. + Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi gia đình Vân ở tầng H: Để biết gia đình Vân ở tầng bao bao nhiêu? nhiêu em làm phép tính nào? - Phép tính trừ. - GV cho HS làm bài vào vở , 1 HS - HS làm bài vào vở , 1 HS làm bảng làm bảng lớp. lớp. - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó Bài giải khăn. Gia đình Vân ở tầng số: 15 - 4 = 11 Đáp số: Gia đình Vân ở tầng số 11 - GV chấm 5 vở chấm và nhận xét. - HS nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. + Bài toán này thuộc dạng toán nào - Bài toán thuộc dạng toán ít hơn. chúng mình vừa được học? - GV nhận xét, tuyên dương. E.Củng cố- dặn dò Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài + Bài học hôm nay, em biết thêm được - HS suy nghĩ trả lời. điều gì? + Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn điều gì? - GV nhận xét giờ học. - Dặn dò: Về nhà làm bài 4 và bài 5 trang 51. Chuẩn bị bài sau: “Em ôn lại những gì đã học ” .... Tiếng Việt ĐỌC: BÀI HÁT TỚI TRƯỜNG. ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Nhận biết nội dung chủ điểm. a Năng lực ngôn ngữ: - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH liên quan đến VB. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ khích lệ các bạn nhỏ đến trường, chăm ngoan, sạch đẹp, yêu thương bạn bè. - Nhận biết các từ chỉ sự vật và từ chỉ đặc điểm. b. Năng lực văn học: - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, đối xử với các bạn hàng ngày. 2 Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng sự ham học, chăm ngoan, yêu thương bè bạn.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_7_nam_hoc_2021_2022_van_thi_hong.docx



