Kế hoạch bài dạy Đạo đức 1 + Tự nhiên & Xã hội 1 + Khoa học 4 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Trương Thị Phấn
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy Đạo đức 1 + Tự nhiên & Xã hội 1 + Khoa học 4 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Trương Thị Phấn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KẾ HOẠCH BÀI DẠY- TUẦN 30 Thứ 2 ngày 18 tháng 4 năm 2022. ĐẠO ĐỨC: ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II ( Tiết 1) (Thời lượng: 1 tiết) ( Thực hiện tại lớp 1A, 1B và 1C) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau: Được củng cố, khắc sâu về các chuẩn mực: quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình; thật thà; phòng tránh tai nạn, thương tích. Thực hiện được các hành vi theo các chuẩn mực đã học phù hợp với lứa tuổi. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực đặc thù: Năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân và năng lực tư duy phê phán và sang tạo. Góp phần phát triển phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên. - SGK Đạo đức 1 . - Ti vi kết nối Internet. Một số dụng cụ: chuông, micro đô chơi. - Bảng thi đua của Lớp. - Hoa khen. 2. Học sinh. - Dụng cụ học tập: SGK, VBT Đạo đức 1 - Bảng con, phấn. III.CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1: Khởi động:8’ Mục tiêu: dẫn dắt vào giới thiệu bài học. Cách tiến hành: GV tổ chức cho cả Lớp hát hoặc nghe bài hát “Vui đến trường” - Sáng tác: Nguyễn Văn Chung. GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học. HS phát biểu ý kiến. Hoạt động 2: 27’Trò chơi “Rung chuông vàng” Mục tiêu: HS được củng cố nhận thức về các biểu hiện của việc quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình; thật thà; phòng tránh tai nạn, thương tích. Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS thi “Rung chuông vàng” : - HS trả lời câu hỏi bằng cách + Cách chơi: GV chiếu từng câu hỏi trên bảng với ghi đáp án vào bảng con và giơ các phương án trả lời lên khi có chuông hiệu lệnh. - GV phổ biến cách chơi : - HS lắng nghe, nắm luật chơi + Luật chơi: Sau mỗi câu hỏi, nếu HS trả lời đúng đáp án sẽ được quyền trả lời câu hỏi tiếp theo. HS trả lời sai sẽ bị loại khỏi cuộc chơi. Những HS trả lời được đến câu hỏi cuối cùng sẽ được lên bảng rung chuông vàng. - Tổ chức cho HS chơi( hệ thống Kt đã học dưới HS thực hiện trò chơi. hình thức thi “Rung chuông vàng” - GV nhận xét đánh giá trò chơi và khen ngợi những HS trả lời được nhiều câu hỏi. Chốt lại nội dung kiến thức. HS lắng nghe, ghi nhớ KT. - GV nhận xét , đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học , tuyên dương những HS , nhóm HS học tập tích cực và hiệu quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ________________________________________ Thứ 5 ngày 14 tháng 4 năm 2022. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: THỜI TIẾT (tiết2) (Thời lượng: 1 tiết) ( Thực hiện tại lớp 1A, 1B và 1C) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1.Sau bài học, HS đạt được: * Về nhận thức khoa học : - Nêu được một số dấu hiệu cơ bản của một số hiện tượng thời tiết khác nhau . - Nêu được lí do phải theo dõi dự báo thời tiết . * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh : - Quan sát và nhận biết được ngày nắng , ngày nhiều mây , ngày mưa , ngày gió . * Về vận dụng kiến thức , kĩ năng đã học : - Biết chọn dùng trang phục phù hợp thời tiết ( nóng , rét , mưa , nắng ) 2. Năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề: Nêu được một số dấu hiệu cơ bản của một số hiện tượng thời tiết khác nhau . - Nêu được lí do phải theo dõi dự báo thời tiết . - Năng lực giao tiếp, hợp tác nhóm 3.Phẩm chất: - Chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV- Một số tranh ảnh hoặc video clip về các hiện tượng thời tiết ( để trình bày chung cả lớp ) ; một số bản tin dự báo thời tiết . HS: :- Các hình trong SGK , - VBT Tự nhiên và Xã hội 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1 : Quan sát tình huống và thảo luận về sự cần thiết phải theo dõi dự báo thời tiết * Mục tiêu Nêu được lí do phải theo dõi dự báo thời tiết . * Cách tiến hành - Cho HS làm việc nhóm , quan sát tình huống thể hiện qua các hình - HS hoạt động nhóm, trả lời các và trả lời các câu hỏi : câu hỏi + Thời tiết vào lúc bạn An tan học so với lúc đi học thay đổi như thế nào ? Nếu An không nghe lời mẹ thì điều gì sẽ xảy ra ? + Việc theo dõi dự báo thời tiết hằng ngày có lợi ích gì ? Nêu ví dụ . - GV yêu cầu đại diện của một số nhóm lên trình bày kết quả của nhóm mình , các nhóm khác góp ý , bổ sung . - GV tổng hợp lại và có thể mở rộng thêm lí do phải theo dõi dự báo - Đại diện nhóm trình bày, lớp lắng thời tiết theo các vấn đề sau : Sức khoẻ con người ; Sinh hoạt hằng nghe, nhận xét ngày ; Hoạt động vui chơi , giải trí ; Hoạt động lao động , sản xuất ; Hoạt động học tập . Hoạt động 2 : Thực hành xử lí tình huống * Mục tiêu - Chọn được trang phục phù hợp thời tiết . * Cách tiến hành - Cho HS làm việc theo cặp , đọc thông tin và trả lời câu hỏi trang 139 ( SGK ) : “ Dựa vào bảng dự báo thời tiết sau , nếu đến Hà Nội hoặc Đà Nẵng vào những ngày dưới đây thì em cần chuẩn bị gì ? ” - HS làm việc nhóm đôi - GV yêu cầu một số HS báo cáo kết quả thảo luận . Lưu ý các em cần nêu được lí do lựa chọn các đồ vật cần chuẩn bị Hoạt động 3: Thảo luận về cách để biết được thông tin dự báo thời tiết - 2, 3 HS báo cáo KQ * Mục tiêu Nêu được một số cách để biết được thông tin dự báo thời tiết . * Cách tiến hành - Cho HS thảo luận nhóm , trả lời câu hỏi : Chúng ta có thể biết thông tin dự báo thời tiết bằng cách nào ? Các em liên hệ thực tế : Ở nhà , gia đình các em có hay theo dõi dự báo thời tiết không ? Bằng cách nào ? - GV yêu cầu đại diện của một số nhóm lên trình bày kết quả của - HS thảo luận nhóm , trả lời câu nhóm mình , các nhóm khác góp ý , bổ sung . hỏi , liên hệ thực tế - GV có thể giới thiệu cho các em một số bản tin dự báo (lấy từ báo , từ Internet , .. ) . - GV cho HS làm câu 4 , 5 , 6 của Bài 21 ( VBT ) . - 2, 3 HS báo cáo KQ Hoạt động 4 : Tự đánh giá việc sử dụng trang phục của em có phù hợp thời tiết hay chưa ? - Theo dõi * Mục tiêu - Bước đầu biết tự đánh giá việc sử dụng trang phục phù hợp thời tiết - Làm VBT của bản thân . Có ý thức sử dụng trang phục phù hợp thời tiết . * Cách tiến hành - Cho HS làm việc theo nhóm đôi , mỗi em trao đổi với bạn + Đã khi nào em sử dụng trang phục không phù hợp với thời tiết ( ví dụ không mặc ấm khi trời lạnh , đi ngoài trời nắng mà không mang mũ , nón , ... ) hay chưa ? + Vì sao cần sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết ? - GV cho HS tự đọc phần nội dung chủ yếu ở trang 139 (SGK ) . Sau - HS làm việc theo nhóm đôi trao đó có thể cho một số em nhắc lại . đổi với bạn Hoạt động 5 : Theo dõi thời tiết trong một tuần ( thực hiện ngoài giờ học hoặc ở nhà ) * Mục tiêu Nêu được nhận xét về thời tiết thay đổi hằng ngày . - HS đọc, nhắc lại * Cách tiến hành - Cho HS đọc yêu cầu trong SGK . - GV hướng dẫn HS cách lập bảng theo dõi thời tiết trong một tuần theo mẫu ở trang 139 ( SGK ) ; nêu nhận xét từ kết quả em quan sát được . - Ngoài ra GV cũng có thể khuyến khích các em sưu tầm bài hát , câu tục ngữ nói về thời tiết và chia sẻ với các bạn - 2, 3 HS đọc YC - HS quan sát và ghi lại kết quả, nêu nhận xét 3. Vận dụng trải nghiệm: - Lắng nghe - Ghi chép, lập bảng theo dõi thời tiết. Nhận xét tiết học. - Giao nhiệm vụ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ________________________________________ Buổi chiều: KHOA HỌC: TRAO ĐỔI CHẤT Ở ĐỘNG VẬT. (Thời lượng: 1 tiết) ( Thực hiện tại lớp 4A, 4B và 4C) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Trình bày được sự trao đổi chất của động vật với môi trường: động vật thường xuyên phải lấy từ môi trường thức ăn, nước, khí ô-xi và thải ra các chất cặn bã, khí các-bô-níc, nước tiểu,... 2. Kĩ năng - Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ. 3. Phẩm chất - HS học tập nghiêm túc, tích cực. 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo * GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ viết sẵn Sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật. - HS: Giấy khổ to và bút dạ. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm. - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1, Khởi động (2p) - TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận xét + Động vật thường ăn cỏ, ăn thịt, ăn sâu bọ, + Động vật thường ăn những loại thức ăn để sống. gì để sống? + Động vật ăn cả động vật và thực vật gọi là + Vì sao một số loài động vật lại gọi là động vật ăn tạp. động vật ăn tạp? - Giới thiệu bài, ghi bảng. 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: - Trình bày được sự trao đổi chất của động vật với môi trường. - Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp Hoạt động 1: Quá trình trao đổi chất ở ĐV: Nhóm 2 – Lớp - Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang 128, SGK và mô tả những gì trên hình vẽ mà - 2 HS ngồi cùng bàn quan sát, trao đổi em biết. và nói với nhau nghe. Gợi ý: Hãy chú ý đến những yếu tố đóng vai trò quan trọng đối với sự sống của động vật - Ví dụ về câu trả lời: và những yếu tố cần thiết cho đời sống của Hình vẽ trên vẽ 4 loài động vật và các động vật mà hình vẽ còn thiếu. loại thức ăn của chúng: bò ăn cỏ, nai ăn - Gọi HS trình bày, HS khác bổ sung. cỏ, hổ ăn bò, vịt ăn các loài động vật nhỏ dưới nước. Các loài động vật trên đều có + Những yếu tố nào động vật thường xuyên thức ăn, nước uống, ánh sáng, không khí. phải lấy từ môi trường để duy trì sự sống? - Trao đồi và trả lời: + Động vật thường xuyên thải ra môi trường + Để duy trì sự sống, động vật phải những gì trong quá trình sống? thường xuyên lấy từ môi trường thức ăn, nước, khí ô- xi có trong không khí. + Quá trình trên được gọi là gì? + Trong quá trình sống, động vật thường xuyên thải ra môi trường khí các- bô- + Thế nào là quá trình trao đổi chất ở động níc, phân, nước tiểu. vật? + Quá trình trên được gọi là quá trình trao đổi chất ở động vật. + Quá trình trao đổi chất ở động vật là quá trình động vật lấy thức ăn, nước - GV kết luận + GDBVMT: Thực vật có khả uống, khí ô- xi từ môi trường và thải ra năng chế tạo chất hữu cơ để tự nuôi sống môi trường các chất cặn bã, khí các- bô- mình là do lá cây có diệp lục. Động vật níc, phân, nước tiểu. giống con người là chúng có cơ quan tiêu hoá, hô hấp riêng nên trong quá trình sống chúng lấy từ môi trường khí ô- xi, thức ăn, nước uống và thải ra chất thừa, cặn bã, - Lắng nghe. nước tiểu, khí các- bô- níc. Đó là quá trình trao đổi chất giữa động vật với môi trường.Nhờ có hoạt động TĐC mà động vật sinh trưởng và phát triển bình thường tạo cân bằng cho môi trường sống Hoạt động 2: Thực hành: Vẽ sơ đồ trao đổi chất ở động vật: - Phát giấy cho từng nhóm. - Yêu cầu: Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật. - Gọi HS trình bày. Nhóm 4 – Lớp - Nhận xét, khen ngợi những nhóm vẽ đúng, - Tham gia vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở đẹp, trình bày khoa học, mạch lạc, dễ hiểu. động vật, sau đó trình bày sự trao đổi - Chốt KT của bài chất ở động vật theo sơ đồ nhóm mình 3. Hoạt động ứng dụng (1p) vẽ. - Trình bày sự trao đổi chất của động vật 4. Hoạt động sáng tạo (1p) theo sơ đồ - Hoàn thành sơ đồ trao đổi chất của động vật - Trang trí sơ đồ và trưng bày tại góc học tập IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ________________________________________
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_dao_duc_1_tu_nhien_xa_hoi_1_khoa_hoc_4_tuan.docx



