Kế hoạch bài dạy Đạo đức 1 + Khoa học 4 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Trương Thị Phấn
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy Đạo đức 1 + Khoa học 4 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Trương Thị Phấn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KẾ HOẠCH BÀI DẠY- TUẦN 18 Thứ 2 ngày 10 tháng 1 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm: PHÁT ĐỘNG HỘI DIỄN THEO CHỦ ĐỀ QUÊ HƯƠNG EM MÔI TRƯỜNG QUANH EM (Thời lượng: 1 tiết) ( Thực hiện tại lớp 1A, 1B và 1C) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Sau hoạt động, HS có khả năng: - Biết được nội dung, kế hoạch hội diễn văn nghệ chủ đề quê hương em. - Hào hứng tham gia hoạt động chuẩn bị. - Biết được những biểu hiện của sự ô nhiễm môi trường sống quanh em. - Mô tả được sự ô nhiễm môi trường sống xung quanh. * Góp phần hình thành và phát triển ở HS: + Năng lực giao tiếp, hợp tác, tư duy sáng tạo. + Phẩm chất: Trách nhiệm, yêu nước. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: - Một vài tranh/hình ảnh về sự ô nhiễm môi trường. - Một vài câu chuyện về ô nhiễm môi trường sống xung quanh. HS:Hát thuộc lời bài hát Như một hòn bi xanh của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động chào cờ: 10’ Mục tiêu: -Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca - Đánh giá tuần. - Giáo dục tình yêu quê hương đất nước thông qua việc xây dựng nội dung hội diễn theo chủ đề “ Quê hương em” + Một số hoạt động của tiết chào cờ: - Thực hiện nghi lễ chào cờ theo lớp. - Nhận xét thi đua của lớp trong tuần - Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh: - Triển khai kế hoạch tổ chức hội diễn văn nghệ theo chủ đề “Quê hương em”: - Hướng dẫn các em chuẩn bị các tiết mục văn nghệ theo chủ đề “Quê hương em” đa dạng về hình thức, phong phú về loại hình.(hát múa, kể chuyện ca ngợi Tổ quốc, tình yêu quê hương, đất nước. ) 2. Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) - Ổn định: - Hát - Giới thiệu bài Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: - Lắng nghe Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về môi trường quanh em. 2. Các hoạt động chủ yếu. (25 phút) *Mục tiêu: - Biết được những biểu hiện của sự ô nhiễm môi trường sống quanh em. - Mô tả được sự ô nhiễm môi trường sống xung quanh. Hoạt động 1. Tìm hiểu môi trường quanh em. *Mục tiêu: - HS biết được một số biểu hiện của sự ô nhiễm môi trường sống xung quanh thông qua các hình ảnh. * Cách tiến hành: - GV treo bảng các hình ảnh/tranh vẽ về sự ô - HS quan sát các hình ảnh/tranh vẽ nhiễm môi trường sống. về sự ô nhiễm môi trường sống. ( Sử dụng tranh ảnh ở tài liệu GD Địa phương- (tài liệu GD Địa phương- trang trang 14,15) 14,15) - GV đưa ra hệ thống câu hỏi: - HS trả lời: + Các em nhìn thấy được những gì có trong + HS đưa ra các hiện tượng ô tranh? nhiễm quan sát được. + Những hình ảnh trong tranh có giống với nơi + HS đưa ra nhận định giống hoặc em sinh sống không? khác. + Em hãy đặt tên cho bức tranh được không? + HS đặt tên theo quan điểm cá - GV tổ chức cho cả lớp chia sẻ theo những nhân. câu hỏi gợi ý ở trên. Có thể cho từng bàn HS, hoặc cặp đôi HS chia sẻ. Sau đó thi xem ai là - HS chia sẻ người trả lời nhanh và đúng nhất. *GV kết luận. - Theo dõi, lắng nghe - HS biết được những biểu hiện cụ thể về sự ô nhiễm môi trường sống xung quanh. 3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. Hoạt động 2. Thực hành bảo vệ môi trường * Mục tiêu: - Tạo điều kiện để HS thực hành những công việc cụ thể về bảo vệ môi trường xung quanh * Cách tiến hành : - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh trong SGK. - Quan sát theo nhóm. Tìm cách thể Sau đó tổ chức cho HS thể hiện những hành hiện những hành động, việc làm động, việc làm mà các em thấy và hiểu được từ mà thấy và hiểu được từ hình ảnh hình ảnh đã quan sát. đã quan sát. - GV mời một vài HS đóng vai thể hiện việc làm - Các nhóm xung phong đóng vai như các bạn trong tranh. GV đưa ra các câu hỏi : - Trả lời các câu hỏi của GV sau + Rác thì bỏ vào đâu nhỉ? khi đóng vai + Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì vậy? - Kết thúc hoạt động, cả lớp cùng hát bài Như - Hát tập thể. một hòn bi xanh. * Kết luận: - HS được làm quen với một vài công việc hay - Lắng nghe, ghi nhớ hoạt động giữ gìn môi trường xung quanh. 3. Hoạt động nối tiếp: (2 phút) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu - Lắng nghe dương HS. - Về nhà chia sẻ với người thân về những việc cần làm để giữ gìn môi trường xung quanh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Thứ 5 ngày tháng 13 năm 2022 ĐẠO ĐỨC: TRẢ LẠI CỦA RƠI (Thời lượng: 1 tiết) ( Thực hiện tại lớp 1A, 1B và 1C) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau: - Giải thích được vì sao nên trả lại của rơi khi nhặt được. - Xác định được một số người phù hợp, đáng tin cậy có thể giúp em trả lại của rơi khi nhặt được ở trường, ở ngoài đường và những nơi công cộng khác. - Thực hiện trả lại của rơi mỗi khi nhặt được. * Góp phần hình thành và phát triển ở HS: + Năng lực giao tiếp, hợp tác.( Tích cực tham gia hoạt động nhóm ; Giải thích vì sao nên trả lại của rơi khi nhặt được.) + Phẩm chất: Trách nhiệm, trung thực (Đồng tình với hành vi thật thà, không tham của rơi, không đồng tình với những thái độ, hành vi không chịu trả lại của rơi. ). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: - Bawb đĩa CD bài hát "Bà còng đi chợ" – Nhạc và lời Phạm Tuyên. - Các câu chuyện, clip về những bạn nhỏ thật thà trả lại của rơi HS: - SGK Đạo đức 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.KHỞI ĐỘNG - Cho HS em đia CD, vừa hát bài "Bà còng đi - Hát tập thể chợ" - Phát biết ý kiến - Thảo luận chung: + Bạn Tôm, bạn Tép trong bài hát đã làm gì? + Việc làm của 2 bạn đó có đáng khen không? Vì sao? - Chia sẻ theo cặp đôi - HS HS suy nghĩ, nhớ lại và chia sẻ các câu hỏi: + Em hoặc người thân của em đã bao giờ bị mất tiền hoặc mất đồ chưa? + Khi bị mất tiền hoặc mất đồ, em hoặc người thân của em cảm thấy như thế nào? + Em đã bao giờ trả lại của rơi chưa? Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó? - Gv dẫn dắt vào bài học 2.KHÁM PHÁ HĐ 1. Kể chuyện theo tranh a) Mục tiêu: - HS giải thích được vì sao cần phải trả lại của rơi khi nhặt được. - HS phát triển năng lực giao tiếp, tư duy sáng tạo - Theo nhóm đôi b) Cách tiến hành - HS kể chuyện trước lớp (HS có - HD HS quan sát tranh mục a trang 56 và chuẩn thể tưởng tượng và kể câu chuyện bị kể chuyện theo tranh theo các cahs khác nhau) - Cho HS bình chọn bạn kể hay nhất - GV kể lại nội dung câu chuyện - Xung phong trả lời - Cho HS cả lớp thảo luận các câu hỏi: + Mẹ Lan cảm thấy thế nào khi bị mất ví? + Việc làm của cậu bé trong câu chuyện đã mang lại điều gì? HĐ 2. Tìm những người phù hợp có thể giúp em trả lại của rơi a) Mục tiêu: HS xác định được người phù hợp, đáng tin cậy, có thể giúp em trả lại của rơi cho người mất khi - Làm việc theo nhóm 4 nhặt được b) Cách tiến hành - HD HS tham khảo hình vẽ ở mục c (SGK) trang - Đại diện nhóm trình bày 57 và nêu rõ người phù hợp, đáng tin cậy có thể - Các nhóm còn lại nhận xét nhờ giúp đỡ khi các em nhặt được của rơi trong từng tình huống cụ thể. - Gv kết luận: Khi nhặt được của rơi, nếu không biết đó là của ai để tự trả lại, em có thể nhờ những người đáng tin cậy để nhờ giúp đỡ 3.LUYỆN TẬP HĐ 1. Nhận xét hành vi a) Mục tiêu: - HS phân biệt hành vi thật thà và không thật thà khi nhặt được của rơi. - Biết đồngtình với hành vi thật thà trả lại của rơi, không đồng tình với hành vi tham của rơi - HS phát triển năng lực tư duy phê phán b) Cách tiến hành - Yêu cầu HS xem tranh trong phần Luyện tập ở mục a SGK trang 37 để tìm lời yêu thương phù hợp với từng tranh - Mời HS nói lời yêu thương cho tranh 1 - GV kết luận - Làm việc cá nhân, dự vào tranh * Tương tự cho tranh 2,3 để kể nội dung câu chuyện HĐ 2. Đóng vai - Xung phong kể lại nội dung câu a) Mục tiêu: chuyện - HS có kĩ năng nói lời yêu thương với người thân trong gia đình - HS được phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác b) Cách tiến hành - Làm việc cá nhân - HD HS quan sát tranh mục a trang 57 để đưa ra - Chia sẻ với bạn bên cạnh nhận xét, đánh giá việc làm của bạn nào thể hiện tính thật thà? Vì sao? - Mời HS trình bày ý kiến và hỏi thâm: Em sẽ - Xung phong trình bày ; HS khác làm gì khi chứng kiến việc làm của các bạn? nhận xét bổ sung - Kết luận HĐ 3. Xử lí tình huống và đóng vai a) Mục tiêu: - HS biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử thể hiện tính thật thà, không tham của rơi - HS được phát triển năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề b) Cách tiến hành - Yêu cầu HS quan sát tranh mục b trang 58,59 - HS nêu tình huống xảy ra và cho biết nội dung tình huống xảy ra trong tranh - Thảo luận nhóm 4 - Giới thiệu nội dung 3 tình huống (SGK) và phân công mỗi nhóm thảo luận, đóng vai thể hiện - Đại diện nhóm đóng vai cách ứng xử một tình huống - Lớp trao đổi, nhận xét - Cho HS thảo luận sau mỗi tiểu phẩm đóng vai: - Chia sẻ trước lớp + Em có đồng tình với cách ứng xử mà nhóm bạn đã thể hiện không? Vì sao? + Em có cách ứng xử khác không? - Nhận xét về cách ứng xử của các nhóm và kết - Lắng nghe luận: 4.ỨNG DỤNG TRẢI NGHIỆM: Hướng dẫn HS: - Thực hiện trả lại của rơi cho người bị mấy khi nhặt được và nhắc nhở bạn bè và người thân cùng thực hiện. - Tìm hiểu những câu chuyện về thật thà trả lại của rơi (qua người thân, qua các phương tiện truyề thông đại chúng) - Chia sẻ với các bạn trong nhóm, trong lớp những câu chuyện tìm hiểu được - Tự đánh giá việc thức hiện bài học bằng cách thả một bông hoa/chiếc lá/viên sỏi vào "Giỏ việc tốt" mỗi lần em nhặt được của rơi, trả lại ngườ mất.. Sau đó nhớ chia sẻ với thầy cô, bạn bè. - Nêu ý kiến 5.TỔNG KẾT BÀI HỌC - Nêu câu hỏi: Qua bài học hôm nay, các em có - Lắng nghe thể rút ra được điều gì? - Tóm tắt nội dung bài học: Em cần trả lại của rơi - Đọc (CN – ĐT) khi nhặt được. Trả lại của rơi là người thật thà, đáng quý - Gọi HS đọc lời khuyên SGK/59 - Nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Buổi chiều: KHOA HỌC: ÁNH SÁNG; BÓNG TỐI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau: - Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng. + Vật tự phát sáng : Mặt trời, ngọn lửa, + Vật được chiếu sáng : Mặt trăng, bàn ghế , - Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua. - Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt. - Hiểu được bóng tối của vật thay đổi về hình dạng, kích thước khi vị trí của vật chiếu sáng đối với vật đó thay đổi. - Thực hành làm được các thí nghiệm để phát hiện kiến thức - Tự làm thí nghiệm để thấy bóng tối xuất hiện ở phía sau vật cản sáng khi được chiếu sáng. - Đoán đúng vị trí, hình dạng bóng tối trong một số trường hợp đơn giản. * Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo * Góp phần phát triển phẩm chất: - Trách nhiệm (Có ý thức học tập nghiêm túc, sáng tạo); ý thức (GD HS ngồi học đảm bảo mật độ ánh sáng cho mắt.). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Tranh ảnh phóng to, đèn bàn. - HS: chuẩn bị theo nhóm: hộp kín màu đen; đèn pin ; tấm kính; nhựa trong; ống nhựa mềm ; tấm gỗ, đèn pin, tờ giấy to hoặc tấm vải, kéo, bìa, một số thanh tre (gỗ) nhỏ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của Trò chơi: Họa sĩ mù GV. + Khi nào ta nhìn thấy vật? Khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt ta. - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới. 2. Khám phá: (30p) 1. Tìm hiểu về ánh áng: * Mục tiêu: - Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng. - Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua. - Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt. - Thực hành làm được các thí nghiệm để phát hiện kiến thức * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp Bước1: Đưa tình huống xuất phát và nêu vấn đề: - GV yêu cầu HS so sánh khi tắt hết đèn, đóng kín cửa sổ và khi bật đèn mở cửa sổ - HS lắng nghe thì nhìn các dòng chữ trên bảng như thế nào? Vì sao? + Em biết gì về ánh sáng? Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS: - HS ghi chép hiểu biết ban đầu của mình - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết vào vở ghi chép : ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa Chẳng hạn: học . + Có ánh sáng ta sẽ nhìn thấy mọi vật. + Ánh sáng có thể xuyên qua một số vật. - HS thảo luận nhóm thống nhất ý kiến ghi chép vào phiếu. - HS so sánh sự khác nhau của các ý kiến - GV cho HS đính phiếu lên bảng ban đầu - GV gọi nhóm 1 nêu kết quả của nhóm - HS nêu câu hỏi: mình. Chẳng hạn + Ánh sáng có thể xuyên qua được các vật Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án không? tìm tòi: + Ánh sáng có thể xuyên qua được các vật + Có nhóm nào có thắc mắc gì không? nào? - GV cho HS thảo luận đề xuất phương - Chẳng hạn: HS đề xuất các phương án án tìm tòi . + Làm thí nghiệm ; Quan sát thực tế. - GV chốt phương án : Làm thí nghiệm + Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng v.v.. - HS nhận đồ dùng TN, tự bố trí TN, thực hiện TN, rút ra kết luận từ TN theo nhóm và điền thôngtin các mục còn lại vào vở Ghi chép khoa học về các kiến thức về ánh sáng. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi: * Với nội dung tìm hiểu về đường truyền của ánh sáng, GV có thể gợi ý TN: Dùng 1 ống nhựa mềm, đặt ống thẳng vào mắt và nhìn các vật xung quanh thì thấy các vật bên ngoài. Khi uốn cong ống thì không thấy các vật nữa. Vậy ánh sáng truyền theo đường thẳng vì khi uốn cong thì ánh sáng từ vật không truyền được tới mắt nữa. * Với nội dung tìm hiểu Ánh sáng có thể truyền qua một số vật, Gv có thể sủ dụng TN: Dùng đèn pin chiếu qua các vật như tấm kính trong, tấm ni – lông trong, tấm bìa cứng, cuốn sách, tấm gỗ HS có thể nhận ra ánh sáng có thể truyền qua một số vật như tấm kính trong, tấm ni – lông trong và không truyền qua các vật như tấm bìa cứng, cuốn sách, tấm gỗ . - Quan sát và thảo luận thống nhất ý kiến. * Với nội dung tìm hiểu Mắt nhìn thấy vật - HS đính phiếu – nêu kết quả làm việc khi nào?, GV có thể sử dụng TN ở SGK - HS so sánh kết quả với dự đoán ban đầu. trang 91. - HS nêu lại bài họ Bước 5:Kết luận kiến thức: - GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá trình làm thí nghiệm. - GV tổng kết, nêu nội dung bài học: Ánh sáng truyền theo đường thẳng. Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật đo truyền vào mắt 2. Tìm hiểu về bóng tối: 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: Mục tiêu: - Hiểu được bóng tối của vật thay đổi về hình dạng , kích thước khi vị trí của vật chiếu sáng đối với vật đó thay đổi. - HS tự làm thí nghiệm để thấy bóng tối xuất hiện ở phía sau vật cản sáng khi được chiếu sáng. Đoán đúng vị trí, hình dạng bóng tối trong một số trường hợp đơn giản. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp Bước 1: Đưa tình huống xuất phát và nêu vấn đề: - GV: Các em đã được vui chơi với cái bóng của mình ngoài sân trường và các - HS lắng nghe em đã quan sát cái bóng ở các thời điểm khác nhau, em hãy ghi lại (vẽ lại) những điều em biết về cái bóng của mình. Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS: - HS ghi chép hiểu biết ban đầu của mình - GV yêu cầu HS ghi lại hoặc vẽ lại vào vở ghi chép : những suy nghĩ ban đầu của mình vào vở Chẳng hạn: ghi chép khoa học. Sau đó thảo luận + Bóng của người sẽ xuất hiện khi có ánh nhóm. nắng, không có nắng sẽ không có bóng xuất hiện. + Người có hình dáng nào thì bóng có hình - GV cho HS đính phiếu lên bảng đó. - GV gọi nhóm 1 nêu kết quả của nhóm + Vào lúc 12h trưa, bóng người nằm ở dưới mình. chân.... - GV yêu cầu các nhóm còn lại nêu những -HS thảo luận nhóm thống nhất ý kiến ghi điểm khác biệt của nhóm mình so với chép vào phiếu. nhóm 1. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi: - HS so sánh sự khác nhau của các ý kiến - Gv: Như vậy, qua kết quả này, nhóm ban đầu nào có thắc mắc gì không? Nếu có thắc mắc thì chúng ta cùng nêu câu hỏi nào. - HS nêu câu hỏi: - GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên Chẳng hạn quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài + Có phải bóng tối chỉ xuất hiện khi có ánh học. sáng? - GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và + Có phải bóng tối thay đổi kích thước vào chốt các câu hỏi chính: các khoảng thời gian khác nhau? + Bóng tối xuất hiện ở đâu và khi nào? + Bóng tối xuất hiện ở đâu? + Bóng của một vật có hình dạng như thế - HS tiến hành làm thí nghiệm, HS thống nào? nhất trong nhóm tự rút ra kết luận, ghi chép - GV cho HS thảo luận đề xuất phương án vào phiếu. tìm tòi - Một HS lên thực hiện lại thí nghiệm - GV chốt phương án : Làm thí nghiệm - Cả lớp quan sát. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi: - So sánh kết quả thí nghiệm với dự đoán. * Tìm hiểu về bóng tối. - Rút kết luận kiến thức. - GV gợi ý thí nghiệm: Đặt tờ bìa thẳng đứng, lần lượt đặt cốc thủy tinh, hộp gỗ quyển sách... phía trước bìa và chiếu đèn pin, để xem vật nào sẽ có bóng; quan sát vị trí và hình dạng bóng của vật. - GV cho HS xem thêm tranh phóng to từ + Khi một vật cản sáng được chiếu sáng, SGK để HS quan sát vị trí xuất hiện của sẽ có bóng tối xuất hiện phía sau nó. bóng người khi được chiếu sáng từ bên + Bóng tối của vật có hình dạng của vật phải. đó. + Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì? - HS tiến hành làm thí nghiệm, HS thống GV tiểu kết. nhất trong nhóm tự rút ra kết luận, ghi chép vào phiếu. - Một HS lên thực hiện lại thí nghiệm - Cả lớp quan sát. * Sự thay dổi về hình dạng, kích thước + Bóng của vật thay đổi khi vị trí của vật của bóng tối. chiếu sáng đối với vật đó thay đổi. - GV gợi ý: Cũng với TN ở trên, nếu thay + Bóng của vật to hơn khi vật chiếu sáng đổi khoảng cách giữa cốc nước, vỏ hộp, gần với vật cản sáng. hoặc quyển sách và đèn pin thì kích thước - Quan sát và thảo luận thống nhất ý kiến. của bóng tối như thế nào? - HS đính phiếu – nêu kết quả làm việc - HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra - HS so sánh kết quả với dự đoán ban đầu. câu hỏi tìm hiểu. - HS đọc lại kết luận + Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì? + Các vật tự phát sáng: Mặt Trời, bóng đèn điện, ngọn lửa,... Bước 5: Kết luận kiến thức: + Các vật được chiếu sáng: bàn ghế, sách - GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá vở,. trình làm thí nghiệm. - GV rút ra tổng kết. 3. HĐ ứng dụngtrải nghiệm: (1p) + Chiếu bóng các bộ phim, chiếu bóng các - GD học sinh ngồi học đảm bảo ánh sáng tiết mục múa,... đủ cho đôi mắt IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_dao_duc_1_khoa_hoc_4_tuan_18_nam_hoc_2021_2.docx



