Giáo án Vật lí 9 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Vật lí 9 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 28/10/ 2023 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I I. Mục tiêu: 1. Kiến thức - Tự ôn tập và tự kiểm tra được những yêu cầu về kiến thức và kỹ năng của toàn bộ chương I, chủ đề từ trường, từ phổ. - Vận dụng được những kiến thức và kỹ năng để giải các bài tập trong chương I và chủ đề từ trường, từ phổ. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chép cá nhân ôn tập lại toàn bộ các kiến thức vật lí đã học. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt động nhóm. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước nhóm. 2.2. Năng lực đặc thù: Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, có ý thức vân dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế cuộc sống, có ý thức học tốt bộ môn. II. Chuẩn bị: Đối với HS: - Chuẩn bị trả lời các câu hỏi: 1. Mối quan hệ giữa I và U? U 2. Khi thay đổi U thì thương số I thay đổi thế nào? 3. Vẽ sơ đồ mạch điện xác định điện trở của một dây dẫn? 4. Viết công thức điện trở của đoạn mạch nối tiếp, song song? 5. a) Điện trở của dây dẫn tăng lên ba lần khi chiều dài của nó tăng lên bao nhiêu lần. b) Điện trở của dây dẫn giảm đi bốn lần khi tiết diện của tăng lên bao nhiêu lần . c) Có thể nói đồng dẫn điện tốt hơn nhôm vì sao. d) Viết công thức tính điện trở 6. Biến trở là gì? Dùng để làm gì? Nêu các điện trở trong kỹ thuật? 7. Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết gì? Viết công thức tính công suất? 8. Phát biểu quy tắc năm tay phải? 9. Công thức tính điện năng? Lấy ví dụ về sự biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác? 10. Phát biểu định luật Jun-Lenxo và viết hệ thức của định luật? 11. Kim nam châm để tự do luôn chỉ hướng nào? Nêu sự tương tác giữa hai nam châm? III. Tổ chức hoạt động dạy học 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ (không) 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung *Hoạt động 1: Trả lời các câu I. Kiến thức cơ bản hỏi ôn tập: 6. Các câu được viết đầu đủ là: Biến trở là - Từng HS trả lời các câu hỏi của một điện trở (có thể thay đổi trị số) và có thể GV. được dùng để (thay đổi, điều chỉnh cường độ HS cá nhân trả lời câu hỏi. dòng điện). - GV cùng HS đưa ra câu trả lời Các điện trở dùng trong kỹ thuật có kích đúng nhất. thước (nhỏ) và có trị số được (ghi sẵn) hoặc - Dự kiến phương án để trả lời được xác định theo các (vòng màu). các câu hỏi. 7. Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết 1. Cường độ dòng điện I chạy (công suất định mức của dụng cụ đó, công qua một dây dẫn tỷ lệ thuận với suất tiêu thụ điện năng của dụng cụ khi được hiệu điện thế U giữa 2 đầu dây sử dụng với hiệu điện thế đúng bằng hiệu điện dẫn đó. thế định mức). U P = UI 2. Thương số là giá trị của I 8. Nắm bàn tay phải rồi đặt sao cho 4 ngón điện trở R đặc trưng cho dây tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các dẫn. Khi thay đổi hiệu điện thế vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều U thì giá trị này không đổi, vì đường sức từ trong lòng ống dây. hiệu điện thế U tăng (hoặc giảm) 9/ a) Công thức tính điện năng sử dụng của bao nhiêu lần thì cường độ dòng một dụng cụ điện là: A = P.t = U.I.t điện chạy qua dây dẫn đó cũng Ví dụ: - Bóng đèn dây tóc nóng sáng biến đổi tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần. phần lớn điện năng thành nhiệt năng và một 3. Sơ đồ mạch điện phần nhỏ thành năng lượng ánh sáng. 4. a) Đoạn mạch nối tiếp: Quạt điện khi hoạt động biến đổi phần lớn . Rtđ = R1 + R2 điện năng thành cơ năng và một phần nhỏ b) Đoạn mạch song song: thành nhiệt năng làm nóng dây dẫn. 1 1 1 R.R = + = Bếp điện, nồi cơm điện, ấm điện, bàn là ... R R R Hoặc Rtđ R R + biến đổi hầu hết hoặc toàn bộ điện năng thành 5. a) Điện trở của dây dẫn tăng nhiệt năng. lên ba lần khi chiều dài của nó 10. Định luật Jun-Len xơ: Nhiệt lượng toả ra tăng lên ba lần. ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỷ lệ b) Điện trở của dây dẫn giảm đi thuận với bình phương cường độ dòng điện, bốn lần khi tiết diện của tăng lên với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng bốn lần . điện chạy qua. c) Có thể nói đồng dẫn điện tốt * Hệ thức của định luật: Q = I2.R. t (J). hơn nhôm vì điện trở suất của 11. Nam-bắc và cùng cực đẩy nhau, khác cực đồng nhỏ hơn điện trở suất của hút nhau. nhôm. l R = d) Đó là hệ thức S Hoạt động 2: Bài tập vận dụng II. Bài tập - Đọc bài và làm bài tập ra vở - Lên bảng làm bài - Yêu cầu học sinh đọc đề bài 1, 2 và làm vào vở. - Gọi học sinh lên làm bài tập - GV gọi HS nhận xét và chữa Bài tập 1: bài Giải : 1 1 1 1 1 1 1 Bài tập 1 Một đoạn mạch điện = + + = + + RRRR gồm có 3 điện trở mắc R1 = 2 td 1 2 3 2 4 6 a. ; R2 = 4 ; R3 = 6 mắc song 12 =Rtd song. Biết cường độ dòng điện 11 qua R3 bằng 0,6A. Tính: U IR. 0,6.6 b. IA=1 =33 = =1,8 1 RR a. Điện trở tương đương của 11 2 đoạn mạch? U IR. 0,6.6 IA=2 =33 = = 0,9 b. Cường độ dòng điện qua R1 2 RR 22 4 và R2 ? Bài tập 2: Bài tập 2: Cho 2 bóng đèn a) P = U2 / R R =U2 / P = (220)2 / 100 giống nhau, trên mỗi bóng có 1,2 1,2 = 484 ghi 220V – 100W. Mắc song b) Điện trở tương đương của đoạn mạch AB: song 2 bóng đèn trên vào 2 điểm RR. 484.484 A, B có hiệu điện thấ không đổi R =12 = =242 td RR là 220V. Hãy tính: 12++484 484 a) Điện trở của mỗi bóng đèn? c) Cường độ dòng điện qua mỗi bóng đèn: U b) Điện trở tương đương của I 220 đoạn mạch AB? = = = 0,45 Rtd 242 c) Cường độ dòng điện qua mỗi Điện năng tiêu thụ của 2 đèn: bóng đèn? A = (P + P . t = 200 x 3 = 600Wh = d) Điện năng tiêu thụ của 2 bóng 1 2) 0,6kWh đèn. Biết mỗi ngày 2 đèn sử e. Điện năng tiêu thụ trong 30 ngày là: dụng trong 3h? A1 = 0,6.30 = 18 kWh e) Tiền điện phải trả trong 1 Tiền điện phải trả trong 1 tháng cho việc sử tháng 30 ngày. Biết 1kWh = dụng bóng đèn này là: 1800 đồng 18.1800 = 32 400 (đồng) 4. Củng cố và bài tập về nhà a. Củng cố: Nhắc lại toàn bộ kiến thức phần lý thuyết b. Bài tập về nhà: Ôn tập lại toàn bộ bài và làm bài tập 2/SGK48 Ngày soạn: 28/10/2023 TIẾT 16: TỪ TRƯỜNG CỦA ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Dòng điện đi qua ống dây thì xung quanh ống dây có từ trường. - So sánh được từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua với từ phổ của thanh nam châm thẳng. - Vẽ được các đường sức từ biểu diễn từ trường của ống dây. - Nắm chắc nội dụng của quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức từ của ống dây. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chép cá nhân . + Dòng điện đi qua ống dây thì xung quanh ống dây có từ trường. + Vẽ được các đường sức từ biểu diễn từ trường của ống dây. + Biết cách dùng quy tắc bàn tay phải để xác định chiều của đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt động nhóm. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước nhóm. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực thực nghiệm. - Năng lực nhận thức, sử dụng ngôn ngữ vật lý. - Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Có ý thức vân dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế cuộc sống. Có ý thức học tốt bộ môn. - Trung thực, trách nhiệm trong việc đọc, báo cáo kết quả thí nghiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm. II. Chuẩn bị: Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 tấm nhựa có luồn sẵn các vòng dây và có sẵn mạt sắt, 1 nguồn điện, 1 công tắc, 1 biến trở và dây nối, 1 kim nam châm III. Tổ chức hoạt động dạy học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - Từ phổ là gì? Có thể thu được từ phổ bằng cách nào? - Quy ước chiều đường sức từ ở ngoài nam châm như thế nào? 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung *Hoạt động 1: Tình huống học tập - Xung quanh dòng điện có hình dạng bất kỳ đều có từ trường. Từ phổ và các đường sức dùng để biểu diễn từ trường của thanh nam châm chúng ta đã biết. Còn từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua thì được biểu diễn như thế nào? - HS lắng nghe - HS suy nghĩ, trả lời *Hoạt động 2: Tạo ra và quan sát từ phổ I. Từ phổ, đường sức từ của ống của ống dây có dòng điện chạy qua dây có dòng điện chạy qua. - GV giới thiệu dụng cụ và cách làm TN 1. Thí nghiệm - GV phát dụng cụ - Nhóm trưởng nhận dụng cụ - GV yêu cầu các nhóm tiến hành TN, quan sát từ phổ được tạo thành và thảo luận trả lời C1. - Các nhóm HS làm TN để tạo ra và quan C1: Phần từ phổ bên ngoài ống dây có sát từ phổ của ống dây có dòng điện chạy dòng điện chạy qua và bên ngoài qua. thanh nam châm giống nhau. GV theo dõi từng nhóm, giúp đỡ khi cần - Khác nhau: Trong lòng ống dây thiết. cung có các đường mạt sắt được sắp * Quan sát từ phổ của ống dây có gì khác xếp gần như song song với nhau. với nam châm thẳng? GV yêu cầu HS dựa vào các đường mạt sắt C2: Các đường sức từ ở trong và hãy vẽ một vài đường sức từ của ống dây. ngoài ống dây tạo thành những - GV mời HS trả lời câu C2 đường cong khép kín. - HS trả lời câu C2 C3: Giống nha như thanh nam châm, GV yêu cầu các nhóm dựa vào quy ước tại hai đầu ống dây các đường sức từ chiều của đường sức từ hãy dùng các kim cùng đi vào một đầu và đi ra ở một Nam Châm xác định chiều của các đường đầu. sức từ? 2. Kết luận - GV yêu cầu các nhóm thảo luận câu C3 - Phần từ phổ bên ngoài của ống dây - Các nhóm trao đổi nêu những nhận xét có dòng điện chạy qua và bên ngoài theo yêu cầu C3 của thanh nam châm giống nhau. Trong lòng ống dây cũng có các - Rút ra kết luận về từ trường của ống dây đường sức từ, được sắp xếp gần như có dòng điện chạy qua. song song với nhau. * Qua các TN và các câu trả lời C1, C2, C3 - Đường sức từ của ống dây là những hãy cho biết đặc điểm về từ phổ, từ trường đường cong khép kín. và chiều đường sức từ của ống dây có dòng - Giống như thanh nam châm, tại hai điện chạy qua? đầu ống dây, các đường sức từ có GV thông báo về từ cực của ống dây có chiều cùng đi vào một đầu và cùng đi dòng điện chạy qua. ra ở đầu kia. *Hoạt động 3: Tìm hiểu quy tác nắm tay II. Quy tắc nắm tay phải phải 1. Chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua - GV cho HS dự đoán: Nếu đổi chiều dòng - Khi đổi chiều dòng điện điện trong điện qua ống dây trong H.24.1 thì chiều của ống dây thì chiều đường sức từ có thể đường sức từ của ống dây có thay đổi thay đổi. không? - HS dự đoán GV yêu cầu các nhóm làm TN kiểm tra dự Qua đó rút ra kết luận về mối đoán quan hệ giữa chiều đường sức từ và Các nhóm làm TN kiểm tra dự đoán chiều dòng điện trong ống dây: Chiều * Chiều của đường sức từ của ống dây có đường sức từ của ống dây phụ thuộc dòng điện chạy qua phụ thuộc vào yếu tố vào chiều của dòng điện chạy qua nào? các vòng của ống dây. GV yêu cầu HS đọc tài liệu 2. Quy tắc nắm bàn tay phải HS đọc tài liệu * Quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay GV yêu cầu HS phát biểu quy tắc “Nắm phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay bàn tay phải” hướng theo chiều dòng điện chạy qua HS phát biểu quy tắc (SGK- T66) các vòng dây thì ngón tay cái choãi GV hướng dẫn HS tìm hiểu quy tắc “nắm ra chỉ chiều của đường sức từ trong tay phải” và cách xoay nắm tay. lòng ống dây. * Chiều đường sức từ trong và ngoài ống dây có giống nhau không? * Khi biết chiều đường sức từ ở bên trong ống dây thì có thể biết được chiều đường sức từ ở bên ngoài ống dây không? * Khi biết chiều đường sức từ ở bên trong ống dây thì có thể biết được chiều của dòng điện trong ống dây không? *Hoạt động 4: Vận dụng III. Vận dụng GV yêu cầu HS vận dụng câu C6 C4. Đầu A là cực Nam, Đầu B là cực HS vận dụng trả lời câu C6 Bắc. GV hướng dẫn câu C4 C5. Kim nam châm bị vẽ sai là kim GV mời HS lên bảng câu C4 số 5. Dòng điện trong ống dây có HS lên bảng trả lời câu C4 chiều đi ra ở đầu dây B GV mời HS khá lên làm câu C5 C6. Đầu A của cuộc dây là cực Bắc, HS khá lên bảng làm câu C5 đầu B là cực Nam 4. Củng cố- Hướng dẫn về nhà a. Củng cố: - Ống dây có dòng điện chạy qua có từ trường không? Đặc điểm từ phổ của ống dây là gì? So sánh với từ phổ của thanh nam châm? - Phát biểu quy tắc nắm tay phải? Quy tắc này dùng để làm gì? - Vẽ và biểu diễn chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua. b. Hướng dẫn về nhà: - Học thuộc quy tắc “nắm tay phải” - Làm các bài tập 24.1,2,4,5 trong SBT. - Đọc mục " Có thể em chưa biết "
File đính kèm:
giao_an_vat_li_9_tuan_9_nam_hoc_2023_2024.pdf



