Giáo án Vật lí 9 - Tuần 5, Chủ đề: Công thức tính điện trở - Năm học 2023-2024

pdf9 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Vật lí 9 - Tuần 5, Chủ đề: Công thức tính điện trở - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 01/10/2023 
 TIẾT 8: CHỦ ĐỀ: CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ 
BÀI 9: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY 
DẪN 
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức: 
- Bố trí và tiến hành thí nghiệm chứng tỏ rằng điện trở của các dây dẫn có cùng 
chiều dài, tiết diện và được làm từ các vật liệu khác nhau thì khác nhau. 
- So sánh được mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào điện trở 
suất của chúng 
 l
 .
- Nắm được công thức: R= S 
 2. Năng lực: 
2.1. Năng lực chung 
- Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chép cá nhân để tìm hiểu về sự phụ thuộc của 
điện trở vào vật liệu làm dây. Viết được công thức tính điện trở của dây. 
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề: Tìm ra được công thức tính điện trở của dây. 
Vận dụng được công thức vào giải các bài tập liên quan. 
- Năng lực hợp tác nhóm: 
+ Hoạt động nhóm để làm thí nghiệm về sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm 
dây. 
+ Hoạt động cá nhân làm các bài tập liên quan tới công thức tính điện trở. 
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước nhóm. 
2.2. Năng lực đặc thù 
- Năng lực thực nghiệm. 
- Năng lực nhận thức, sử dụng ngôn ngữ vật lý. 
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học. 
 3. Phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Có ý thức vân dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế 
cuộc sống. Có ý thức học tốt bộ môn. 
- Trung thực, trách nhiệm trong việc đọc, báo cáo kết quả thí nghiệm, hợp tác 
trong hoạt động nhóm. 
II. Chuẩn bị: 
1. GV: Bảng phụ 
2. HS: Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 nguồn điện, 1 công tắc, 1 ampe kế, 1 vôn kế, 
dây nối và 3 dây điện trở có cùng chiều dài, tiết diện làm bằng hai chất khác nhau. 
III. Tổ chức hoạt động dạy và học: 
1. Ổn định tổ chức 
2. Kiểm tra bài cũ (5’) - HS1: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào chiều dài và tiết diện của 
dây? Làm bài tập 8.3 SBT. 
- HS2: Làm bài tập 8.4 SBT. 
3. Bài mới 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 *Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học 
 tập (2’) 
 Ta thường nói đồng dẫn điện tốt hơn 
 nhôm. Căn cứ vào đâu để xác định đồng 
 dẫn điện tốt hơn nhôm hay vật liệu này 
 dẫn điện tốt hơn vật liệu khác? 
 Hs suy nghĩ có thể dự đoán và trả lời 
 *Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc I. Sự phụ thuộc của điện trở vào vật 
 của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn liệu làm dây dẫn. 
 (13) C1: Tiến hành đo R của các dây dẫn có 
 GV yêu cầu HS thảo luận trả lời C1 cùng l, cùng S nhưng làm bằng các vật 
 - Các nhóm thảo luận trả lời câu C1 liệu khác nhau. 
 - GV: Cho HS quan sát các đọan dây dẫn 
 có cùng l, cùng S nhưng làm bằng các 1. Thí nghiệm 
 vật liệu khác nhau và đề nghị một vài 
 HS trả lời câu C1 
 - GV yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ mạch 
 điện để tiến hành TN xác định điện trở 
 của dây dẫn? 
 - HS: Trao đổi và vẽ sơ đồ mạch điện để 
 xác định điện trở của dây, lập bảng ghi 
 kết quả đo và quá trình tiến hành TN của 
 mỗi nhóm. 
 - GV giới thiệu dụng cụ có để làm TN, 
 nêu mục đích TN, phát dụng cụ. 
 - GV yêu cầu các nhóm lắp mạch điện 
 như hình vẽ. Xác định U, I để tính R? 
 - HS: Nhóm trưởng nhận dụng cụ, làm 
 TN, xác định U, I và R, ghi kết quả đo 
 với 3 lần TN 
 • Từ kết quả TN em có nhận xét gì về 
 điện trở của các dây dẫn? 
 • Điện trở của dây dẫn có phụ thuộc vào 
 vật liệu làm dây dẫn không? 2. Kết luận • Tại sao 2 dây dẫn khác nhau có cùng l, * Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào 
S lại có R khác nhau như vậy? vật liệu làm dây dẫn. 
*Hoạt động 3: Tìm hiểu điện trở suất II. Điện trở suất- Công thức điện trở. 
- GV yêu cầu HS đọc tài liệu phần 1 1. Điện trở suất 
- HS đọc tài liệu * Điện trở suất của một vật liệu (hay một 
GV mời lần lượt học sinh trả lời các câu chất) có trị số bằng bằng điện trở của 
hỏi sau: một đọan dây dẫn hình trụ được làm 
- Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu bằng vật liệu đó có chiều dài 1m và có 
làm dây dẫn được đặc trưng bởi đại tiết diện 1m2 
lượng nào? - Điện trở suất được kí hiệu là 
- Đại lượng trên có trị số được xác định - Đơn vị của điện trở suất là .m (đọc là 
như thế nào? ôm mét) 
- Kí hiệu của đại lượng điện trở suất là - Con số đó nói lên ý nghĩa là: Dây đồng 
gì? có chiều dài 1m, tiết diện 1m2 thì có điện 
- Đơn vị điện trở suất? trở là 1.7.10-8. 
- HS: Lần lượt học sinh trả lời các câu Trong bảng 1 thì đồng dẫn điện tốt. Tại 
hỏi và có thể ghi chép. vì: Đồng dễ khai thác, giá thành rẻ, dân 
GV giới thiệu bảng 1. điện tốt, dễ kéo sợi. 
- Điện trở suất của đồng là 1.7.10-8. m 
có ý nghĩa gì? 
- Trong số các chất được nêu ra trong 
bảng thì chất nào dẫn điện tốt? Tại sao 
đồng thường được dùng để làm lõi dây 
 C2 
với các mạch điện? R tỉ lệ nghịch với S nên R = 0,5  
- GV yêu cầu học sinh làm câu C2 
 :
*Hoạt động 4 Xây dựng công thức 2. Công thức điện trở 
 ’
tính điện trở của dây dẫn (5 ) 
- GV treo bảng 2 
GS mời học sinh cùng làm theo câu C3 
theo bảng 2 C3: Tính theo các bước ở bảng 2 SGK. 
a. Tính theo bước 1: R1 = 
b. Tính theo bước 2: R2 = .l 3. Kết luận: Điện trở của dây dẫn được 
 l tính bằng: 
c. Tính theo bước 3: R3 = 
 S l RS.
 R = . =l 
d. Rút ra công thức tính điện trở của dây S 
dẫn và nêu đơn vị của từng đại lượng có : điện trở suất của một vật liệu ( .m) 
trong công thức • Công thức tính điện trở của dây dẫn l : chiều dài dây dẫn (m) 
như thế nào? S: Tiết diện dây dẫn (m2) 
• Trong đó các đại lượng là gì? Có đơn 
vị là gì? 
*Hoạt động 5: Vận dụng (14’) 
- GV mời học sinh lên bảng làm câu C4 III. Vận dụng 
- HS làm bài theo nhóm theo hướng dẫn C4: R = 0.087  
của GV C5: 
 d 2 R = 2.8.10-8.2.10-6 =0.056  
HD: S = . R2= . Al
 4 RNi= 25,5 
- GV mời 3 học sinh làm C5 RCu=3.4 
- HS làm bài theo nhóm theo hướng dẫn C6: l = 0.1428m 
của GV 
 0
GV hướng dẫn câu C6: t= 20 C, =? 
 d 2 l 
S = . = R2 ADCT: R= . 
 4 S
- GV: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc 
như thế nào với các yếu tố: Chiều dài, 
tiết diện và chất làm dây dẫn? 
- GV: YC HS làm bài tập 9.4; 9.5 SBT 
*Các nội dung kiến thức giáo dục bảo 
vệ môi trường. 
+ Điện trở của dây dẫn là nguyên nhân 
làm tỏa nhiệt trên dây. Nhiệt lượng tỏa 
ra trên dây dẫn là nhiệt vô ích, làm hao 
phí điện năng. 
+ Mỗi dây dẫn làm bằng một chất xác 
định chỉ chịu được một cường độ dòng 
điện xác định. Nếu sử dụng dây dẫn 
không đúng cường độ dòng điện cho 
phép có thể gây ra hỏa hoạn và những 
hậu quả môi trường nghiêm trọng. 
- Biện pháp GDBVMT: Để tiết kiệm 
năng lượng, cần sử dụng dây dẫn có điện 
trở suất nhỏ. Ngày nay, người ta đã phát 
hiện ra một số chất có tính chất đặc biệt, 
khi giảm nhiệt độ của chất thì điện trở 
suất của chúng giảm về giá trị bằng không (siêu dẫn). Nhưng hiện nay việc 
 ứng dụng vật liệu siêu dẫn vào trong 
 thực tiễn còn gặp nhiều khó khăn, chủ 
 yếu do các vật liệu đó chỉ là siêu dẫn khi 
 nhiệt độ rất thấp (dưới O0C rất nhiều). 
* Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà (1’) 
- Học ghi nhớ, làm các bài tập trong 9.1-> 9.10 SBT. Về nhà đọc trước bài 10. 
 Ngày soạn: 01/10/2023 
 TIẾT 9: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT 
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức: 
- Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở. 
- Biết dùng biến trở để làm thay đổi cường độ dòng điện trong mạch. 
- Nhận ra được các điện trở dùng trong kỹ thuật. 
 2. Năng lực: 
2.1. Năng lực chung 
- Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chép cá nhân để tìm hiểu về cấu tạo và hoạt 
động của biến trở. Biến trở được ứng dụng của của biến trở trong mạch điện. 
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề dùng biến trở để điều chỉnh cường độ đòng 
điện trong mạch điện. 
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt động nhóm để 
tìm hiểu cấu tạo và cách sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện trong 
mạch. 
2.2. Năng lực đặc thù 
- Năng lực thực nghiệm làm được thí nghiệm sử dụng biến trở để điều chỉnh cường 
độ dòng điện trong mạch điện. 
- Năng lực nhận thức, sử dụng ngôn ngữ vật lý. 
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để làm các bài tập về biến trở. 
 3. Phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Có ý thức vân dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế 
cuộc sống. Có ý thức học tốt bộ môn. 
- Trung thực, trách nhiệm trong việc đọc, báo cáo kết quả thí nghiệm, hợp tác 
trong hoạt động nhóm. 
II. Chuẩn bị: 
 Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 biến trở con chạy có Rmax = 20, Imax = 2A, 1 
biến trở than, 1 nguồn điện, khoá, dây nối, 1 bóng đèn, 3 điện trở kỹ thuật có ghi 
trị số điện trở, 3 điện trở kỹ thuật có chỉ thị bằng vòng màu. 
III. Tổ chức hoạt động dạy và học: 
1. Ổn định tổ chức 
2. Kiểm tra bài cũ (5’) 
- Nêu ý nghĩa của điện trở suất? Chất có điện trở suất càng nhỏ thì khả năng dẫn 
điện tốt hay kém? Áp dụng làm bài tập 9.1, 9.2, 9.3 SBT. 
3. Bài mới 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 *Hoạt động 1: Tình huống học tập (2’) Sử dụng biến trở có thể làm cho một 
bóng đèn từ từ sáng dần lên hoặc từ từ tối 
dần đi. Cũng nhờ biến trở mà ta có thể 
điều chỉnh tiếng của rađiô hay của tivi to 
dần lên hay nhỏ dần đi Vậy biến trở có 
cấu tạo và hoạt động như thế nào? 
HS suy nghĩ có thể dự đoán và trả lời 
*Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt 
động của biến trở (10’). I. Biến trở 
GV yêu cầu học sinh quan sát H.10.1 các 1. Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của 
loại biến trở. biến trở. 
HS quan sát H.10.1 C1: gồm 
GV phát dụng cụ. - Biến trở con chạy. 
GV yêu cầu nhận diện để trả lời C1. - Biến trở tay quay. 
Nhóm trưởng nhận dụng cụ. - Biến trở than. 
GV nêu tên từng loại biến trở mà nhóm - Đại diện nhóm trả lời C2 và C3 để tìm 
có. hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở 
Từng học sinh nhận diện biến trở theo yêu con chạy. 
cầu C1. 
GV cho học sinh quan sát biến trở con 
chạy thật và yêu cầu chỉ ra cuộn dây, con 
chạy? 
- GV yc HS trả lời 
C2. Khi mắc hai đầu A, B của cuộn dây C2: Biến trở không có tác dụng thay đổi 
nối tiếp vào mạch điện thì khi dịch chuyển R. Vì khi dịch chuyển con chạy C thì 
con chạy C, biến trở có tác dụng thay đổi dòng điện vẫn chạy qua toàn bộ cuộn 
điện trở không? Vì sao? dây của biến trở và con chạy sẽ không có 
 tác dụng làm thay đổi chiều dài của phần 
C3. Khi mắc hai dầu A, N của cuộn dây cuộn dây có dòng điện chạy qua. 
nối tiếp vào mạch điện thì khi dịch chuyển C3: Điện trở của mạch có thay đổi. Vì khi 
con chạy C, biến trở có tác dụng thay đổi dịch chuyển con chạy C sẽ làm thay đổi 
điện trở không? Vì sao? chiều dài của phần cuộn dây có dòng 
GV mời từng học sinh trả lời từng phần điện chạy qua và do đó làm thay đổi R 
của H.10.2 theo yêu cầu câu C4. của biến trở và của mạch điện. 
- Từng HS trả lời C4 để nhận dạng kí hiệu C4: Khi dịch chuyển con chạy thì sẽ làm 
sơ đồ của biến trở trong các mạch điện. thay đổi chiều dài của phần cuộn dây có 
 dòng điện chạy qua và do đó làm thay 
 đổi R của biến trở. GV yêu cầu học sinh chỉ ra phần có dòng 
điện chạy qua biến trở khi biến trở tham 
gia vào mạch? 
HS chỉ ra phần có dòng điện chạy qua. 
*Hoạt động 3: Sử dụng biến trở để điều 2. Sử dụng biến trở để điều chỉnh 
chỉnh cường độ dòng điện trong mạch cường độ dòng điện trong mạch điện 
điện có bóng đèn (10’) 
 GV yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ mạch điện 
H10.3 
+ Theo dõi HS vẽ sơ đồ của mạch điện 
hình 10.3 SGK và hướng dẫn HS gặp khó - Các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ 
khăn. và tiến hành quan sát độ sáng của bóng 
GV yêu cầu học sinh quan sát biến trở (20 đèn khi thay đổi R biến trở rồi trả lời các 
- 2A). yêu cầu của C6 
• Cho biết trị số điện trở lớn nhất? Cường 
độ dòng điện lớn nhất cho phép chạy qua 
biến trở? 
HS các nhóm quan sát và trả lời các câu 
hỏi để tìm hiểu về R max và I max của 
biến trở. 
- GV yêu cầu các nhóm lắp mạch điện 
theo H.10.3 và thảo luận trả lời các yêu 
cầu của C6 ra bảng nhóm. 
 3. Kết luận 
• Biến trở là gì? Biến trở có tác dụng gì? - Biến trở là có thể được dùng để điều 
- HS trả lời rút ra kết luận và có thể ghi chỉnh cường độ dòng điện trong mạch 
chép. khi thay đổi trị số điện trở của nó 
*Hoạt động 4: Nhận dạng các loại biến II. Điện trở trong kĩ thuật 
trở trong kỹ thuật (5’) 
- GV yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu C7: Theo công thức tính R khi S rất nhỏ 
C7. thì R có thể rất lớn. 
- HS đọc C7 và thực hiện các yêu cầu của 
mục này. 
• Lớp than hay kim loại mỏng thì tiết diện 
lớn hay nhỏ? 
• Lớp than hay lớp kim loại có điện trở lớn 
hay nhỏ? GV yêu cầu học sinh đọc C8 về cách xác 
 định điện trở của các điện trở kĩ thuật. 
 HS thực hiện C8 để nhận biết hai loại điện 
 trở kỹ thuật theo cách ghi trị số của chúng. 
 GV hướng dẫn học sinh đọc vòng màu và 
 các giá trị tương ứng. 
 HS quan sát. 
 GV mời học sinh đọc trị số của điện trở 
 mà em có. 
 HS có thể đọc trị số của mình tìm được. 
 *Hoạt động 5: Vận dụng củng cố (11’) 
 GV cho học sinh quan sát một số điện trở III. Vận dụng 
 giống như hình 10.4a và yêu cầu đọc trị 
 số. RS.
 Tính chiều dài dây dẫn l = 
 HS thực hiện theo yêu cầu C9 
 HS thực hiện C10 theo hướng dẫn của Gv Tính chiều dài một vòng dây l = Nd 
 Gv hướng dẫn thực hiện C10: l
 Tính số vòng dây N= 
 - Biến trở dùng để làm gì? d. 
 - Nêu cấu tạo và hoạt động của biến trở 
 con chạy? 
 - Nêu đặc điểm của các điện trở trong kỹ 
 thuật? 
 - HS trả lời theo hiểu biết của mình. 
 ➔ GV nhấn mạnh lại câu trả lời 
* Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà (2’) 
- Học “ghi nhớ” làm bài tập 10.1 =>10.10 SBT. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_vat_li_9_tuan_5_chu_de_cong_thuc_tinh_dien_tro_nam_h.pdf
Giáo án liên quan