Giáo án Vật lí 9 - Tuần 33+34: Ôn tập hoc kì II - Năm học 2023-2024

pdf4 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 13 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Vật lí 9 - Tuần 33+34: Ôn tập hoc kì II - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 14/04/2024 
 ÔN TẬP HỌC KỲ II 
I / Mục tiêu: 
 1. Kiến thức 
- Tự ôn tập và tự kiểm tra được những yêu cầu về kiến thức và kỹ năng của toàn 
bộ chương II, III, IV. 
- Vận dụng được những kiến thức và kỹ năng để giải các bài tập trong chương 
II, III, IV. 
 2. Năng lực: 
 2.1. Năng lực chung 
- Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chép cá nhớ lại các lí thuyết phần quang học. 
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. 
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt động nhóm. 
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước nhóm. 
 2.2. Năng lực đặc thù: Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học. 
 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: Có ý thức vân dụng kiến thức học được vào làm 
bài tập, thực tế cuộc sống. Có ý thức học tốt bộ môn. 
II / Chuẩn bị: 
 Đối với HS: - Chuẩn bị trả lời các câu hỏi 
1. Dòng điện xoay chiều là gì? Các tác dụng của dòng điện xoay chiều. Cho ví 
dụ. 
2. Kể tên 2 bộ phận chính trong máy phát điện xoay chiều. Dòng điện xoay 
chiều được tạo ra trong bộ phận nào? 
3. Cấu tạo máy biến thế. Máy biến thế có tác dụng gì? Máy biến thế hoạt động 
dựa trên hiện tượng vật lý gì? 
4. Thế nào là hiện tượng cảm ứng điện từ? Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm 
ứng 
5. Có những cách nào làm giảm công suất hao phí trên đường dây tải điện? Nêu 
cách tốt nhất để làm giảm hao phí điện năng do toả nhiệt trên đường dây tải 
điện? Giải thích. 
6. Nêu hiện tượng khúc xạ ánh sáng? Khi tia sáng truyền từ không khí sang 
nước và từ môi trường nước truyền sang không khí thì góc khúc xạ như thế nào 
so với góc tới? 
7. Thấu kính hội tụ (TKHT). 
 8. Thấu kính phân kì (TKPK). 
 9. Cách nhận biết thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì. 
10. So sánh ảnh ảo của thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì. 
11. Nêu những biểu hiện của mắt cận, mắt lão. Cách khắc phục. 12. Kính lúp là gì? Nêu cách quan sát ảnh của vật qua kính lúp. Tại sao người ta 
không dùng thấu kính hội tụ có tiêu cự f=25cm để làm kính lúp. 
13. Đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ. 
14. Đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì. 
15. Ánh sáng trắng và ánh sáng màu. 
16. Sự phân tích ánh sáng trắng. 
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 Hoạt động 1: Trả lời các câu hỏi ôn II. Trả lời câu hỏi ôn tập 
 tập 8.Thấu kính phân kì (TKPK). 
 1. Dòng điện xoay chiều là gì? Các tác 9.Cách nhận biết thấu kính hội tụ và 
 dụng của dòng điện xoay chiều. Cho ví thấu kính phân kì. 
 dụ. 10.So sánh ảnh ảo của thấu kính hội tụ 
 2. Kể tên 2 bộ phận chính trong máy và thấu kính phân kì 
 phát điện xoay chiều. Dòng điện xoay 11. Nêu những biểu hiện của mắt cận, 
 chiều được tạo ra trong bộ phận nào? mắt lão. Cách khắc phục 
 3. Cấu tạo máy biến thế. Máy biến thế 12. Kính lúp là gì? Nêu cách quan sát 
 có tác dụng gì? Máy biến thế hoạt động ảnh của vật qua kính lúp. Tại sao 
 dựa trên hiện tượng vật lý gì? người ta không dùng thấu kính hội tụ 
 4. Thế nào là hiện tượng cảm ứng điện có tiêu cự f=25cm để làm kính lúp. 
 từ? Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm 13. Đường truyền của các tia sáng đặc 
 ứng biệt qua thấu kính hội tụ. 
 5. Có những cách nào làm giảm công 14. Đường truyền của các tia sáng đặc 
 suất hao phí trên đường dây tải điện? biệt qua thấu kính phân kì. 
 Nêu cách tốt nhất để làm giảm hao phí 15. Ánh sáng trắng và ánh sáng màu. 
 điện năng do toả nhiệt trên đường dây 16. Sự phân tích ánh sáng trắng. 
 tải điện? Giải thích. 
 6. Nêu hiện tượng khúc xạ ánh sáng? 
 Khi tia sáng truyền từ không khí sang 
 nước và từ môi trường nước truyền 
 sang không khí thì góc khúc xạ như thế 
 nào so với góc tới? 
 7. Thấu kính hội tụ (TKHT). 
 - Cho HS nhận xét và giáo viên chốt ý 
 chính ghi vở. 
 Hoạt động 2: Làm bài tập vận dụng II. Bài tập vận dụng 
 - Cho HS đọc đề bài tóm tắt, làm bài, Bài tập 1: 
 nhận xét bài bạn, gv chốt ghi vở. a, Hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ 
 cấp là: Bài tập 1 Cuộn sơ cấp của một máy áp dụng công thức: 
 U n U. n
 biến thế có 200 vòng, cuộn thứ cấp có 1 1U 1 2 
 U n2 n
 40000 vòng. Khi đặt vào hai đầu cuộn 2 2 1
 sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 400.40000
 Thay số: U2 = = 80 000 (V) 
 400V. 200
 a, Tính hiệu điện thế ở hai đầu cuộn b, Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên 
 thứ cấp. đường dây là: 
 2 2
 b, Điện trở của đường dây truyền đi R.P 40.1000000
 ADCT: Php = 2 = 2 = 
 là 40 , công suất truyền đi là 1 000 U 80000
 62500 (W) 
 000W. Tính công suất hao phí trên 
 đường truyền do tỏa nhiệt trên dây? 
 - HS đọc đề bài tóm tắt , làm bài, nhận 
 xét bài bạn 
 : 
 Bài tập 2: Bài tập 2
 Hình vẽ dưới đây cho biết xy là trục 
 chính của một thấu kính, S là điểm sáng 
 và S’ là ảnh của điểm sáng qua thấu 
 kính đã cho: 
 S 
 X y 
 S’ 
 a.Ảnh S’của điểm S là ảnh thật hay ảnh 
 ảo? Vì sao? Thấu kính trên là loại thấu 
 kính gì? 
 b.Trình bày cách vẽ để xác định quang 
 tâm O, các tiêu điểm F và F’ của thấu 
 kính? 
 Bài tập 3: Bài tập 3: 
 Một vật sáng AB = 2cm có dạng mũi a. - Hình vẽ 
tên được đặt vuông góc với trục chính - Nhận xét: Ảnh là ảnh thật, ngược 
của một TKHT có tiêu cự f = 12cm. chiều và nhỏ hơn vật. 
Điểm A nằm trên trục chính cách thấu b. Ta có: OAB ~ OA’B’ 
 OA AB
kính 16cm. => = ( 1) 
 a. Dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu OA' A B''
 kính, nêu đặc điểm của ảnh. Ta lại có: F’OI~ F’A’B’ 
 F'O OI AB
 b. Xác định khoảng cách từ ảnh tới => = = (2) 
 F A'' A B'' A B''
 TK, độ cao của ảnh. OA F'O
 c. Giả sử vật AB có thể di chuyển trên Từ (1) và (2) suy ra: = (3) 
 trục chính. Hãy tìm khoảng cách của OA' F A''
 AB đến TK (d=?) để có thể thu được Mà F’A’=OA’-OF’ (3) =>
 OA OF '
 ảnh thật; ngược chiều; bằng vật. = ( 4) 
 OA' OA '− OF'
 - Cho HS đọc đề bài tóm tắt , làm bài, 
 ’ = 48 
 nhận xét bài bạn, gv chốt ghi vở. Thay số vào (4) ta được : OA
 cm. Thay vào(1) ta được A’B’ = 6 
 cm. 
 Vậy : khoảng cách từ ảnh tới thấu 
 kính là 48cm và chiều cao của ảnh là 
 6cm. 
 OA OF '
 c. Từ (1 ;3) : => = = 
 OA' OA '− OF'
 AB/A’B’=1 
 → OA’ – OF’= OF’ 
 Tức: OA’= 2.OF’=2f= 2. 12= 24 (cm) 
Hướng dẫn về nhà: Ôn tập lại toàn bộ bài và làm bài tập. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_vat_li_9_tuan_3334_on_tap_hoc_ki_ii_nam_hoc_2023_202.pdf
Giáo án liên quan