Giáo án Vật lí 9 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Vật lí 9 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TIẾT 56: BÀI TẬP VỀ THẤU KÍNH PHÂN KÌ Ngày soạn: 14/04/2024 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Qua giờ bài tập HS cần hiểu được cách vẽ ảnh của một điểm qua thấu kính phân kì, xác định tính chất của ảnh. - Cho hình vẽ, cho vật và ảnh xác định loại thấu kính, giải thích. - Biết dựng ảnh của vật trong các trường hợp. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt động nhóm. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước nhóm. 2.2. Năng lực đặc thù - Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Có ý thức vân dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế cuộc sống. Có ý thức học tốt bộ môn. II. Chuẩn bị: Bảng phụ. III. Tổ chức hoạt động dạy học 1. Ồn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Nêu các đường truyền đặc biệt qua thấu kính phân kì. - Nêu các khái niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của TKPK. 3. Bài mới. Hoạt động của GV và HS Nội dung *Hoạt động 1: Tìm hiểu kiến thức về I. Kiến hức cần nhớ: thấu kính phân kì 1. Thấu kính phân kì thường dùng có - GV yêu cầu HS nhắc lại một vài kiến phần rìa dày hơn phần giữa. thức về thấu kính phân kì. 2. Đường truyền của hai tia sáng đặc Cách nhận biết thấu kính phân kì? biệt qua thấu kính phân kì. Các tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân - Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục kì? Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi truyền thẳng theo phương của tia tới. thấu kính phân kì? - Tia tới song song với trục chính thì tia - HS cá nhân trả lời các câu hỏi của GV. ló kéo dài đi qua tiêu điểm. - GV cùng HS đưa ra câu trả lời đúng 3. Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi nhất. thấu kính phân kì. - Vật đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của kính. - Vật đặt rất xa thấu kính, ảnh ảo của vật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự. *Hoạt động 2: Bài tập II. Bài tập - GV yêu cầu HS đọc đề bài 1 và suy nghĩ trả lời theo nhóm. Bài 44-45.1 - HS đọc bài và cùng nhau suy nghĩ làm a. Dựng ảnh. bài theo nhóm. b. ảnh ảo vì nó là giao điểm của các tia - GV hướng dẫn HS đưa ra câu trả lời. ló kéo dài. Bài 44-45.1 Cho hình vẽ. a. Dựng ảnh S’ của S tạo bởi thấu kính. b. S’ là ảnh ảo hay ảnh thật? Vì sao? - HS lên bảng vẽ hình. - HS: ảnh ảo Bài 44-45.2 Cho hình vẽ: Bài 44-45.2 a. Hãy cho biết S’ là ảnh thật hay ảnh ảo? Vì sao? b. Thấu kính đã cho là hội tụ hay phân kì? c. Hãy xác định quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính? - HS lên bảng thực hiện phép vẽ hình các a. S’ là ảnh ảo vì nó nằm cùng phía với HS khác làm vào vở. trục chính. - GV gọi HS nêu nhận xét. b. Thấu kính đã cho là thấu kính PK. c. Hình vẽ. - GV: Y/C HS nghiên cứu nội dung. Bài 44-45.4 - HS đọc bài. a. Dựng ảnh A’ của AB qua thấu kính Bài 44-45.4 Cho hình vẽ. a. Dựng ảnh A’ của AB qua thấu kính b. Tính độ cao h’ của h và khảng cách từ ảnh đến tk - 1 HS lên bảng sử dụng 2 trong ba tia sáng đặc biệt để vẽ hình. h d f - HS lên bảng tính h’ và d’. hd''=; = = b. 2 2 2 - GV cùng HS đưa ra đáp án đúng nhất. 4. Củng cố - Nắm vững các tính chất của ảnh của thấu kính phân kì từ đó có cơ sở vẽ và xác định ảnh của vật qua thấu kính phân kì trong các trường hợp. - Vật nằm ngoài tiêu cự. 5. H íng dÉn vÒ nhµ: - Ôn tập học kì 2. Ngày soạn: 14/04/2024 TIẾT 57: BÀI TẬP VỀ HAI LOẠI THẤU KÍNH I. Mục tiêu 1. Kiến thức : Củng cố và hệ thống lại kiến thức cơ bản về thấu kính phân kì và ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kì 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt động nhóm. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước nhóm. 2.2. Năng lực đặc thù: Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: Có ý thức vân dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế cuộc sống. Có ý thức học tốt bộ môn . II. Chuẩn bị GV: Giáo án HS :Ôn tập. III. Tổ chức hoạt động dạy học 1. Ồn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ HS1: Trả lời câu trắc nghiệm sau: Câu 1. Thấu kính phân kì là loại thấu kính A. có phần rìa dày hơn phần giữa. B. có phần rìa mỏng hơn phần giữa. C. biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ. D. có thể làm bằng chất rắn không trong suốt. - Nêu các khái niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của TKPK. HS2: Đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm. Điểm A nằm trên trục chính, cách thấu kính một khoảng 15cm. 3. Bài mới. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Ôn tập Câu 1: Thấu kính phân kì là loại thấu kính A. có phần rìa dày hơn phần giữa. B. có phần rìa mỏng hơn phần giữa. C. biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ. D. có thể làm bằng chất rắn không trong suốt. Câu 2: Đặc điểm nào sau đây là không phù hợp với thấu kính phân kỳ? A. có phần rìa mỏng hơn ở giữa. B. làm bằng chất liệu trong suốt C. có thể có một mặt phẳng còn mặt kia là mặt cầu lõm. D. có thể hai mặt của thấu kính đều có dạng hai mặt cầu lõm. Câu 3: Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kỳ cho tia ló A. đi qua tiêu điểm của thấu kính. B. song song với trục chính của thấu kính. C. cắt trục chính của thấu kính tại một điểm bất kì. D. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm của thấu kính. Câu 4: Chiếu chùm tia tới song song với trục chính của một thấu kính phân kì thì A. chùm tia ló là chùm sáng song song. B. chùm tia ló là chùm sáng phân kì. C. chùm tia ló là chùm sáng hội tụ. D. không có chùm tia ló vì ánh sáng bị phản xạ hoàn toàn. Câu 5: Thấu kính phân kì có thể A. làm kính đeo chữa tật cận thị. B. làm kính lúp để quan sát những vật nhỏ. C. làm kính hiển vi để quan sát những vật rất nhỏ. D. làm kính chiếu hậu trên xe ô tô. Câu 6: Khoảng cách giữa hai tiêu điểm của thấu kính phân kì bằng A. tiêu cự của thấu kính. B. hai lần tiêu cự của thấu kính. C. bốn lần tiêu cự của thấu kính. D. một nửa tiêu cự của thấu kính. Câu 7: Xét đường đi của tia sáng qua thấu kính, thấu kính ở hình nào là thấu kính phân kì? A. hình a. B. hình b. C. hình c. D. hình d. Câu 8: Dùng một thấu kính hội tụ hứng ánh sáng Mặt Trời theo phương song song với trục chính của thấu kính thì A. chùm tia ló là chùm tia hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính. B. chùm tia ló là chùm tia song song. C. chùm tia ló là chùm tia phân kỳ. D. chùm tia ló tiếp tục truyền thẳng. Câu 9: Tia tới song song trục chính một thấu kính phân kì, cho tia ló có đường kéo dài cắt trục chính tại một điểm cách quang tâm O của thấu kính 15cm. Tiêu cự của thấu kính này là A. 15cm. B. 20cm. C. 25cm. D. 30cm. Câu 10: Một thấu kính phân kì có tiêu cự 25cm. Khoảng cách giữa hai tiêu điểm F và F’ là A. 12,5cm. B. 25cm. C. 37,5cm. D. 50cm. Câu 11: Để có tia ló song song với trục chính của một thấu kính phân kỳ thì A. tia tới song song trục chính. B. tia tới có hướng qua tiêu điểm (cùng phía với tia tới so với thấu kính). C. tia tới có hướng qua tiêu điểm (khác phía với tia tới so với thấu kính). D. tia tới bất kì có hướng không qua các tiêu điểm. Câu 12: Đặt một vật sáng AB trước thấu kính phân kỳ thu được ảnh A’B’ là A. ảnh ảo, ngược chiều với vật, luôn nhỏ hơn vật. B. ảnh ảo, cùng chiều với vật, luôn nhỏ hơn vật. C. ảnh ảo, ngược chiều với vật, luôn lớn hơn vật. D. ảnh thật, cùng chiều, và lớn hơn vật. Câu 13: Vật đặt ở vị trí nào trước thấu kính phân kì cho ảnh trùng vị trí tiêu điểm A. Đặt trong khoảng tiêu cự. B. Đặt ngoài khoảng tiêu cự. C. Đặt tại tiêu điểm. D. Đặt rất xa. Câu 14: Nếu đưa một vật ra thật xa thấu kính phân kỳ thì ảnh của vật A. di chuyển gần thấu kính hơn. B. có vị trí không thay đổi. C. di chuyển ra xa vô cùng. D. cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự. Câu 15: Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính tại tiêu điểm của một thấu kính phân kỳ có tiêu cự f. Nếu dịch chuyển vật lại gần thấu kính thì ảnh ảo của vật sẽ A. càng lớn và càng gần thấu kính. B. càng nhỏ và càng gần thấu kính. C. càng lớn và càng xa thấu kính. D . càng nhỏ và càng xa thấu kính. Hoạt động 2: Vận dụng Bài tập 1: Vật sáng AB cao 2cm được Bài tập 1: a. đặt vuông góc với trục chính của 1 K TKPK có tiêu cự 12cm. Điểm A nằm B I B’ trên trục chính và cách TK một khoảng O A 24cm. F A’ F’ a. Vẽ ảnh A’B’ tạo bởi TK b. Tính khoảng cách từ ảnh đến TK b. Ta có: c. Tính chiều cao của ảnh - GV yêu cầu HS đọc bài để làm bài tập - HS đọc bài để làm bài tập - GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày OAB OA'' B bài giải. AB OA '''= (1) - 1 HS lên bảng trình bày bài giải. A B OA '' - GV yêu cầu HS khác nhận xét đánh giá FOI FA B OI FO OI FO bài giải của bạn. = = (2) A'''''' B FA A B OF OA - HS khác nhận xét đánh giá bài giải của − OI== AB : (1) (2) bạn. OA FO 24 12 - = = GV chốt lại kiến thức OA'''' OF−− OA OA12 OA =OA' 8 cm c. Ta có: AB OA 2 24 2 = = A'' B = cm A''''' B OA A B 83 4. Củng cố dặn dò - Nhắc lại những kiến thức cơ bản của bài. - Nhắc nhở HS ôn tập tiếp thấu kính và làm bài tập. Câu 1: Lần lượt đặt vật AB trước thấu kính phân kì và thấu kính hội tụ. Thấu kính phân kì cho ảnh ảo A1B1, thấu kính hội tụ cho ảnh ảo A2B2 thì A. A1B1 A2B2. D. A1B1 A2B2 Câu 2: Vật AB có độ cao h được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì. Điểm A nằm trên trục chính và có vị trí tại tiêu điểm F. Ảnh A’B’ có độ cao là h’ thì h' A. h = h’. B. h =2h’. C. h = . D. h < h’. 2 Câu 3: Vật AB đặt trước thấu kính phân kỳ có tiêu cự f, có A nằm trên trục chính và cách thấu kính một khoảng OA cho ảnh A’B’ cao bằng nửa vật AB khi A. OA f. D. OA = 2f. Câu 4: Một vật sáng được đặt tại tiêu điểm của thấu kính phân kỳ. Khoảng cách giữa ảnh và thấu kính là f f A. . B. . C. 2f. D. f. 2 3
File đính kèm:
giao_an_vat_li_9_tuan_33_nam_hoc_2023_2024.pdf



