Giáo án Vật lí 9 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Vật lí 9 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 14/01/2024 TIẾT 33: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ễM CHO ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP I. Mục tiờu: 1. Kiến thức: - Vận dụng kiến thức đó học để giải được cỏc bài tập về cỏc loại đoạn mạc nối tiếp, song song. - Hiểu được cỏc bước giải bài tập vận dụng định luật ụm cho cỏc loại đoạn mạch. - Tìm được những cách giải khác nhau đối với cùng một bài toán. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự học: Làm cỏc bài tập định luật ụm cho đoạn mạch nối tiếp. - Năng lực nờu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tỏc nhúm: Thảo luận và phản biện trong cỏc hoạt động nhúm. - Năng lực trỡnh bày và trao đổi thụng tin trước nhúm. 2.2. Năng lực đặc thự - Năng lực thực nghiệm, vẽ sơ đồ mạch điện. - Năng lực nhận thức, phõn tớch đề bài, trỡnh bày bài tập vật lớ. - Vận dụng kiến thức kĩ năng đó học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Cú ý thức võn dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế cuộc sống. Cú ý thức học tốt bộ mụn. - Trung thực, trỏch nhiệm trong việc đọc, bỏo cỏo kết quả thớ nghiệm, hợp tỏc trong hoạt động nhúm. II. Chuẩn bị: - GV: Đề bài tập, bảng liệt kờ cỏc giỏ trị hiệu điện thế và cường độ dũng điện định mức của một số dụng cụ dựng điện trong gđ với 2 nguồn điện là 110V và 220V. III. Tổ chức hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: a) Phỏt biểu Định luật ễm? Viết cụng thức, nờu tờn và đơn vị của từng chữ cú trong cụng thức? b) Viết cụng thức tớnh I, U, Rtđ trong mạch mắc nối tiếp và mạch mắc song song? 3) Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung * Hoạt động 1: Giải bài 1 *Bài 1: GV: Yờu cầu HS trả lời cỏc cõu hỏi sau: - Vẽ sơ đồ mạch điện hỡnh 6.1 SGK. - Nhỡn vào sơ đồ hỡnh 6.1. Hóy cho biết Cho: R1 = 5, UAB = 6V, IAB = 0.5A R1 và R2 được mắc với nhau như thế nào? Hỏi: a) Rtđ= ? Ampe kế và Vụn kế đo những đại lượng b) R2= ? nào trong mạch? *Cỏch 1:a) Điện trở tương đương của - Khi biết U giữa 2 đầu đọan mạch và I đọan mạch. chạy qua mạch chớnh. Vận dụng cụng Rtđ = UAB : IAB= 6: 0,5=12 thức nào để tớnh Rtđ? b) Điện trở R2. - Từng học sinh chuẩn bị trả lời cõu hỏi Ta cú: Rtđ = R1 + R2 của giỏo viờn. R2 = Rtđ – R1 =12 – 5 = 7 * Cỏch 2: Cõu b) U = U1 + U2 - Thảo luận nhúm để tỡm ra cỏch giải khỏc U2 = UAB – U1 = UAB – I1.R1 đối với cõu b. U2 = 6 – (0.5. 5) = 3.5 V R2= U2: I2= 3,5: 0,5= 7 R1và R2 được mắc song song. Ampe + Hướng dẫn HS tỡm cỏch giải khỏc. kế A1 chỉ cường độ dũng điện I1 qua - Tớnh hiệu điện thế U2 giữa 2 đầu điện trở R1. Ampe kế A chỉ cường độ dũng R2 điện I trong mạch chớnh. - Từ đú tớnh R2 * Bài 2: Vẽ sơ đồ mạch điện hỡnh 6.2 * Hoạt động 2: Giải bài 2 SGK. + Yờu cầu HS trả lời cỏc cõu hỏi sau: Cho: R1 =10, I1 =1.2A, IAB = 1.8A - R1 và R2 được mắc với nhau như thế Hỏi a) UAB=? nào? b) R2 =? - Cỏc ampe kế đo những đại lượng nào * Cỏch 1: Hiệu điện thế UAB trong mạch? của đọan mạch. - Tớnh UAB theo mạch rẽ R1 Ta cú: UAB= U1 = U2 - Tớnh I2 chạy qua R2 từ đú tớnh R2 Vỡ theo Định luật ễm ta biết: U1 =I1. R1 = 1.2 x 10 = 12V b) Điện trở R2. Ta cú: I = I1 + I2 ➔I2 =I – I1 I2 = 1.8 – 1.2 = 0.6A. Điện trở R2= U2/I2= 12/0,6= 20 + Hướng dẫn HS tỡm cỏch giải khỏc: *Cỏch 2: Ta cú: - Từ kết quả cõu a. Tớnh Rtđ - Biết Rtđ và R1 hóy tớnh R2. R=UAB/ IAB= 12 / 1.8 - Cỏc nhúm làm bài tập Vỡ R1 và R2 mắc song song nờn - 1 1 1 Hs cỏc nhúm làm bài tập vào vở của = + mỡnh R R1 R2 => R2= R.R1/(R1-R) * Bài tập thờm Thay số ta được R2= 20 - Làm bài tập 4.4 và 5.3 (sbt) Bài 4.4 - GV yờu cầu làm bài tập theo nhúm a. số chỉ của ampe kế là - GV cho hs thảo luận đưa ra cõu trả lời I= I1=I2= U2/R2= 3/15= 0,2A + Thảo luận nhúm để trả lời cõu hỏi của b. Điện trở tương đương của mạch GV, củng cố bài học điện là: Rtđ= R1+ R2= 20 - Hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch là: UAB= I. Rtđ = 0,2.20 = 4V Bài 5.3(sbt) IA1 = 0,72A; IA2 = 0,48A 4. Củng cố + Yờu cầu HS trả lời cõu hỏi: - Muốn giải bài tập cho Định luật ễm cho cỏc lọai đọan mạch, cần tiến hành theo mấy bước? 5. Hướng dẫn về nhà - Đọc trước bài tập 3 và làm bài tập 4.14; 4.15; 5.11; 5.13; 6.1➔ 6.4 (sbt) Ngày soạn: 14/01/2024 TIẾT 34: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ễM CHO ĐOẠN MẠCH SONG SONG I. Mục tiờu: 1. Kiến thức: - ễn lại kiến thức về giải bài tập đối với đoạn mạch song song và vận dụng kiến thức đó học để giải được cỏc bài tập về mạch điện song song. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chộp cỏ nhõn nhớ lại cỏc cụng thức của đoạn mạch song song làm cỏc bài tõp vận dụng. - Năng lực hợp tỏc nhúm: Thảo luận và phản biện trong cỏc hoạt động nhúm để giải cỏc bài tập về đoạn mạch song song. - Năng lực trỡnh bày và trao đổi thụng tin trước nhúm. 2.2. Năng lực đặc thự - Năng lực nhận thức, phõn tớch đề bài, trỡnh bày bài tập vật lớ. - Vận dụng kiến thức kĩ năng đó học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Cú ý thức võn dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế cuộc sống. Cú ý thức học tốt bộ mụn. - Trung thực, trỏch nhiệm trong việc đọc, bỏo cỏo kết quả thớ nghiệm, hợp tỏc trong hoạt động nhúm. II. Chuẩn bị: - GV: Đề bài tập, bảng phụ. - HS: Kiến thức và bài tập vận dụng. III. Tổ chức hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - HS1: Phỏt biểu định luật ễm? Viết cụng thức, nờu tờn và đơn vị của từng đại lượng cú trong cụng thức? Viết cụng thức tớnh I, U, Rtđ trong mạch mắc nối tiếp và mạch mắc song song? - HS2: Làm bài tập 6.5 (sbt) 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung *Họat động 1: Giải bài 3 Bài 3: Sơ đồ mạch điện (SGK) + Yờu cầu HS trả lời cỏc cõu hỏi sau: R2 *Cỏch 1: a) Điện trở tương đương của và R3 được mắc như thế nào với nhau? đọan mạch AB: RAB =R1 +RMB Mà RMB = R2.R3/(R2+ R3)= 15 - R1 được mắc như thế nào với đọan Nờn RAB =R1 +RMB = 15+ 15= 30 mạch MB? Ampe kế đo đại lượng nào b) Cường độ dũng điện qua mỗi điện trở: trong mạch? * I1 = UAB/RAB =12/30 = 0.4A - Viết cụng thức tớnh Rtđ theo R1 và RMB? *UMB = I1. RMB = 0.4 x 15 = 6V +Viết cụng thức tớnh cường độ dũng I2 = UMB /R2 = 6/30 = 0.2A. điện chạy qua R1 Vậy: I2 = I3 = 0.2A + Viết cụng thức tớnh hiệu điện thế UMB *Cỏch 2: b) Cường độ dũng điện qua từ đú tớnh I2, I3 điện trở R1 là: - Từng HS chuẩn bị trả lời cõu hỏi của * I1 = UAB/RAB = 12/30 = 0.4A GV để lời cõu a: Ta cú hệ thức: - R2 và R3 được mắc song song; R1 được I1 = I3 + I2 (1) mắc nối tiếp với đọan mạch MB. Ampe Vỡ R2, R3 mắc song song với nhau nờn kế đo cường độ dũng điện trong mạch. cường độ dũng điện chạy qua mỗi điện trở - Cụng thức Rtđ= R1 +RMB . tỉ lệ nghịch với điện trở đú: - Cụng thức Rtđ theo R2,3 I3 / I2 = R2 / R3 (2) b) Từng HS làm Cõu b Từ (1) và (2) => I2= I3= 0,2A * Bài 3: Vẽ sơ đồ mạch điện hỡnh 6.3 ➔ Vậy I1 = 0,4A, I2= I3= 0,2A sỏch giỏo khoa Cho: R1 =15 R2 = R3 =30 UAB= 12V Hỏi a) RAB=? b) I1 =? A I2=? A I3 =? A + Hướng dẫn HS tỡm cỏch giải khỏc. Sau khi tớnh được I1, vận dụng hệ thức: I3/I2 = R2/R3 và I1 = I3 + I2. Từ đú tớnh được I2 và I3 * Bài tập nõng cao: *Họat động 2: Giải bài 6.12 Bài 6.12 - GV yờu cầu HS làm bài 6.12 (sbt) a. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R3 Cho mạch điện cú sơ đồ như hỡnh 6.5, là: U3= I3.R3= 0,3.10= 3V trong đú cỏc điện trở R1= 9, R2= 15, Vỡ R2// R3 nờn U2=U3= 3V - 2 R3= 10; dũng điện đi qua R3 cú cường Cường độ dũng điện đi qua điện trở R là: I2=U2/R2= 3/ 15= 0,2A độ là I3= 0,3A. - Cường độ dũng điện đi qua điện trở R1 là: a. Tớnh cỏc cường độ dũng điện I1, I2 I1= I2+ I3= 0,2+ 0,3= 0,5A tương ứng đi qua cỏc điện trở R1, R2. b. Hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch b. Tớnh hiệu điện thế U giữa hai đầu AB là: đoạn mạch AB. U= I1.Rtđ - HS làm bài 6.12 theo yờu cầu của GV Mà Rtđ= R1+ R2.R3/(R2+R3)= 15 + Vẽ hỡnh và túm tắt đầu bài. ➔ U= 0,5.15= 7,5V + HS làm bài vào vở: - GV cựng HS thảo luận đưa ra bài làm đỳng nhất. + Thảo luận nhúm để trả lời cõu hỏi của GV, củng cố bài học. 4. Củng cố - GV: Yờu cầu HS trả lời cõu hỏi: Muốn giải bài tập cho Định luật ễm cho cỏc đoạn mạch, cần tiến hành theo mấy bước? - HS: Suy nghĩ trả lời cõu hỏi của GV 5. Hướng dẫn về nhà: - Làm cỏc bài tập 6.8; 6.10; 6.11; 6.14 SBT
File đính kèm:
giao_an_vat_li_9_tuan_20_nam_hoc_2023_2024.pdf



