Giáo án Vật lí 9 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Vật lí 9 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 29: Bài 49. Mắt cận và mắt lão Ngày soạn: 23/12/2023 I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Nêu được đặc điểm chính của mắt cận là không nhìn được các vật ở xa mắt và cách khắc phục tật cận thị là phải đeo TKPK. Nêu được đặc điểm chính của mắt lão là không nhìn được vật ở gần mắt và cách khắc phục tật mắt lão là đeo TKHT. Giải thích được cách khắc phục tật cận thị và tật mắt lão. Biết cách thử mắt bằng bảng thử mắt. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chộp cỏ nhõn biết được + Đặc điểm chớnh của mắt cận, mắt lóo. - Năng lực nờu và giải quyết vấn đề cỏch khắc phục tật cận thị và tật lóo thị, biết cỏch thử mắt bằng bảng thử mắt. - Năng lực hợp tỏc nhúm: Thảo luận và phản biện trong cỏc hoạt động nhúm. - Năng lực trỡnh bày và trao đổi thụng tin trước nhúm. 2.2. Năng lực đặc thự - Năng lực nhận thức, sử dụng ngụn ngữ vật lý. - Vận dụng kiến thức kĩ năng đó học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Cú ý thức võn dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế cuộc sống. Cú ý thức học tốt bộ mụn. - Trung thực, trỏch nhiệm trong việc đọc, bỏo cỏo kết quả thớ nghiệm, hợp tỏc trong hoạt động nhúm. II. Chuẩn bị Đối với mỗi nhóm HS: 1 kính cận, 1 kính lão. III. Tổ chức hoạt động dạy và học. 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ Em hãy so sánh ảnh ảo của TKPK và ảnh ảo của TKHT? 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung *Hoạt động 1: Đặt vấn đề: Nh SGK *2: Tìm hiểu biểu hiện của mắt cận thị và I. Mắt cận cách khắc phục. 1. Những biểu hiện của tật cận thị GV: Yờu cầu HS làm C1 C2: Mắt cận không nhìn rõ những vật ở HS: làm C1 xa → của mắt cận gần hơn bình thường. HS ghi lại biểu hiện của mắt cận GV: gọi 2 HS báo cáo kết quả GV: hướng dẫn HS thảo luận 2. Cách khắc phục tật cận thị GV: Yờu cầu HS đọc tài liệu C4. PP1: Bằng hình học thấy giữa GV: Yờu cầu HS làm theo C4 mỏng hơn rìa. HS: Thảo luận và hoàn thành C4 PP2: Để tay ở các vị trí trước kính đều HS: Làm theo C4→ GV hướng dẫn HS thảo thấy ảnh ảo nhỏ hơn vật. luận. GV: Nhấn mạnh kính cận thích hợp là F Cv GV: Ảnh của vật qua kính cận nằm trong khoảng nào? GV: Nếu đeo kính mắt có nhìn thấy vật không? Vì sao? HS kết luận. Kính cận là loại TK gì? GV: Người đeo kính cận với mục đích gì? Kính cận thích hợp với mắt là phải có F nh thế nào HS: Đại diện trả lời HS: Đại diện trả lời *Hoạt động 3: Tìm hiểu biểu hiện của II. Mắt lão mắt lão cách khắc phục GV: Cho HS đọc tài liệu và trả lời câu hỏi : 1. Những đặc điểm của mắt lão + Mắt lão thường gặp ở ng ời có tuổi như - Mắt lão thường gặp ở người già. thế nào? - Sự điều tiết mắt kém nên chỉ nhìn thấy + Cc so với mắt bình thường như thế nào? vật ở xa mà không thấy vật ở gần. HS: thảo luận và trả lời - Cc xa hơn Cc của người bình thường. HS: Đọc tài liệu, thảo luận và ghi vào vở : 2. Cách khắc phục tật mắt lão C5 : GV: Y/c HS trả lời câu hỏi C5. PP1 : Bằng hình học thấy gi a dầy hơn HS trả lời câu hỏi C5. ữ GV: Yờu cầu thảo luận trả lời các câu hỏi rìa. + ảnh của vật qua TKHT nằm ở gần hay xa PP2 để vật ở gần thấy ảnh cùng chiều mắt? lớn hơn vật. + Mắt lão không đeo kính có nhìn thấy vật không? HS: rút ra kết luận về cách khắc phục tật mắt lão. GV: Yờu cầu thảo luận và rút ra KL * Hoạt động 4: Vận dụng GV: HD HS hoàn thành C7, C8 HS: Suy nghĩ làm bài, hoàn thành C7, C8 Kết luận: Mắt lão phải đeo TKHT để theo hướng dẫn. nhìn thấy vật ở gần hơn Cc III. Vận dụng 1. Vận dụng 4. Củng cố: Nêu nhận xét: Biểu hiện của người cận thị, lão, cách khắc phục. Y/c HS đọc phần ghi nhớ 5. Hướng dẫn về nhà: Học phần ghi nhớ giải thích cách khắc phục tật cận thị và mắt lão. Làm bài tập từ 49.1 đến 49.4( SBT). Tiết 30. Bài 50: Kính lúp Ngày soạn: 23/12/2023 I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Biết đựợc kính lúp dùng để làm gì? - Biết được đặc điểm của kính lúp. - Biết được đựợc ý nghĩa của số bội giác của kính lúp . - Biết cách sử dụng kính lúp để nhìn được vật kích thước nhỏ. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chộp cỏ nhõn. - Năng lực nờu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tỏc nhúm: Thảo luận và phản biện trong cỏc hoạt động nhúm. - Năng lực trỡnh bày và trao đổi thụng tin trước nhúm. 2.2. Năng lực đặc thự - Năng lực thực nghiệm. - Năng lực nhận thức, sử dụng ngụn ngữ vật lý. - Vận dụng kiến thức kĩ năng đó học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Cú ý thức võn dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế cuộc sống. Cú ý thức học tốt bộ mụn. - Trung thực, trỏch nhiệm trong việc đọc, bỏo cỏo kết quả thớ nghiệm, hợp tỏc trong hoạt động nhúm. II - Chuẩn bị Mỗi nhóm có 1- 2 kính lúp có độ bội giác khác nhau. Thước nhựa có GHĐ = 30cm và ĐCNN: 1mm 3 vật nhỏ: con kiến chiếc lá cây, xác con kiến. III. Tổ chức hoạt động dạy học 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ: Cho 1 thấu kớnh hội tụ, hãy dựng ảnh của vật khi f > d. Hãy nhận xét đặc điểm ảnh của vật. 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung *Hoạt động 1 : Đặt vấn đề C1: Như sỏch giỏo khoa. C2: Trong môn sinh học các em đã được quan sát các vật nhỏ bằng dụng cụ gì ? Tại sao nhờ dụng cụ đó mà quan sát được các vật nhỏ như vậy. Bài này giúp các em giải quyết được thắc mắc đó. *Hoạt động 2 : Tìm hiểu kính lúp I. Kính lúp là gì ? HS đọc tài liệu, trả lời các câu hỏi. Kính lúp là thấu kớnh hội tụ cú tiờu cự GV: Kính lúp là gì? Trong thực tế em đã ngắn. thấy dùng kính lúp trong trường hợp nào ? Số bội giác càng lớn cho ảnh quan sát HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi GV giải càng lớn. thích số bội giác là gì ? 25 25 G = khoảng cách Cc GV: Mối quan hệ giữa bội giác và tiêu cự f f như thế nào? C1 : G càng lớn sẽ có f càng ngắn GV: cho HS dùng 1 vài kính lúp có độ bội 25 C2 : G = = 1,5 giác khác nhau để quan sát cùng 1 vật nhỏ f Rút ra nhận xét. → f = 25 = 16,6 cm HS làm việc cá nhân C1 và C2 1,5 Kết luận: Kính lúp là thấu kớnh hội tụ cú tiờu cự HS rút ra kết luận : Kính lúp là gì ? Có tác ngắn. dụng như thế nào ? Số bội giác G cho biết Kính lúp dùng để quan sát vật nhỏ. gì ? G cho biết ảnh thu được gấp bội lần so với khi không dùng kính lúp. *Hoạt động 3 : Nghiên cứu cách quan II. Cách quan sát một vật nhỏ qua sát một vật nhỏ qua kính lúp kính lúp. Đẩy vật AB vào gần thấu kớnh quan sát GV: Yêu cầu HS thực hiện trên dụng cụ thí ảnh ảo của vật qua thấu kớnh thấy: ảnh nghiệm. ảo, to hơn vật, cùng chiều với vật. HS làm việc theo nhóm. Muốn có ảnh ảo lớn hơn vật thì vật đặt Trả lời C3 trong khoảng FO (d < f) Trả lời C4 HS rút ra kết luận cách quan sát vật nhỏ qua Kết luận: Vật đặt trong khoảng tiờu cự thấu kớnh. của kính lúp cho thu đ ợc ảnh ảo lớn hơn vật. *Hoạt động 4 : Vận dụng III. Vận dụng GV: Yờu cầu học sinh trả lời cỏ nhõn C5 C5: Trường hợp trong thực tế đời sống HS trả lời cõu hỏi. phải sử dụng kớnh lỳp là: GV nhấn mạnh lại cõu trả lời. + Đọc những dũng chữ nhỏ. + Quan sỏt những chi tiết nhỏ của một đồ vật. + Quan sỏt những chi tiết nhỏ của một số con vật hay thực vật. 4. Củng cố: Yêu cầu HS kể lại một số trường hợp dùng kính lúp trong thực tế. 5. H ớng dẫn về nhà: Học phần ghi nhớ trong sgk và làm bài tập SGK.
File đính kèm:
giao_an_vat_li_9_tuan_17_nam_hoc_2023_2024.pdf



