Giáo án Vật lí 9 - Tiết 47: Bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái. Ôn tập giữa học kì II - Năm học 2023-2024

pdf5 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Vật lí 9 - Tiết 47: Bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái. Ôn tập giữa học kì II - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 09/03/2024 
 Tiết 47: BÀI TẬP VẬN DỤNG QUY TẮC NẮM TAY PHẢI 
 VÀ QUY TẮC BÀN TAY TRÁI (tiếp) 
I. Mục tiêu 
 1. Kiến thức 
- Củng cố, nắm vững quy tắc bàn tay trái; quy tắc nắm tay phải. 
- Vận dụng được quy tắc nắm tay phải xác định chiều đường csứ từ của ống dây 
khi biết chiều dòng điện và ngược lại. Vận dụng được quy tắc bàn tay trái xác 
định chiều lực điện từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt vuông 
góc với đường sức từ hoặc chiều đường sức từ (hoặc chiều dòng điện) khi biết hai 
trong ba yếu tố trên. Thực hiện các bước giải BT định tính phần điện từ, cách suy 
luận logíc. 
 2. Năng lực: 
2.1. Năng lực chung 
- Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chép cá nhân nhớ lại quy tắc nắm tay phải và 
quy tắc bàn tay trái. 
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. 
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt động nhóm. 
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước nhóm. 
2.2. Năng lực đặc thù 
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học. 
 3. Phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Có ý thức vân dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế 
cuộc sống. Có ý thức học tốt bộ môn. 
II. Chuẩn bị 
1. Giáo viên 
- Bảng phụ. 
2. Học sinh 
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. 
III. Tổ chức hoạt động dạy và học 
1. Ổn định lớp (1 phút) 
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút) 
Câu hỏi: Quy tắc nắm tay phải dùng để làm gì? Nêu nội dung quy tắc? Quy tắc 
bàn tay trái dùng để làm gì? Nêu nội dung quy tắc? 
3. Bài mới 
 Hoạt động của GV và HS Ghi bảng 
 *Hoạt động 1: Tổ chức tạo tình huống 
 học tập. 
 - GV: Để củng cố, nắm vững hai quy tắc 
trên và vận dụng vào giải các bài tập. 
- HS: Ghi đầu bài. 
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh 1. Bài tập 1. a 
giải bài tập 1. S N S N 
- Yêu cầu HS giải bài tập 1: 
- Yêu cầu HS nêu đề bài, nghiên cứu nêu 
các bước giải bài tập 1. 
+ Đọc đề bài nêu cách giải phải xác định 
chiều đường sức từ trong lòng ống dây. *Nhận xét: Nam châm bị hút vào 
- Xác định được tên từ cực của ống dây. ống dây. 
- Xét tương tác giữa ống dây và nam b) 
châm=> Hiện tượng. A B 
- Để giải bài tập 1 cần áp dụng quy tắc N S S N 
nào? 
- HDHS tham khảo gợi ý cách giải SGK. 
- Hoàn thiện bài giải vào phiếu học tập. 
- Yêu cầu nhóm HS làm thí nghiệm 
kiểm tra. *Nhận xét: Lúc đầu nam châm bị 
a. Dùng quy tắc nắm tay phải. đẩy ra xa đầu B, sau đó nó xoay đi 
b. Khi đổi chiều dòng điện dùng quy tắc và khi cực Bắc của nam châm 
nắm tay phải xác định chiều đường sức hướng về phía đầu B của ống dây thì 
từ trong lòng ống dây. nam châm bị hút vào ống dây. 
- Xác định được tên từ cực của ống dây. 
- Xét tương tác giữa ống dây và nam 
châm=> Hiện tượng. 
*Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh 2. Bài tập 2: 
giải bài tập 2 
- Yêu cầu HS giải bài tập 2. 
- Đọc đề bài nêu cách giải. 
- Nêu lại quy ước ký hiệu (+) và (.) cho 
biết điều gì. Luyện cách đặt bàn tay trái 
theo quy tắc phù hợp với mỗi hình vẽ để 
tìm lời giải cho bài tập 2. 
- Vẽ hình vào vở. Áp dụng quy tắc bàn 
tay trái để giải bài tập. Biểu diễn kết quả 
trên hình vẽ. 
+ HS giải lần lượt các phần a, b, c. Thảo 
luận nhóm để đi đến kết quả đúng. + Yêu cầu HS trình bày bài giải: Biểu 
 diễn kết quả trên hình vẽ đồng thời giải 
 thích các bước thực hiện tương ứng với 
 các phần a, b, c của bài 2. 
 + Nhận xét chung, nhắc nhở những sai 
 sót của HS thường mắc khi áp dụng quy 
 tắc bàn tay trái. 
 + Qua bài tập HS nhận được: Vận dụng 
 quy tắc bàn tay trái xác định được chiều 
 lực điện từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có 
 dòng điện chạy qua đặt trong từ trường 
 (vuông góc với đường sức từ; hoặc xác 
 định chiều dòng điện, chiều đường sức 
 từ khi biết 2 trong 3 yếu tố. 
 * Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh 3. Bài tập 3: 
 F F
 giải bài tập 1 a) Lực 1 và 2 được biểu diễn 
 + Yêu cầu HS giải bài tập 3. như hình vẽ. 
 + Đọc đề bài nêu cách giải b) Quay ngược chiều kim đồng hồ. 
 + Yêu cầu HS trình bày bài giải: Biểu F F
 c) Khi có lực 1 , 2 có chiều ngược 
 diễn kết quả trên hình vẽ đồng thời giải 
 lại. Muốn vậy phải đổi chiều dòng 
 thích các bước thực hiện. 
 điện trong khung dây hoặc đổi chiều 
 + Vẽ hình vào vở. Áp dụng quy tắc bàn 
 từ trường. 
 tay trái để giải bài tập. Biểu diễn kết quả 
 trên hình vẽ. 
 + Nhận xét chung, nhắc nhở những sai 
 sót của HS thường mắc. 
 *Hoạt động 5. Củng cố 
 - GV: Nhắc lại các vận dụng kiến thức 
 vào giải bài tập để học sinh khắc sâu. 
 - HS: Lắng nghe, khắc sâu kiến thức. 
4. Hướng dẫn về nhà 
- Học bài: Học thuộc quy tắc nắm tay phải và vận dụng quy tắc làm các bài tập. 
- Làm bài tập trong đề cương ôn tập chuẩn bị thi giữa học kì II. 
- Chuẩn bị bài mới. 
 Ngày soạn:09/03/2024 
 ÔN TẬP GIỮA KỲ II 
 I. Mục tiêu 
 1. Kiến thức : 
 - Củng cố và hệ thống lại kiến thức cơ bản về các dạng bài tập chương I điện học 
và chương II điện từ học. 
 - Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức để làm bài tập. 
 2. Năng lực: 
 2.1. Năng lực chung 
 - Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. 
 - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt động nhóm. 
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước nhóm. 
 2.2. Năng lực đặc thù: Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học. 
 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: Có ý thức vân dụng kiến thức học được vào làm 
 bài tập, thực tế cuộc sống. Có ý thức học tốt bộ môn. 
 II. Chuẩn bị 
 GV: Giáo án 
 HS: Ôn tập. 
 III. Tổ chức hoạt động dạy học 
 1. Ôn định tổ chức 
 2. Kiểm tra (kết hợp trong giờ) 
 3. Bài mới 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 * Hoạt động 1: Học sinh nhắc lại: Định I. Ôn tập: 
 luật Ôm, định luật JunLenxo, Quy tắc bàn 
 tay trái, quy tắc nắm tay phải. 
 + Gọi một số HS trả lời các câu hỏi Định 
 luật Ôm, định luật Jun Len xo, Quy tắc bàn 
 tay trái, quy tắc nắm tay phải. 
 Các HS khác bổ sung khi cần thiết. 
 * Hoạt động 2: Hệ thống hóa một số kiến 
 thức, so sánh lực từ của nam châm và lực 
 từ của dòng điện trong một số trường hợp: 
 + Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: 
 - Nêu cách định hướng của lực từ do một 
 thanh nam châm tác dụng lên cực Bắc của 
 một kim nam châm và lực điện từ của thanh nam châm đó tác dụng một dòng điện 
 thẳng. 
 - So sánh lực từ do một thanh nam châm 
 vĩnh cửu với lực từ do một nam châm điện 
 chạy bằng dòng điện xoay chiều tác dụng 
 lên cực Bắc của một kim nam châm. 
 - Nêu quy tắc tìn chiều của đường sức từ 
 của nam châm vĩnh cửu và của nam châm 
 điện chạy bằng dòng điện một chiều. 
 * Hoạt động 3: Luyện tập vận dụng một số II/ Vận dụng 
 kiến thức cơ bản: Câu 10: Đường sức từ do cuộn 
 + Cá nhân HS lần lượt tìm câu trả lời cho dây của nam châm điện tạo ra tại 
 các câu hỏi từ 10 đến 13. N hướng từ trái sang phải. Áp 
 + Tham gia thảo luận chung ở lớp vể lời dụng quy tắc bàn tay trái, lực từ 
 giải ở từng câu hỏi. hướng từ ngoài vào trong và 
 + Các câu hỏi từ 10 đến 13 dành cho HS vuông góc với mặt phẳng hình vẽ. 
 mỗi câu 3 phút để chuẩn bị. Sau đó thảo Câu 11: a) Để giảm hao phí do tỏa 
 luận chung ở lớp 2 phút. nhiệt trên đường dây. 
 Câu 13: Trường hợp a) Khi khung dây b) Giảm đi 1002 = 10 000 lần. 
 quay quanh trục PQ nằm ngang thì số c) Vận dụng công thức: U1/ U2 = 
 đường n1 / n2 
 sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây Suy ra: U2 =U1. n2 / n1 =220.120/ 
 luôn không đổi, luôn bằng 0. Do đó trong 4400 = 6V 
 khung dây không xuất hiện dòng điện cảm Câu 12: Dòng điện không đổi 
 ứng không tạo ra từ trường biến thiên, 
 số đường sức từ xuyên qua tiết 
 diện S của cuộn thứ cấp không 
 biến đổi nên trong cuộn dây không 
 xuất hiện dòng điện cảm ứng. 
4. Hướng dẫn về nhà 
- Học bài: Học thuộc quy tắc nắm tay phải và vận dụng quy tắc làm các bài tập. 
- Làm bài tập trong đề cương ôn tập chuẩn bị thi giữa học kì II. 
- Chuẩn bị bài mới. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_vat_li_9_tiet_47_bai_tap_van_dung_quy_tac_nam_tay_ph.pdf