Giáo án Vật lí 9 - Tiết 35+36: Bài tập vận dụng định luật ôm cho đoạn mạch hỗn hợp (Tiết 1+2) - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Vật lí 9 - Tiết 35+36: Bài tập vận dụng định luật ôm cho đoạn mạch hỗn hợp (Tiết 1+2) - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 20/01/2024 TIẾT 35: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM CHO ĐOẠN MẠCH HỖN HỢP (T1) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Ôn lại kiến thức về giải bài tập đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song và vận dụng kiến thức đã học để giải được các bài tập về mạch điện hỗn hợp. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chép cá nhân nhớ các công thức của đoạn mạch nối tiếp và đoạn mạch song song. Làm được các bài tập về mạch điện hỗn hợp. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề về bài tập mạch điện hỗn hợp. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt động nhóm. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước nhóm. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực nhận thức, phân tích đề bài, trình bày bài tập vật lí. - Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Có ý thức vân dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế cuộc sống. Có ý thức học tốt bộ môn. - Trung thực, trách nhiệm trong việc đọc, báo cáo kết quả thí nghiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm. II. Chuẩn bị: - GV: Đề bài tập, bảng phụ. - HS: Kiến thức và bài tập vận dụng. III. Tổ chức hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - HS1: Phát biểu định luật Ôm? Viết công thức, nêu tên và đơn vị của từng đại lượng có trong công thức? Viết công thức tính I, U, Rtđ trong mạch mắc nối tiếp và mạch mắc song song? - HS2: Làm bài tập 6.5 (sbt) 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung *Họat động 1: Giải bài (bài 3 trang Bài 1: Sơ đồ mạch điện (SGK- 18)_ 18) *Cách 1: a) Điện trở tương đương của đọan mạch AB: + Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: R2 RAB =R1 +RMB và R3 được mắc như thế nào với nhau? Mà RMB = R2.R3 / (R2+ R3) = 15 - R1 được mắc như thế nào với đọan Nên RAB = R1 + RMB = 15+ 15 = 30 mạch MB? Ampe kế đo đại lượng nào b) Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở: trong mạch? I1 = UAB / RAB =12 / 30 = 0.4A - Viết công thức tính Rtđ theo R1 và RMB? UMB = I1. RMB = 0.4 x 15 = 6V + Viết công thức tính cường độ dòng I2 = UMB / R2 = 6/ 30 = 0.2A. điện chạy qua R1 Vậy: I2 = I3 = 0.2A + Viết công thức tính hiệu điện thế UMB *Cách 2: b) Cường độ dòng điện qua từ đó tính I2, I3 điện trở R1 là: - Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi của I1 = UAB / RAB=12 / 30 = 0.4A GV để lời câu a: Ta có hệ thức: - R2 và R3 được mắc song song; R1 được I1 = I3 + I2 (1) mắc nối tiếp với đọan mạch MB. Ampe Vì R2, R3 mắc song song với nhau nên kế đo cường độ dòng điện trong mạch. cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở - Công thức Rtđ = R1 + RMB tỉ lệ nghịch với điện trở đó: - Công thức Rtđ theo R2,3 I3 / I2 = R2 / R3 (2) b) Từng HS làm Câu b Từ (1) và (2) => I2= I3= 0,2A * Bài 1: Vẽ sơ đồ mạch điện hình 6.3 ➔ Vậy I1 = 0,4A, I2= I3= 0,2A SGK: Cho: R1 =15 R2 = R3 =30 UAB= 12V Hỏi a) RAB=? b) I1 =? A; I2=? A I3 =? A + Hướng dẫn HS tìm cách giải khác. Sau khi tính được I1, vận dụng hệ thức: I3 / I2 = R2 / R3 và I1 =I3 +I2. Từ đó tính được I2 và I3 * Bài tập nâng cao: *Họat động 2: Giải bài 2 - GV yêu cầu HS làm bài 2 Bài 2 Cho mạch điện có sơ đồ như hình 6.5, a. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R3 trong đó các điện trở R1= 9, R2= 15, là: U3 = I3. R3 = 0,3.10 = 3V R3= 10; dòng điện đi qua R3 có cường Vì R2// R3 nên U2 = U3 = 3V độ là I3= 0,3A. - Cường độ dòng điện đi qua điện trở R2 là: I2=U2/R2= 3/ 15= 0,2A a. Tính các cường độ dòng điện I1, I2 - Cường độ dòng điện đi qua điện trở R1 tương ứng đi qua các điện trở R1, R2. là: b. Tính HĐT U giữa hai đầu đoạn mạch I1= I2+ I3= 0,2+ 0,3= 0,5A AB. b. Hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch - HS làm bài 2 theo yêu cầu của GV AB là: + Vẽ hình và tóm tắt đầu bài. U= I1. Rtđ + HS làm bài vào vở: RR. 15.10 RR= +23 =9 + = 15 Mà td1RR - GV cùng HS thảo luận đưa ra bài làm 23++15 10 đúng nhất. ➔ U= 0,5.15= 7,5V + Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi của GV, củng cố bài học. * Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi - GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi. + Muốn giải bài tập cho Định luật Ôm cho các lọai đoạn mạch, cần tiến hành theo mấy bước? - HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV * Hoạt động 4. Hướng dẫn về nhà: - Làm các bài tập 6.8; 6.10; 6.11; 6.14 SBT + Xem trước bài 7: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn. Ngày soạn: 20/01/2024 TIẾT 36: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM CHO CÁC ĐOẠN MẠCH HỖN HỢP (T2) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều điện trở mắc hỗn hợp. - Giải các bài tập vật lí theo đúng các bước giải. - Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều điện trở thành phần mắc hỗn hợp. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung. - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được định luật Ôm cho các đoạn mạch để giải bài tập đơn giản và nâng cao. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế cuộc sống. Có ý thức học tốt bộ môn. - Trách nhiệm chủ động, tích cực trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Bảng phụ, máy chiếu, máy tính. Học sinh: Bảng phụ nhóm, bút dạ. III. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1. Ổn định tổ chức 2. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1 : Bài tập trắc nghiệm Mục tiêu: HS nhớ lại các nội dung cơ bản về điện trở, định luật ôm trong các đoạn mạch làm cơ sở để giải các bài tập. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; Dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. GV đưa ra một số câu hỏi trắc nghiệm, yêu cầu học I. Trắc nghiệm sinh thảo luận theo nhóm bàn đọc, vận dụng và trả lời. HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm theo yêu cầu của giáo viên. Gv gọi đại diện trình bày kết quả. GV nhận xét, thống nhất, nhấn mạnh lỗi và cách khắc phục. HS nghe, rút kinh nghiệm. Câu 1 : Có ba điện trở R1 = R2 = R3 = 60 mắc song song với nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch là: A. 180. B. 60. C. 30 D. 20 Câu 2: Cho hai điện trở, R1 = 15 Ω và R2 = 10 mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện qua R1 là 1A. Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là A. 2,5A B. 1,5A C. 1A D. 0,6A Câu 3 : Ba điện trở R1 = R2 = 40, R3 = 20 mắc song song nhau vào hiệu điện thế 30V. Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là: A. 0,5A B. 0,75A. C. 1,5A. D. 3A Câu 4: Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 3 Ω và R2 > 6 Ω được mắc song song với nhau. Điện trở tương đương của mạch có thể nhận giá trị nào sau đây? A. Rtđ > 3 Ω. B. 3 Ω 6 Ω. Câu 5: Hai điện trở R1 = 6 Ω và R2 = 9 Ω được mắc nối tiếp với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế không đổi. Biết hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là 4,8 V. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch có giá trị là A. 12 V. B. 12 V. C. 15 V. D. 15 V. Câu 6. Đặt vào hai đầu dây dẫn hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là 0,2A. Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn lên 9V thì cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là A. I = 0,1A. B. I = 0,3A. C. I = 0,03A. D. I = 0,9A. Câu 7: Cho hai điện trở, R1 = 15 chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2 = 10 chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1và R2 mắc song song là: A. 40V B. 10V C. 30V D. 25V Hoạt động 2: Luyện tập Mục tiêu: Nắm được các bước giải bài tập, vận dụng các kiến thức về định luật ôm để giải các bài tập ở mức độ cơ bản. Phương pháp dạy học: Dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; phương pháp gợi mở - vấn đáp; nghiên cứu tài liệu học tập. Yêu cầu HS nêu các bước giải bài tập cho đoạn I. Tự luận mạch hỗn hợp. Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài, phân tích mạch điện. Tóm tắt: Bài giải - HS Đọc bài, phân tích mạch, nêu cách giải Yêu cầu HS nêu cách giải bài tập R1 = 15 a) R1 nt - GV hướng dẫn học sinh giải bài tập 3. R2 = R3 = 30 (R2 // R3) HS: nghe hướng dẫn tìm lời giải UAB = 12 V Vì R2 = R3 - Giáo viên chữa bài và hướng dẫn học sinh đổi a)RAB = ? → R23 = 30/2 = bài để tự chấm và nhận xét. b) I1, I2, I3 = ? 15 RAB = R1 + R23 = 15+15 = 30 U U AB 12V b) I = → I AB = = = 4,0 A R RAB 30 I1 = IAB = 0,4 A U1 = I1.R1 = 0,4A . 15 = 6V U2 = U3 = UAB – U1 = 12V – 6V = 6V I2 = U2 / R2 = 6V / 30 = 0,2 A Treo bảng phụ nội dung bài 4 : I2 = I3 = 0,2 A Bài 4: Cho mạch điện như sơ đồ biết R1 = 20 Ω , Bài 4: R2 = 40 Ω, R3 =30Ω , UAB = 60V a. Tính điện trở tương đương của mạch và số chỉ của Ampe kế? b. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu R1. Yêu cầu HS đọc, suy nghĩ và nêu cách làm GV gọi HS lên trình bày Mạch: (R1 nt R2 ) // R3 Gv nhận xét, sửa sai a. R12 = 60 ; Rtđ = 20 HS: Đọc suy nghĩ và nêu cách làm I = 3A HS: Trình bày bảng b. U12 = U = 60V U 60 HS nghe, ghi bài => I = 12 = = 1A = I = I 12 R 1 2 12 60 => U1 = I1. R1 = 20V 4. Hướng dẫn về nhà: - Làm bài tập trong SBT (6.6; 6.7; Tính Rtđ trong bài 6.12 và 6.14)
File đính kèm:
giao_an_vat_li_9_tiet_3536_bai_tap_van_dung_dinh_luat_om_cho.pdf



