Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 11
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 11, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 11 PHẦN ĐẠI SỐ TIẾT 20. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH I. MỤC TIÊU: 1- Kiến thức: Học sinh hiểu được phương pháp giải bài toán bằng lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn 2. Năng lực: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Giải các loại toán về quan hệ giữa các số, chữ số và loại toán chuyển động 3. Phẩm chất: luôn tích cực và chủ động trong học tập, có tinh thần trách nhiệm trong học tập, luôn có ý thức học hỏi II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: KT sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: −xy +21 = HS1: Giải hệ phương trình xy−=3 HS2: Nêu các bước giải toán bằng cách lập pt ở lớp 8 3. Dạy bài mới Nội dung Sản phẩm *Bước 1: Bài toán tìm số GV các bước giải bài toán bằn cách lập hệ Ví dụ 1 ( đề bài sgk) phương trình cũng được thực hiện tương tự Giải: HS đọc ví dụ 1 Gọi x là chữ số hàng chục; y là chữ số hàng H. Để tìm được số tự nhiên có hai chữ số đơn vị ( x Z; y Z ;0 x 9;0 y 9) này ta cần xác định được hai đại lượng nào? Thì số cần tìm là: 10 x +y H. Với gt của bài thì điều kiện đầu tiên của Viết ngược lại ta có số 10y +x hai chữ số này là gì? Theo đk bài ta có phương trình 2y – x =1 HS nghiên cứu bài giải và trình bày lại cách Hay –x + 2y = 1 giải – GV ghi tóm tắt các bước giải trên Theo đk của bài ta có bảng ( 10x +y ) – ( 10y +x) =27 HS cả lớp giải hệ phương trình Hay x-y = 3 1HS lên bảng giải hệ (I) Từ đó, ta cóhệ phương trình (I) H. Nhận xét bài giải −xy +21 = GV hướng dẫn học sinh so điều kiện và trả xy−=3 lời bài toán yx==47 *Bước 2:Gv yêu cầu Hs rút ra các bước giải ?2 (I) bài toán bằng cách lập hệ phương trình. xy−4 = 3 = 4 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 11 (x =7; y = 4) thỏa mãn điều kiện của ẩn Vậy số cần tìm là 74 *Bước 1:GV nêu đề ví dụ 2 Ví dụ 2 (đề bài sgk) H. Phân tích và cho biết thời gian mỗi Giải xe chạy từ lúc khởi hành đến chỗ găïp 9 Thời gian xe khách đã đi là ; 1h48’ = h nhau? 5 HS hoạt động nhóm để giải ?3 và ?4 9 14 Thời gian xe tải đã đi là (1h + h ) = h 5 5 Gọi vận tốc của xe tải là x (km/h) và vận tốc của xe khách là y ( km/ h) (x > 0; y > 0) Mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 1 km nên ta có y – x = 13 Cá nhân giải hệ phương trình và trả lời bài toán Quãng đường xe tải đi được x (km) 9 Quãng đường xe khách đi được là y(km) GV hướng dẫn HS giải hệ phương 5 trình Ta có hệ phương trình ?5 Phương trình 2 chú ý quy đồng 2 vế yx=+13 bỏ mẫu y= x +13 23 x = 848 14 9 xy+=189 14x+ 9 y = 945 y = x + 13 1HS lên bảng giải 55 xx==36 36 H. Hãy so điều kiện và trả lời bài toán (thỏa mãn điều kiện ) *Bước 2:Chốt lại dạng tốn đã giải yy=36 + 13 = 49 Vậy vận tốc xe khách là 49 km/HS Vận tốc xe tải là 36km/h 4. Hướng dẫn về nhà Làm các bài tập: 29, 30 sgk Xem trước bài giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình ------------------------------------------------------------------------------------------------------------ TIẾT 21. GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH (tiếp) I. MỤC TIÊU: 1- Kiến thức: Học sinh hiểu được phương pháp giải bài toán bằng lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn 2. Năng lực: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Giải các loại toán dạng làm chung, làm riêng, vòi nước chảy. 3. Phẩm chất: luôn tích cực và chủ động trong học tập, có tinh thần trách nhiệm trong học tập, luôn có ý thức học hỏi II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 11 1. Ổn định lớp: KT sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hpt Chữa bt 35 tr 9 SBT 3. Dạy bài mới Nội dung Sản phẩm Bước 1: Gv hướng dẫn Hs thực hiện ví dụ Ví dụ 3: (sgk. Tr21) 3 Gọi thời gian đội A làm một mình hoàn G- đưa bảng phụ có ghi ví dụ 3 tr 21 sgk: thành công việc là x (ngày, x > 24) Gọi học sinh đọc đề bài ví dụ Và thời gian đội B làm một mình hoàn H: Ví dụ trên thuộc dạng toán nào? thành công việc là y (ngày, y > 24) H: Bài toán có những đại lượng nào? 1 Trong một ngày đội A làm được H: Cùng một khối lượng công việc, giữa x thời gian hoàn thành và năng suất là hai đại (công việc) lượng có quan hệ như thế nào? 1 Trong một ngày đội B làm được G- đưa bảng phân tích và yêu cầu học sinh y nêu cách điền (công việc) Thời gian Năng suất Năng suất một ngày đội A làm gấp rưỡi HTCV 1 ngày 1 3 đội B nên ta có phương trình: = . Hai đội x 2 Đội A 1 (1) Đội B y Nêu cách chọn ẩn và đặt Điều kiện cho ẩn Hai đội làm chung 24 ngày thì HTCV, H: Lập phương trình biểu thị năng suất một 1 ngày đội A làm gấp rưỡi đội B ? nên một ngày hai đội làm được 24 H: Tính công việc đội A làm trong một (công việc) ngày, đội B làm trong một ngày và có hai 1 đội làm trong một ngày và lập phương Vậy ta có phương trình: + = x trình? (2) Gv hướng dẫn Hs về nhà nghiên cứu bài tập ?6 và ?7 Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình Gv chốt lại vấn đề và nhấn mạnh khi lập 1 3 1 1 3 1 = . −=.0 phương trình dạng toán làm chung làm xy2 xy2 chung làm riêng không được cộng thời 1 1 1 1 1 1 += += gian mà chỉ được cộng năng suất; năng xy24 xy24 suất và thời gian là hai đại lượng nghịch đảo nhau. Bước 1: Gv tổ chức cho hs làm các bài Bài 34 tr 24 SGK tập. Gọi x(luống), y(cây) lần lượt là số luống +Cho HS đọc bài 34 tr 24 SGK và số cây cải bắp trong mỗi luống. (x, y +Bài toán này có mấy đại lượng tham gia? N và x > 4 ; y > 3). GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 11 HS : Trong bài toán này có các đại lượng Theo đề toán ta có hệ p/t: là: số luống, số cây trồng một luống và số (x + 8)(y − 3) = xy − 54 cây cả vườn. (x − 4)(y + 2) = xy + 32 +Hãy điền vào bảng phân tích đại lượng và xy − 3x + 8y − 24 = xy − 54 đặt điều kiện cho ẩn. Số Số Số cây xy + 2x − 4y − 8 = xy + 32 luống cây 1 cả − 3x + 8y = −30 x = 50 luống vườn 2x − 4y = 40 y = 15 Ban x y xy(cây) (TMĐK) đầu Vậy số cây cải bắp vườn nhà Lan trồng Thay (x+8). x + 8 y- 3 là: 50.15 = 750(cây). đổi 1 .(y-3) Thay (x-4). x - 4 y + 2 đổi 2 .(y+2) GV: hướng dẫn bài tập 45 tr 10 SBT. Bài tập 45 tr 10 SBT. H: Bài toán có đại lượng nào tham gia? Gọi x(ngày), y(ngày) là thời gian của H: Số ngày làm và khối lượng công việc là người thứ nhất và thứ hai làm một mình hai đại lượng như thế nào? xong công việc.(x, y > 4). +Hãy điền vào bảng phân tích. Ta có hệ phương trình: Thời gian Năng suất 1 1 1 += Hai người 1 (CV) xy4 4(ngày) 4 91 1 +=1 Người I x(ngày) (CV) xy x 1 Người II y(ngày) (CV) y ĐK: x, y > 4 Yêu cầu hs về nhà tiếp tục giải. 4. Hướng dẫn về nhà. + Học bài, xem lại các BT đã giải. + Chuẩn bị các câu hỏi ôn tập tiết sau ôn tập chương. ------------------------------------------------------------------------------------------------------- PHẦN HÌNH HỌC CHƯƠNG III: GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN TIẾT 19. GÓC Ở TÂM. SỐ ĐO CUNG I. MỤC TIÊU: 1- Kiến thức: Nhận biết được góc ở tâm, hai cung tương ứng, một cung bị chắn. Hiểu được định lý về cộng số đo hai cung 2. Về năng lực: - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản. - Năng lực chuyên biệt: Biết phân tích tìm lời giải và trình bày lời giải, làm quen với dạng toán tìm vị trí một điểm để một đoạn thẳng có độ dài lớn nhất GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 11 3. Về phẩm chất: Tích cực, tự giác, biết tham khảo bạn để hoàn thành nhiệm vụ được giáo. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, sách giáo khoa, compa, thước thẳng 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở, compa, thước thẳng III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra) Giới thiệu nội dung chương III 3. Dạy bài mới: Nội dung Sản phẩm Gv giới thiệu cho Hs tìm hiểu thế nào là 1. Góc ở tâm. góc ở tâm, kí hiệu cung. Định nghĩa : Góc có đỉnh trùng với tâm GV cho HS quan sát H.1 SGK /67. đường tròn được gọi là góc ở tâm H : Góc ở tâm là gì ? Cung nhỏ : AmB Cung lớn : AnB GV: giới thiệu cung nhỏ, cung lớn và kí Góc ở tâm chắn cung nhỏ AmB hiệu cung kèm theo hình vẽ H : Số đo độ của góc ở tâm có thể là Góc bẹt chắn nửa đường tròn. những giá trị nào ? H : Mỗi góc ở tâm ứng với mấy cung ? Hãy chỉ ra cung bị chắn của AOB ,COD Bài tập 1 : a) 900; b) 1500; c) 1800; d) 00; e) 1200 Cho HS làm BT 1 SGK. Gọi 1 HS lên bảng đo = ?, sđ 2. Số đo cung. =? Định nghĩa: SGK/67 GV : Hãy tìm số đo của cung lớn AnB , * Số đo của cung AB kí hiệu là sđ AB . nêu cách tìm đó ? VD : sđ AnB =3600–1000=2600 –HS nêu ĐN /67 Chú ý : Hãy nêu định nghĩa góc ở tâm, số đo – Cung nhỏ có sđ < 1800 cung, cách so sánh hai cung, cách tính – Cung lớn có sđ > 1800 số đo cung. – Khi hai mút của cung trùng nhau, ta có cung không với số đo 00 và cung cả đường tròn có số đo 3600 3. So sánh hai cung. HS đọc chú ý SGK /67 Trong một đường tròn hay hai đường tròn bằng nhau. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 11 H : Để so sánh 2 cung ta dựa vào yếu tố + Hai cung được gọi là bằng nhau nếu chúng nào ? có số đo bằng nhau. H : Thế nào là hai cung bằng nhau ? + Trong hai cung, cung nào có số đo lớn Nêu cách kí hiệu hai cung bằng nhau ? hơn được gọi là cung lớn hơn GV vẽ H.3,4 và giới thiệu điểm C chia 4. Khi nào thì sđ = sđ AC + sđCB ? cung AB thành hai cung AC và CB. Định lý : SGK Nêu ĐL /68 Giải ? 2 : Giải: C nằm trên cung AB nên tia OC nằm Cho HS giải ? 2 giữa hai tia OA và OB nên ta có: AOB=+ AOC COB Mà sđ AOB== sđđ AB; s AOCsđ A C sđ COB= sđC B sđđ AB = s AC + sđ CB 4. Hướng dẫn về nhà. - Học thuộc các ĐL, KL - Làm bài 4,5,2,7,8,9/69,70 ________________________________ TIẾT 20. LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY I. MỤC TIÊU: 1- Kiến thức: Học sinh hiểu được các cụm từ “cung căng dây” và “dây căng cung”. Hiểu được nội dung định lý 1 và 2. Bước đầu vận dụng được nội dung các định lý đã học vào giải một số bài tập liên quan. 2- Về năng lực: - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản. - Bước đầu vận dụng được nội dung các định lý đã học vào giải một số bài tập liên quan. 3- Về phẩm chất: Học tập tích cực, biết chia se và báo cáo sản phẩm của cá nhân,AB của nhóm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, sách giáo khoa, compa, thước thẳng 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở, compa, thước thẳng III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Nếu định nghĩa: góc ở tâm, số đo cung 3. Dạy bài mới: Nội dung Sản phẩm *Bước 1: 1. Định lý 1: (SGK) Giáo viên vẽ hình 9,10/SGK.Yêu cầu HS a) GT Cho đường tròn(O) vẽ theo. AB= CD KL AB=CD GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 11 D CM: xét AOB và COD ta có: n AOB= COD ( liên hệ giữa O cung và góc ở tâm). O B B C OA = OB = OC = OD ( cùng bằng bán m kính) A A = (c.g.c) AB= CD hình 9 hình 10 b) GT Cho đường tròn(O) H: Nếu ta cho hai cung nhỏ AB và CD bằng nhau.Em có nhận xét gì về độ dài của hai AB=CD dây AB và CD? KL HS: AB =ø CD CM: GV:Hãy đọc nội dung định lý 1 và ghi giả xét và ta có: thiết và kết luận của định lý? OA = OB = OC = OD ( cùng bằng bán Gọi 1 HS lên bảng chứng minh. Cả lớp tự kính) làm vào vở) AB= CD(gt) = (c.c.c) - Nêu định lý đảo của định lý trên. -Ghi giả thiết, kết luận. (học sinh tự chứng minh) *Bước 2: Giáo viên yêu cầu Hs nhắc lại định lí *Bước 1: 2. Định lý 2: (SGK) Giáo viên vẽ hình 11 SGK lên bảng.Yêu - Trong một đường tròn hay hai đường cầu HS vẽ theo. tròn bằng nhau ta có: Cho cung nhỏ AB lớn hơn cung nhỏ CD. a) AB CD AB > CD. Hãy so sánh hai dây AB và CD. b) AB > CD A Sau khi học sinh trả lời giáo viên khẳng D định nội dung định lý 2. Yêu cầu học sinh B 60 đọc lại nội dung trong SGK. O O *Bước 2: Giáo viên yêu cầu Hs nhắc lại B định lí C A • Vận dụng Làm các bài tập 1,2,3/69 E a) Xét hai tam giác vuông ABC và ABD có : A AB chung; AC = AD (2 đường kính của hai đường tròn bằng nhau) O O' Do đó: ABC = ABD (cạnh huyền và một cạnh góc vuông). C B D Suy ra : BC = BD AB= CD Mà hai đường tròn bằng nhau nên BC = BD b) E nằm trên đường tròn đường kính AD nên AED = 900 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 11 Do BC = BD (theo cmt) nên EB là trung tuyến của tam giác ECD vuông tại E, và ta có: EB = BD Vậy : EB = và B là điểm chính giữa cung EBD 4. Hướng dẫn về nhà - Học kỹ các định lý - BTVN: 10; 12; 13/sgk.tr71 + 72 - Xem trước bài mới ------------------------------------------------------------------------------------------------------------ PHẦN TỰ CHỌN TIẾT 11. LUYỆN TẬP: HÀM SỐ BẬC NHẤT A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS được củng cố đặc điểm và cách vẽ đồ thị hàm số y = a.x+b (a 0) 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS thảo luận, thống nhất ý kiến, tổng hợp kiến thức giải quyết nhiệm vụ * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS vẽ thành thạo đồ thị hàm số y = ax + b (a khác 0) bằng cách xác định 2 điểm phân biệt thuộc đồ thị. - Năng lực sử dụng công cụ toán học và phương tiện toán học: HS sử dụng linh hoạt máy tính bỏ túi, thước thẳng - Năng lực thẩm mĩ: Trình bày bài toán khoa học, lo-gic 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm B. CHUẨN BỊ: 1. GV: Thước kẻ, phân màu, bảng phụ vẽ sẵn kết quả bài 18. 2. HS: Thước kẻ, máy tính bỏ túi C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: − Thế nào là đồ thị hàm số y = ax + b (a 0) − Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b − Sửa bài 16/51 a/ A(-2 ; -2) b/ C(2 ; 2) BD SABC = SOBC + SOBD + SODA SABC = 2 + 1 + 1 = 4 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 11 3. Bài mới Hoạt động của GV-HS Nội Dung Hoạt động 1 Bài 17 - SGK HS: Vẽ đồ thị hs câu a a/ bài 17/51 tương tự câu b bài 16 - x 0 x 0 3 1 y = x + 1 1 0 y = -x + 3 3 0 H:Hãy tìm tọa độ A;B;C H:chu vi tam giác =? Diện tích tam giác =? b/ A(-1 ; 0) , B(-3 ; 0) , C(1 ; 2) c/ ABC vuông tại C (trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh đó) và AC = CB = 2 3 Chu vi ABC là p = AC + CB + AB = 2 + 2 + 4= 4 + 4 1 1 Diện tích ABC : S = AC.CB = 2 3.2 3 = 6 2 2 Hoạt động 2 Bài 18 - SGK Bài 18/52 a/ y = 3x + b H:Biết x= 4 thì hs y=3x +b có x = 4, y = 11. Ta có :11 = 3.4 + b b = -1 giá trị =11 nghĩa là gì ? Vậy : y = 3x – 1 H: hãy tìm b khi biết x=4 ;y=11 x 0 1 =>dạng hàm số? HS :lên bảng vẽ đồ thị hàm số y = 3x - 1 -1 2 đó H: điểm A( -1;3) có thuộc đồ thị hs trên hay không? H: ta tìm a bằng cách nào? GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 11 HS: vẽ đồ thị b/ y = ax + 5 đi qua (-1 ; 3) x = -1, y = 3. Ta có : (GV gọi cùng lúc 2 HS lên bảng 3 = a.(-1) + 5 a = 2 làm) Vậy : y = 2x + 5 x 0 -2,5 y 5 0 Hoạt động 3 Bài 19 - SGK GV: đưa bảng phụ H.8 HS lần lược trình bài cách vẽ Bài 19/52 a/ Trên mp(Oxy) xác định A(1 ; 1) OA = 2 . Tiếp tục xác định E( ; 2 ) Vẽ (O ; OA) cắt Ox tại 3 OE = 5 . Vẽ (O ; OE) cắt Oy tại Tiếp tục xác định B( ; 1) OB = . Vẽ (O ; OB) cắt Oy tại 3 Nối điểm (0 ; 5 ) và điểm Nối điểm (0 ; ) và điểm (-1 ; 0) ta có đồ thị y = (-1 ; 0) ta có đồ thị x + y = x + b/ Trên mp(Oxy) xác định C(1 ; 1) OC = . Vẽ (O ; OC) cắt Ox và Oy tại Sau đó xác định D( ; 1) OD = . Vẽ (O ; OD) cắt Ox tại 4.Củng cố , luyện tập: - HS nhắc lại định nghĩa, tính chất hàm số bậc nhất; Các bước vẽ đồ thị hàm số bậc nhất. 5.Hướng dẫn về nhà - Ôn tập lý thuyết - Xem lại các bài tập đã chữa
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_9_tuan_11.pdf



