Giáo án Toán Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng

pdf25 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Toán Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Ngày soạn: 13/9/2023 
 TIẾT 4: BÀI LUYỆN TẬP CHUNG 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức: 
- Nhắc lại được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình thang cân 
- Tính được số đo góc của tứ giác, hình thang cân 
- Nhận biết và giải thích được một tứ giác là hình thang cân 
- Chứng minh được một tứ giác là hình thang cân và một số điều liên quan đến hình 
thang cân 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại 
lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nhận biết được định nghĩa, tính chất của tứ giác, hình 
thang, hình thang cân. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Biết trả lời câu hỏi của GV khi lập luận, giải 
quyết bài toán. 
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Trình bày được bài toán chứng minh hình thang. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, Ê ke, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ 
a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức cần nhớ, của bài 10: “Tứ giác”, bài 11: “Hình thang 
cân”, 
b) Nội dung: Tổ chức trò chơi với các câu hỏi trắc nghiệm. Tổng hợp kiến thức cần 
nhớ hai bài cần ôn tập. 
c) Sản phẩm: Học sinh trả lời được các câu hỏi và ôn tập kiến thức. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Giao nhiệm vụ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM 
 - GV trình chiếu các câu hỏi trắc nghiệm Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - HS đọc nhanh các câu hỏi trên máy chiếu, cá Câu 1. Tổng các góc trong một tứ 
 nhân học sinh suy nghĩ và trả lời các câu hỏi mà giác bằng 
 GV đưa ra. A. 360 B. 180 
 *Thực hiện nhiệm vụ C. 90 D. 240 
 - Giáo viên hướng dẫn HS trả lời, đưa ra KL. Câu 2. Chỉ ra tứ giác lồi trong 
 - HS thực hiện nhiệm vụ được giao, đọc kĩ câu các hình vẽ sau? 
 hỏi, vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các 
 câu hỏi của GV. 
 Câu 1: A 
 Câu 2: A 
 Câu 3: D H1. H2.
 Câu 4: A 
 Câu 5. A 
 *Đánh giá kết quả 
 - GV đưa ra đánh giá, nhận xét 
 Tổng hợp kiến thức cần nhớ thông qua sự tự tổng 
 hợp của HS qua sơ đồ, powerpoint. 
 H4
 - HS đưa ra nhận định ban đầu H3. 
 *Kết luận, nhận định: 
 AH.1 BH.2 
 GV chiếu lại các tính chất, dấu hiệu nhận biết đã 
 CH.3 DH.4 
 học trong hai bài trước 
 Câu 3. Hình thang cân là hình 
 thang 
 A. Có hai cạnh bằng nhau 
 B. Hai góc bằng nhau 
 C. Hai cạnh kề bằng nhau 
 D. Hai góc kề một đáy bằng 
 nhau 
 Câu 4. Trong hình thang cân 
 A. Hai cạnh bên bằng nhau, hai 
 đường chéo bằng nhau 
 B. Hai cạnh bằng nhau 
 C. Hai đường chéo cắt nhau tại 
 trung điểm mỗi đường 
 D. Tổng hai góc bất kỳ bằng 180 
 Câu 5. Chọn đáp án “sai” 
 A. Tứ giác có hai góc kề 1 cạnh 
 bằng nhau là hình thang cân 
 B. Nếu một hình thang có hai góc 
 kề một đáy bằng nhau là hình 
 thang cân Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 C. Nếu một hình thang có hai 
 đường chéo bằng nhau là hình 
 thang cân 
2. Hoạt động 2: Luyện tập 
a) Mục tiêu: Vận dụng lý thuyết, luyện tập các bài tập trong chủ đề: “Tứ giác”, “Hình 
thang cân”, để tính số đo góc, chứng minh tứ giác là hình thang cân. 
b) Nội dung: Làm bài tập VD (SGK trang 56), bài 3.9 đến 3.12 
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập VD (SGK trang 56), bài 3.9 đến 3.12 
d) Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 1 VD: 
 - Cá nhân HS đọc và nghiên cứu và thực hiện Hình thang ABCD 
 vào vở ví dụ (SGK trang 58) AB // CD; AB<CD 
 - HS thực hiện vào vở GT ADBC ; AD không 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 - GV hướng dẫn HS thực hiện: song song BC 
 - Yêu cầu HS viết GT, KL 
 +) HS viết GT - KL KL ABCD là hình thang cân 
 ? Để chứng minh một tứ giác là hình thang 
 cân ta cần chứng minh những điều kiện nào? 
 +) Ta cần chứng minh 2 điều kiện 
 - Tứ giác là hình thang (có 2 cạnh đối 
 song song) 
 Có hai góc kề một đáy bằng nhau hoặc 2 Qua B kẻ BE//AD ( E BC ) 
 đường chéo bằng nhau 
 ABCD là hình thang cân 
 - Trong trường hợp này điều kiện nào đã 
 thoả mãn ? 
 +) Tứ giác là hình thang. DC
 - Ta cần chứng minh điều kiện nào ? 
 +) Ta cần chứng minh điều kiện hai góc kề D BEC; BEC C
 một đáy bằng nhau, sau đó dựa vào dấu hiệu 
 nhận biết hình thang cân để kết luận BE// AD BEC can
 GV: Như vậy ta cần chứng minh DC 
 - Yêu cầu HS nghiên cứu chứng minh SGK BE BC
 trang 56 và viết sơ đồ phân tích hướng 
 chứng minh vào vở. 
 HS nghiên cứu lời chứng minh SGK trang 
 56 sau đó báo cáo lại cách chứng minh theo 
 sơ đồ 
 *Báo cáo kết quả 
 - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - 2 HS lên bảng trình bày cách làm. 
 - HS đưa ra phân tích, trình bày bài của bản BE AD
 thân. 
 *Đánh giá kết quả BEA DAE 
 - GV đánh giá bài làm của HS 
 A2 E 1;; AE chung A 1 E 2
 AB// DC ; AD // BE
 *Giao nhiệm vụ 2 Bài 3.9 Trang 56 
 Hoạt động nhóm đôi thảo luận, tìm hiểu bài 
 3.9 SGK trang 56 
 *Thực hiện nhiệm vụ 2 
 - GV hướng dẫn HS thực hiện bằng cách trả 
 lời các câu hỏi: 
 + Để một tứ giác đã cho là hình thang cần Tứ giác ABCD 
 thoả mãn điều kiện gì? GT AD120 ; 60 
 - Tứ giác có 2 cạnh đối song song 
 KL ABCD có phải là 
 + Trong trường hợp này cần chứng minh 2 
 hình thang không? 
 cạnh nào song song ? 
 Vì sao? 
 - AB // DC 
 + Có những cách nào chứng minh 2 đoạn 
 Kẻ AH DC tại H (1) 
 thẳng song song? 
 Xét ADH vuông tại H có 
 - Cặp góc so le trong, đồng vị bằng nhau, 
 hoặc 2 đường thẳng cùng vuông góc với D60 DAH 30 
 đường thẳng thứ ba Ta có DAH HAB A 
 + Với bài này ta chọn cách chứng minh nào? HAB A DAH 
 - Qua A kẻ đường thẳng vuông góc với BC 120 30
 H 
 tại 90
 GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi thực hiện AB AH (2) 
 nhiệm vụ 
 *Báo cáo kết quả Từ (1) và (2) ta có AB// DC (Từ 
 - Tùy thuộc vào cách thức tổ chức, GV tổ vuông góc đến song song) 
 chức cho HS báo các kết quả. Vậy tứ giác ABCD là hình thang 
 HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn (Định nghĩa) 
 *Đánh giá kết quả 
 - GV: Lợi dụng bài toán đã cho số đo 1 góc 
 ta tạo ra góc thứ 2 bằng 90 , xác định được 
 số đo góc còn lại của tam giác. 
 - Ngoài cách chứng minh trên còn cách 
 chứng minh nào khác? Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 HS: Vẽ tia đối của tia AD , tạo ra cặp góc 
 đồng vị bằng nhau 
 - Yêu cầu HS về nhà HT 
 *Giao nhiệm vụ 3 Bài 3.10/56 
 HS hoạt động cá nhân vẽ hình, ghi giả thiết 
 kết luận bài 3.10 
 *Thực hiện nhiệm vụ 3 
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện 
 - Bằng hình vẽ và GT, KL của bài toán nhận 
 thấy bài toán có gì đặc biệt 
 HS: AD AB CB 
 ADB cân tại A 
 Hình thang cân ABCD 
 ADB ABD 30 AB//; CD AB AD
 AB song song với CD cho ta cặp góc nào GT 
 ABD 30
 bằng nhau ? 
 KL Tính số đo các góc của 
 hình thang 
 ADB BDC 30 Bài giải 
 Xét ABD có AB AD 
 ADC 60 ABD cân tại A 
 HS: Trong hình thang cân hai góc kề một Do đó ADB ABD 30 
 đáy bằng nhau 
 ABD BDC 30 (Do AB // DC ) 
 360 120
 AB 
 2 Vậy ADC ADB BDC 60 
 - Tìm góc có số đo bằng số đo góc D ? Hình thang ABCD cân 
 - Nêu cách tính số đo các góc còn lại của ADC BCD 60 
 hình thang cânABCD ? 360 120
 DAB CBA 120 
 *Báo cáo kết quả 2
 - Tùy thuộc vào cách thức tổ chức, GV tổ 
 chức cho HS báo các kết quả 
 HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn 
 - Yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thiện 
 lời chứng minh bài toán 
 *Đánh giá kết quả 
 - Nhận xét bài của một số bạn 
 *Giao nhiệm vụ 4 Bài 3.11/56 
 GV tổ chức các hoạt động học cho HS: Hoạt 
 động cá nhân tìm hiểu Bài 3.11/56 
 *Thực hiện nhiệm vụ 2 
 - Nhận xét GT, KL bài toán 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - Bài toán cho biết gì ? 
 - AB AD suy ra điều gì ? Tứ giác ABCD 
 AB AD GT AB AD; BC BD 
 ADB ABD
 ABD40 ; ADC 120 
 CB CD suy ra điều gì ? 
 CDB CBD 
 KL Tính số đo các góc của tứ 
 giác 
 *Báo cáo kết quả 
 Bài giải 
 - GV tổ chức cho cá nhân HS báo các kết 
 ABD có AB AD ABD cân 
 quả 
 tại A . 
 HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn 
 *Đánh giá kết quả Do đó : ABD ADB 40 
 - Linh hoạt sử dụng kiến thức tổng các góc ADC ADB BDC
 của tam giác, tứ giác dễ dàng tính được số 120 40 BDC
 đo các góc còn lại 
3. Hoạt động 3: Vận dụng 
a) Mục tiêu: Vận dụng lý thuyết, luyện tập các bài tập nâng cao trong chủ đề để tính số 
đo các góc, chứng minh tứ giác là hình thang cân, tìm vị trí của một điểm trong tam giác 
b) Nội dung: Làm bài tập 3.12 
c) Sản phẩm: Lời giải bài tập 3.12 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 5 Bài 3.12/56 
 GV tổ chức các hoạt động học cho HS: Hoạt động 
 theo tổ thảo luận, tìm hiểu Bài 3.12/56 trên bảng 
 nhóm (3 phút). 
 HS hoạt động nhóm thảo luận cách chứng minh ý 
 a và b bài toán 
 *Thực hiện nhiệm vụ 2 
 GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ theo hệ 
 thống câu hỏi: 
 - Vẽ hình, ghi GT, KL bài toán ? 
 - Nêu các cách chứng minh 1 tứ giác là hình thang a) Tứ giác APMR là hình 
 cân ? thang cân 
 - Tứ giác là hình thang (có 2 cạnh đối song b)CPQR MA MB MC 
 song) c) Tìm vị trí của M để PQR là 
 - Có hai góc kề một đáy bằng nhau hoặc 2 tam giác đều 
 đường chéo bằng nhau Chứng minh 
 *Báo cáo kết quả 
 - GV tổ chức cho các nhóm báo các kết quả 
 *Đánh giá kết quả Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - GV nhận xét, chỉnh sửa lại bài cho các nhóm, Xét tứ giác APMR có 
 cho điểm nhóm làm đạt yêu cầu. MR// AP ( gt ) tứ giác APMR là 
 - GV đánh giá việc thực hiện nhóm và hiệu quả 
 hình thang (1) 
 hoạt động nhóm. 
 Tam giác ABC đều 
 ABC 60 (2) 
 PM// BQ ( gt ) B APM 60 
 (3) 
 Từ (1); (2); (3) tứ giác APMR 
 là hình thang cân 
 CPQR MA MB MC
 C PQ QR RP
 b) PQR 
 MA RP() htc PMRA
 MB PQ() htc PMQB
 MC RQ htc MQCR
 Hướng dẫn tự học ở nhà 
- Ôn lại toàn bộ tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình thang cân, 
- BTVN: 3.12 b, c / 56 
- Chuẩn bị, đọc trước bài 12: “Hình bình hành” 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 TIẾT 5 + 6. BÀI 12: HÌNH HÌNH HÀNH 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức: 
- Hiểu được và định nghĩa được thế nào là một hình bình hành; kiểm tra được một tứ 
giác là hình bình hành bằng cách kiểm tra trực tiếp các cạnh đối song song 
- Giải thích được các tính chất của hình bình hành; dựa vào các tính chất đó để thấy 
được tứ giác nào không thoả mãn một trong các tính chất đó sẽ không phải là hình bình 
hành. 
(Tiết 6) -Giúp HS nhận biết hai dấu hiệu về các cạnh đối để một tứ giác là hình bình 
hành. Từ đó giúp HS bổ sung thêm cách chứng minh hai đường thẳng song song, hai 
đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau. 
(Tiết 7) - Hs nhận biết dấu hiệu về các góc đối và dấu hiệu về giao điểm của hai đường 
chéo để một tứ giác là hình bình hành. 
- Giúp HS hiểu được các tính chất của hình bình hành và sử dụng các tính chất để giải 
các bài toán liên quan. 
- Nhớ được các dấu hiệu nhận biết của hình bình hành để chứng minh một tứ giác là 
hình bình hành hoặc tìm điều kiện để tứ giác là hình bình hành. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại 
lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS chủ động tham gia và trao đổi thông qua các hoạt 
động nhóm. 
- Năng lực suy luận: Thông qua các hoạt động, HS biết suy luận phát biểu chính xác 
định nghĩa, các tính chất của hình bình hành. 
- Năng lực giải quyết các vấn đề toán học: Sau khi học xong định nghĩa và tính chất của 
hình bình hành, HS giải thực hiện được các thao tác vẽ hình, tư duy, so sánh, phân tích 
tổng hợp, tranh luận và áp dụng giải quyết được một số bài toán thực tế 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích 
cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
- Yêu nước: Nhận biết được vẻ đẹp toán học gắn liền với những vấn đề trong đời sống 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 TIẾT 5 
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề để dẫn dắt học sinh vào bài 
b) Nội dung: Giải quyết bài toán mở đầu: Hai con đường lớn a và b cắt nhau tạo thành 
một góc. Bên trong góc đó có một điểm dân cư O . Phải mở một con đường thẳng đi qua 
O như thế nào để theo con đường đó, hai đoạn thẳng từ điểm O đến hai con đường a 
và b bằng nhau (các con đường đều là đường thẳng) 
c) Sản phẩm: Học sinh nêu được một số dự đoán để giải quyết bài toán mở đầu 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Giao nhiệm vụ Điểm O là trung điểm của đoạn 
 - GV tổ chức hoạt động, hướng dẫn HS tìm hiểu thẳng AB . 
 bài toán mở đầu. 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 - Giáo viên hướng dẫn HS thực hiện: 
 + A a,, B b AB là đường thẳng đi qua O , khi 
 đó điểm O là điểm gì của đoạn thẳng AB ? 
 - HS thực hiện nhiệm vụ được giao 
 Điểm O là trung điểm của đoạn thẳng 
 *Kết luận, nhận định: 
 GV gợi động cơ ban đầu: Để biết được mở con 
 đường như thế nào chúng ta sẽ tìm hiểu và giải 
 quyết ở cuối bài học. 
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 2.1: Khái niệm hình bình hành 
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức về khái 
niệm hình bình hành. 
b) Nội dung: Học sinh đọc sách giáo khoa để chiếm lĩnh kiến thức về khái niệm hình 
bình hành. 
c) Sản phẩm: Kiến thức mới được HS chiếm lĩnh: Khái niệm chính xác của hình bình 
hành. 
d) Tổ chức thực hiện: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 1 1. Khái niệm hình bình hành 
 Yêu cầu HS đọc HĐ1. HĐ1. Hình c là hình bình hành 
 *Thực hiện nhiệm vụ 1 
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện HĐ1. Khái niệm: Hình bình hành là tứ 
 - HS thực hiện nhiệm vụ. giác có các cạnh đối song song. 
 *Báo cáo kết quả 
 - Yêu cầu HS giơ tay phát biểu, trình bày tại 
 chỗ. Các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét, 
 bổ sung. 
 - HS báo các kết quả 
 Hình c là hình bình hành vì có các cạnh đối 
 song song. 
 *Đánh giá kết quả 
 - GV chốt lại kiến thức khái niệm hình bình 
 hành. 
 - HS nhận xét, đánh giá bài làm của bạn 
 *Giao nhiệm vụ 2 Ví dụ 1: 
 Yêu cầu HS thực hiện cặp đôi: Đọc và thực Ta có xDA DAB và chúng ở vị trí 
 hiện ví dụ 1. so le trong nên AB // CD 
 *Thực hiện nhiệm vụ 2 
 Tương tự AD // CB 
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện 
 - HS thực hiện ví dụ 1 Vậy theo định nghĩa, tứ giác ABCD 
 *Báo cáo kết quả là hình bình hành. 
 - GV yêu cầu đại diện 1 nhóm lên bảng thực 
 hiện ví dụ 1. 
 - HS lên bảng thực hiện ví dụ 1. 
 *Đánh giá kết quả 1 
 - GV chốt lại phương pháp chứng minh tứ giác 
 là hình bình hành. 
 - Từ định nghĩa hình bình hành yêu cầu HS thảo 
 luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Hình bình hành 
 có là hình thang không? Một hình thang cần 
 thêm điều kiện gì để trờ thành hình bình hành? 
 - HS thảo luận và trả lời: 
 + Hình bình hành cũng là hình thang. 
 + Hình thang có hai cạnh bên song song là hình 
 bình hành. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 *Giao nhiệm vụ 3 Thực hành 1: 
 Yêu cầu học sinh thực hiện Thực hành 1. Cách vẽ: 
 *Thực hiện nhiệm vụ Bước 1. Vẽ xAy 60 
 -GV Hướng dẫn HS thực hiện nêu cách vẽ (3 
 Bước 2: Trên tia Ax vẽ điểm B sao 
 phút) theo nhóm vào bảng nhóm, cá nhân thực 
 cho AB4 cm , trên tia Ay vẽ điểm 
 hiện vẽ hình vào vở (2 phút) 
 D sao cho AD3 cm . 
 - HS thực hiện nhiệm vụ vẽ hình bình hành và 
 Bước 3. Từ D vẽ đường thẳng song 
 nêu cách vẽ. 
 song với AB , từ B vẽ đường thẳng 
 Bước 1. Vẽ xAy 60 song song với AD , hai đường thẳng 
 Bước 2: Trên tia Ax vẽ điểm B sao cho cắt nhau tại C . 
 AB4 cm , trên tia Ay vẽ điểm D sao cho Tứ giác ABCD là hình bình hành 
 AD3 cm . theo yêu cầu của đề. 
 Bước 3. Từ D vẽ đường thẳng song song với Hình vẽ: 
 AB , từ B vẽ đường thẳng song song với AD , 
 hai đường thẳng cắt nhau tại C . 
 Tứ giác ABCD là hình bình hành theo yêu cầu 
 của đề. 
 Chứng minh: 
 Xét tứ giác ABCD , theo cách dựng ta có: 
 DC // AB , BC // AD 
 Theo định nghĩa, tứ giác ABCD là hình bình 
 hành. Chứng minh: 
 *Báo cáo kết quả Xét tứ giác ABCD , theo cách dựng 
 GV cho HS 1 nhóm báo cáo cách vẽ. ta có: DC // AB , BC // AD 
 Các nhóm còn lại nhận xét, nêu cách vẽ khác Theo định nghĩa, tứ giác ABCD là 
 (nếu có). hình bình hành. 
 *Đánh giá kết quả 
 GV tổng kết, chốt lại cách vẽ. 
 Yêu cầu học sinh chứng minh tứ giác vừa vẽ là 
 hình bình hành. 
Hoạt động 2.2: Tính chất hình bình hành 
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức tính chất 
của hình bình hành. 
b) Nội dung: Học sinh đọc sách giáo khoa để chiếm lĩnh kiến thức về tính chất hình 
bình hành. 
c) Sản phẩm: Kiến thức mới được HS chiếm lĩnh: Giải thích được các tính chất của 
hình bình hành Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 1 2. Tính chất của hình bình hành 
 GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân HĐ2. HĐ2. Các tính chất của hình bình 
 *Thực hiện nhiệm vụ 1 hành: 
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện + Các cạnh đối bằng nhau. 
 + Nhắc lại nhận xét về hình bình hành trong + Các góc đối bằng nhau. 
 Hình học trực quan ở lớp 6, hoàn thành HĐ2. + Hai đường chéo cắt nhau tại trung 
 - HS thực hiện nhiệm vụ điểm của mỗi đường. 
 Các tính chất của hình bình hành: 
 + Các cạnh đối bằng nhau. 
 + Các góc đối bằng nhau. 
 + Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của 
 mỗi đường. 
 *Báo cáo kết quả 
 - Yêu cầu HS giơ tay phát biểu, trình bày tại 
 chỗ. - Các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét, 
 bổ sung. 
 *Đánh giá kết quả 
 - GV chốt lại kiến thức về tính chất của hình 
 bình hành. 
 - HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn 
 *Giao nhiệm vụ 2 HĐ3. 
 GV yêu cầu HS hoạt động nhóm HĐ3. 
 *Thực hiện nhiệm vụ 2 
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện HĐ3 
 + Nhắc lại các trường hợp bằng nhau của tam 
 giác. 
 + Hoàn thành HĐ3 và bảng nhóm. Ta có AB // CD nên: 
 - HS thực hiện nhiệm vụ. 
 BAC ACD ; ABD CDB 
 *Báo cáo kết quả 
 AD // CB nên 
 - GV tổ chức cho HS báo các kết quả. 
 - HS báo các kết quả. ACB CAD ; ADB DBC 
 *Đánh giá kết quả 1 a) Xét ABC và CDA có: 
 - HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn AC cạnh chung 
 - GV chốt kiến thức, giới thiệu Định lí 1. BAC ACD ; ACB CAD 
 - GV giới thiệu và giải thích Nhận xét. ABC CDA(..) g c g Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Do đó AB CD ,AD BC 
 và ABC CDA 
 b) ABD và CDB có: 
 BD cạnh chung 
 ABD CDB ; ADB DBC 
 ABD CDB(..) g c g 
 Do đó DAB BCD 
 c) AOB và COD có: 
 AB CD (câu a) 
 BAC ACD hay BAO OCD 
 ABD CDB hay ABO CDO 
 AOB COD(..) g c g 
 Do đó OA OC ; OB OD 
 Định lí 1: SGK Tr.58 
 GT ABCD là hình bình hành 
 O là giao điểm của AC 
 và BD 
 KL a)AB CD ,AD BC 
 b) AC; BD 
 c) OA OC; OB OD 
 Nhận xét: SGK Tr.58 
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết định nghĩa và tính chất của hình bình hành 
vào thực hiện Luyện tập 1 SGK Trang 58. 
b) Nội dung: Làm Luyện tập 1 SGK Trang 58. 
c) Sản phẩm: Lời giải Luyện tập 1 SGK Trang 58. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ Luyện tập 1: 
 GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực 
 hiện Luyện tập 1 (SGK Tr.58) 
 Cho ABC . Từ một điểm M tùy ý trên 
 cạnh BC , kẻ đường thẳng song song với 
 AB , cắt cạnh AC tại N và kẻ đường Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 thẳng song song với AC , cắt cạnh AB 
 tại P . Gọi I là trung điểm của đoạn NP
 . Chứng minh rằng I cũng là trung điểm 
 của đoạn thẳng AM . 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 -GV Hướng dẫn HS thực hiện 
 + Yêu cầu HS vẽ hình vào vở 
 + HS thực hiện Luyện tập 1 trên bảng 
 nhóm. Ta có: 
 - HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm. MN // AB , P AB nên 
 *Báo cáo kết quả MN // AP 
 - GV tổ chức HS báo cá kết quả hoạt MP // AC , N AC nên 
 động: Kiểm tra bài của 2 nhóm làm nhanh MP // AN 
 nhất. 
 Xét tứ giác APMN có: 
 - HS báo cáo kết quả theo nhóm. 
 MN // AP , MP // AN 
 *Đánh giá kết quả 
 Theo định nghĩa, tứ giác APMN là hình 
 - GV chốt kiến thức vừa luyện tập 
 bình hành. 
 Xét hình bình hành APMN có PN, AM 
 là hai đường chéo. I là trung điểm của 
 NP nên I cũng là trung điểm của AM . 
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về khái niệm và tính chất hình bình hành để thực 
hiện nội dung phần tranh luận- Sgk trang 59 
b) Nội dung: 
HS tìm hiểu nội dung phần tranh luận – sgk trang 59 
c) Sản phẩm: Học sinh kết luận và giải thích được hình thang có hai cạnh bên bằng 
nhau chưa chắc là hình thang cân. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ Hình thang cân có hai cạnh bên 
 Yêu cầu học sinh thực hiện trao đổi nhóm đôi bằng nhau nhưng hình thang có hai 
 phần tranh luận – sgk trang 59 cạnh bên bằng nhau không phải là 
 *Thực hiện nhiệm vụ hình thang cân (ví dụ trong trường 
 -GV Hướng dẫn HS thực hiện. Dựa vào khái hợp hình thang có hai cạnh bên 
 niệm hình bình hành và hình thang cân để khẳng bằng nhau nhưng nó là hình bình 
 định kết quả đúng. hành) Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - HS thực hiện nhiệm vụ: Học sinh trao đổi để 
 đưa ra kết luận: 
 Bạn vuông đúng. 
 *Báo cáo kết quả 
 GV cho HS 1 nhóm báo cáo cách vẽ. 
 Các nhóm còn lại nhận xét. 
 *Đánh giá kết quả 
 GV tổng kết, chốt kiến thức: 
 Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau nhưng 
 hình thang có hai cạnh bên bằng nhau không 
 phải là hình thang cân (ví dụ trong trường hợp 
 hình thang có hai cạnh bên bằng nhau nhưng nó 
 là hình bình hành) 
Hướng dẫn tự học ở nhà 
- Ghi nhớ khái niệm, tính chất hình bình hành. 
- Làm bài tập 3.13, 3.14 SGK trang 61. 
 Tiết 6 
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu dấu hiệu nhận biết hình bình hành theo cạnh. 
b) Nội dung: HS tham gia phần SGK/59 
c) Sản phẩm: Thống nhất câu trả lời từ đó gợi động cơ tìm hiểu dấu hiệu nhận biết hình 
bình hành. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Giao nhiệm vụ 
 SGK/59: 
 - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi, tìm hiểu 
 phần tranh luận SGK/59 
 HS trao đổi nhóm đôi thống nhất câu trả lời 
 Bạn Vuông đúng: Có trường hợp 
 hình thang có hai cạnh bên bằng 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 nhau nhưng nó lại là hình bình 
 - Giáo viên đưa ra gợi ý: hình bình hành là một 
 hành mà không phải là hình thang 
 hình thang có hai cạnh bên bằng nhau nhưng nó 
 cân 
 không là hình thang cân vì không có hai góc bằng 
 nhau kề cạnh nào cả (trừ hình chữ nhật) 
 - HS thực hiện nhiệm vụ được giao Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Dự kiến câu trả lời của HS: Có trường hợp hình 
 thang có hai cạnh bên bằng nhau nhưng nó lại là 
 hình bình hành mà không phải là hình thang cân. 
 *Kết luận, nhận định: 
 GV gợi động cơ ban đầu: Qua phần tranh luận ta 
 thấy: Hình thang cân thì có hai cạnh bên bằng 
 nhau, ngược lại: hình thang có hai cạnh bên bằng 
 nhau chưa chắc đã là hình thang cân mà có thể là 
 hình bình hành. Vậy có những dấu hiệu nào để 
 nhận biết một tứ giác là hình bình hành? 
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức về dấu 
hiệu nhận biết hình bình hành theo cạnh. 
b) Nội dung: Học sinh đọc sách giáo khoa để tìm hiểu định lí 2 (sgk trang 59) 
c) Sản phẩm: Kiến thức mới được HS chiếm lĩnh: 
- Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là một hình bình hành 
- Tứ giác có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau là một hình bình hành 
d) Tổ chức thực hiện: 
HS hoạt động các nhân đọc hiểu định lí 2 SGK trang 59. 
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu định lí 2 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ Định lí 2. (SGK/59) 
 GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất của hình 
 bình hành 
 HS: trả lời 
 GV đặt vấn đề: ta đã biết hình bình hành thì 
 a) 
 có các cạnh đối bằng nhau. Ngược lại một tứ 
 GT Tứ giác ABCD 
 giác có các cạnh đối bằng nhau thì tứ giác đó 
 AB CD;
 có là hình bình hành không? 
 AD BC 
 HS: suy nghĩ. 
 KL ABCD là hình bình 
 hành 
 GV tổ chức các hoạt động học cho HS: Yêu 
 b) 
 cầu HS đọc sgk, tìm hiểu nội dung định lí 2; 
 viết giả thiết, kết luận của định lí. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 HS đọc định lí 2 
 HS vẽ hình, viết giả thiết, kết luận 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 - GV Hướng dẫn HS viết giả thiết kết luận 
 GT Tứ giác ABCD 
 *Báo cáo kết quả 
 AB // CD ; AB CD 
 - Tùy thuộc vào cách thức tổ chức, GV tổ 
 KL ABCD là hình bình 
 chức cho HS báo các kết quả 
 hành 
 *Đánh giá kết quả 
 GV nhận xét, chốt kiến thức, lưu ý cho HS hai 
 dấu hiệu nhận biết hình bình hành theo cạnh 
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu ví dụ 2 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ Ví dụ 2. (SGK/59) 
 GV tổ chức các hoạt động học cho HS: trao đổi 
 nhóm đôi tìm hiểu Ví dụ 2 (SGK/59) 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài Ví dụ 2, sau đó vẽ 
 hình, viết giả thiết, kết luận 
 HS: đọc đề bài, vẽ hình, viết giả thiết, kết luận 
 GT Tứ giác ABCD là hình 
 - Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi, phân tích tìm bình hành 
 cách làm bài AH BD; CK BD 
 - HS trao đổi tìm lời giải. 
 KL AHCK là hình bình 
 hành 
 GV phân tích, định hướng cách làm cho HS theo 
 Chứng minh: 
 sơ đồ sau: 
 Theo giả thiết ABCD là hình bình 
 AHCK là hình bình hành 
 hành nên AD // BC ; và 
 AD BC , suy ra DB (hai 
 AH // CK ; AH CK 11
 góc so le trong). 
 AHD
 AH BD Hai tam giác vuông và 
 ; AHD CKB() ch gn 
 CK BD CKB có: AD BC ; DB11
 *Báo cáo kết quả (chứng minh trên). Vậy 
 GV gọi đại diện nhóm lên trình bày AHD CKB (cạnh huyền – 
 HS báo các kết quả góc nhọn). 
 1 Hs đại diện nhóm lên bảng trình bày lời giải Do đó AH CK . Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn Mà AH // CK (cùng vuông góc 
 với BD ) 
 *Đánh giá kết quả Tư giác AHCK có cặp cạnh đối 
 - GV nhận xét kết quả hoạt động của các nhóm và AH và CK song song và bằng 
 phần trình bày bài của HS trên bảng nhau nên AHCK là hình bình 
 Chốt kiến thức: Lưu ý cho HS sử dụng định lí 1, hành. 
 định lí 2 để chứng minh một tứ giác là hình bình 
 hành. 
 Cho HS làm bài tập bổ sung: 
 Cho tứ giác ABCD có: 
 AB CD . Cần bổ xung thêm điều kiện gì để tứ 
 giác ABCD 
 HS suy nghĩ trả lời: 
 - Bổ sung ĐK: AD BC 
 hoặc AB // CD 
 (theo định lí 2) 
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu định lí 3 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ Định lí 3. (SGK/60) 
 Qua hoạt động nhóm vừa thực hiện em rút ra dấu hiệu GT Tứ giác ABCD có 
 nhận biết về góc và đường chéo của hình bình hành, AC; BD 
 GV tổ chức các hoạt động học cho HS: Yêu cầu HS 
 KL Tứ giác ABCD là 
 đọc sgk, tìm hiểu nội dung định lí 3; viết giả thiết, kết 
 hình bình hành 
 luận của định lí. 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 - GV Hướng dẫn HS viết giả thiết kết luận 
 HS đọc định lí 3 
 HS vẽ hình, viết giả thiết, kết luận vào vở 
 *Báo cáo kết quả GT Tứ giác ABCD . 
 - Tùy thuộc vào cách thức tổ chức, GV tổ chức cho O là giao điểm hai 
 HS báo các kết quả đường chéo. 
 *Đánh giá kết quả OA OC;OB OD 
 HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn KL Tứ giác ABCD là 
 GV nhận xét, nhấn lại định lí 3. hình bình hành 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu ví dụ 3 
 *Giao nhiệm vụ Ví dụ 3. (SGK/60) 
 GV tổ chức các hoạt động học cho HS: trao đổi nhóm *Hình 3.43a 
 đôi tìm hiểu Ví dụ 3 (SGK/59) Tứ giác ABCD có AB CD;
 Trong ba tứ giác sau đây , tứ giác nào là hình bình AD BC (các cạnh đối bằng 
 hành, tứ giác nào không là hình bình hành? Vì sao? nhau) nên tứ giác ABCD là 
 hình bình hành. 
 *Hình 3.43b 
 Tứ giác ABCD có 
 AC110 100 ( hai góc 
 đối không bằng nhau) nên tứ 
 Hình 3.43a giác ABCD không là hình 
 bình hành. 
 *Hình 3.43c 
 Tứ giác ABCD có hai đường 
 chéo AC, BD cắt nhau tại 
 trung điểm của mỗi đường nên 
 tứ giác ABCD là hình bình 
 hành. 
 Hình 3.43b 
 Hình 3.43c 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài Ví dụ 3, sau đó chiếu 
 hình. 
 - Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi, phân tích tìm cách 
 làm bài 
 - hs thực hiện nhiệm vụ Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 *Báo cáo kết quả 
 GV gọi đại diện nhóm lên trình bày 
 1 hs đại diện nhóm lên trình bày 
 *Đánh giá kết quả 
 -HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn 
 - GV nhận xét kết quả hoạt động của các nhóm và 
 phần trình bày bài của HS trên bảng 
 Chốt kiến thức: Lưu ý cho HS sử dụng định lí 3 để 
 chứng minh một tứ giác là hình bình hành. 
 GV giáo nhiệm vụ cá nhân. 
 Cho một miếng bìa tứ giác, không sử dụng thêm bất 
 kì dùng cụ hỗ trợ nào. Hãy kiểm tra tứ giác trên tay 
 em có phải là hình bình hành hay không? Giải thích? 
 Hs nhận nhiệm vụ , suy nghĩ thực hiện. 
 *Thực hiện nhiệm vụ: 
 Giáo viên hướng dẫn học sinh gấp hình để kiểm tra. 
 Hướng dẫn: Các em có thể gấp giấy kiểm tra miếng 
 bìa có phải là hình bình hành 
 Hs gấp tấm bìa kiểm tra bằng một trong các dấu hiệu 
 đã học, lựa chọn dấu hiệu phù hợp 
 *Báo cáo nhiệm vụ: 
 Học sinh thực hiện và giải thích. 
 *Đánh giá nhiệm vụ: 
 Gv đánh giá học sinh đã biết cách lựa chọn sử dụng 
 dấu hiệu nhận biết phù hợp để chứng minh tứ giác là 
 hình bình hành. 
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: 
- Giúp HS hình thành kĩ năng vận dụng định lí 2, 3 vào giải toán. 
- Giúp học sinh nhận ra được tứ giác ABCD là hình bình hành với các yếu tố đã cho nhờ 
định lí 2, 3 
b) Nội dung: Làm các bài tập Luyện tập 2, 3; thực hành 2, 3 (SGK trang 60). 
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập Luyện tập 2, 3; thực hành 2, 3 (SGK trang 60). 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ *Luyện tập 2 (sgk trang 60) 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_lop_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_3_nam_hoc_2023_2024.pdf