Giáo án Toán Lớp 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 6 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán Lớp 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 6 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KHBD TOÁN 7-TUẦN 6 Ngày soạn: 8/10/2023 Ngày dạy: ....../....../....... TOÁN 1 CHƯƠNG II: SỐ THỰC TIẾT 15, 16 -BÀI 5: LÀM QUEN VỚI SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: -Nhận biết được số thập phân vô hạn tuần hoàn, chu kì của số thập phân vô hạn tuần hoàn. -Nhận biết được cách làm tròn số thập phân (hữu hạn hoặc vô hạn) đến một hàng nào đó. -Nhận biết về độ chính xác 50; 5; 0,5; 0,05;... của kết quả phép làm tròn số. 2. Năng lực - Năng lực chung: -Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá -Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: -Tư duy và lập luận toán học: Học sinh nhận biết được số thập phân vô hạn tuần hoàn, phát hiện được chu kì của số thập phân vô hạn tuần hoàn, giải thích được vì sao số thập phân này nhỏ hơn số thập phân kia. -Năng lực giải quyết vấn đề toán học: HS biết viết một phân số dưới dạng số thập phân; biết làm tròn số thập phân đến một hàng tùy ý, biết làm tròn số thập phân căn cứ vào độ chính xác 50; 5; 0,5; 0,05;... 3. Phẩm chất -Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm. -Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. -Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 15 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - HS thấy nhu cầu tìm hiểu về số thập phân vô hạn tuần hoàn. - Tình huống mở đầu gần gũi tạo hứng thú học tập. b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, quan sát phần trình chiếu của GV, suy nghĩ trả lời câu hỏi. → c) Sản phẩm: HS đưa ra dự đoán, câu trả lời về câu hỏi phép chia của 5 cho 18. d) Tổ chức thực hiện: KHBD TOÁN 7-TUẦN 6 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu, rồi tóm tắt ý chính, trình chiếu lên màn hình: Thực hiện phép chia để viết dưới dạng số thập phân được kết quả bằng 0,8. 4 Ta cũng đặt tính chia nhưng5 phép chia mãi không ra kết quả? + GV đưa ra câu hỏi, đặ5 t vấn đề: Khi chia 5 cho 18, ta th18ấy phép chia không bao giờ chấm dứt và nếu cứ tiếp tục chia thì trong thương 0,2777..., chữ số 7 lặp lại mãi. Ta cùng đi tìm hiểu một loại số thập phân có dạng như vậy. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, suy nghĩ trả lời. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Ta đã được học về số thập phân, tuy nhiên các số sau dấu phẩy là hữu hạn số, nếu số thập phân mà đằng sau dấu phẩy là vô hạn cứ lặp lại mãi thì sao?” Bài 5: “Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn” B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ⇒Hoạt động 1: Số thập phân vô hạn tuần hoàn a) Mục tiêu: - Nhận biết thế nào là số thập phân vô hạn tuần hoàn. - Nhận biết chu kì và biết cách viết gọn một số thập phân vô hạn tuần hoàn. - Biết cách viết một phân số dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn. b) Nội dung: HS chú ý nghe giảng, đọc SGK, làm các hoạt động, các ví dụ và luyện tập để tìm hiểu về số thập phân vô hạn tuần hoàn. c) Sản phẩm: Trả lời câu hỏi về số thập phân vô hạn tuần hoàn. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Số thập phân vô hạn tuần hoàn - GV cho yêu cầu: viết phân số và về dạng Ví dụ: số thập phân. Gợi ý: 1 5 = 0,2 là số thập phân hữu hạn. 5 18 1 + Số có thể có 2 cách để viết là đưa về dạng 5 = 0,2(7) là số thập phân 1số thập phân hoặc đặt tính chia. phân5 vô hạn tuần hoàn chu kì 7. 5 18 = 0,2777 .. + Số không đưa được về dạng phân số thập = 1,545454 . = 1,(54) là số thập phân nê5 n để viết kết quả dưới dạng số thập phân17 vô hạn tuần hoàn chu kì 54. phân 18chỉ có một cách là đặt tính chia. Nhận11 xét: - HS thực hiện phép tính chia. Các phân số , trong đó b có chứa thừa - GV: Đối với phép tính 5: 18 thì hãy dự đoán số nguyên tố khác 2 và 5 đều không số lặp lại sau dấu phẩy? viết được dưới dạng thập phân hữu hạn. ( dự đoán vì các số dư lặp đi lặp lại số 14 nên các chữ số thập phân trong kết quả lặp đi lặp lại số 7) KHBD TOÁN 7-TUẦN 6 - GV giới thiệu số thập phận vô hạn tuần hoàn 0,277777 - GV cho HS đặt tính chia 17: 11; -7: 11. Giới thiệu: Đó là các số thập phân vô hạn tuần hoàn. - GV giới thiệu về chu kì của số thập phân 0,27777 ; 1,545454..; -1,545454 - GV giới thiệu về số thập phân hữu hạn. - GV tiếp tục hỏi: Kết quả của phép chia 1 cho 9 là số thập phân hữu hạn hay vô hạn? - HS thực hiện phép tính chia rồi trả lời. 1: 9 là số thập phân vô hạn). - GV: vậy có cách nào để nhận biết một phân s(ố là số thập phân vô hạn khi nào? - GV chốt đáp án, lưu ý cho HS. Ví dụ 1 (SGK – tr27) - GV cho HS đọc Ví dụ 1, trình bày mẫu cho Luyện tập 1: HS. - HS áp dụng làm Luyện tập 1. là số thập phân hữu hạn. 1 - GV chú ý cho HS. là số Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 4 = 0,25 thập−2 phân vô hận tuần hoàn với chu kì - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến là11 18.= −0,181818 = −0, (18) thức. Chú ý: - HS đặt các phép tính chia, trả lời câu hỏi của Mọi số hữu tỉ đều viết được dưới dạng GV để dẫn đến kiến thức mới. số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần - HS quan sát Ví dụ 1. hoàn. - HS làm luyện tập 1. - GV điều hành, quan sát, hướng dẫn HS tìm tòi tri thức mới. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, thực hiện theo hướng dẫn của GV. - Một số HS nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. Hoạt động 2: Làm tròn số thập phân căn cứ vào độ chính xác cho trước a) Mục tiêu: - Nhắc lại cách làm tròn số đến một hàng nào đấy. - Giới thiệu độ chính xác của kết quả làm tròn. - HS biết làm tròn số thập phân với độ chính xác cho trước. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS làm tròn số thập phân theo độ chính xác cho trước. KHBD TOÁN 7-TUẦN 6 d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Làm tròn số thập phân căn cứ vào độ - GV yêu cầu HS làm tròn một số thập chính xác cho trước phân 0,31818... đến hàng phần chục, phần Khi làm tròn số đến một hàng nào đó, kết quả trăm, phần nghìn. làm tròn có độ chính xác bằng một nửa đơn vị Trình bày phép làm tròn 46,3333 hàng làm tròn. đến hàng đơn vị. →- GV: nếu hàng làm tròn là hàng trăm thì một nửa đơn vị của hàng làm tròn là bao nhiêu? - HS: một nửa hàng làm tròn là 50. - GV: giới thiệu về độ chính xác, yêu cầu HS đọc phần tổng quát. - Gv cho HS chú ý và trình chiếu bảng Chú ý: hàng làm tròn với độ chính xác. Muốn làm tròn số thập phân với độ chính xác - GV cho HS đọc Ví dụ 2, chú ý hướng cho trước, ta có thể xác định hàng làm tròn dẫn HS làm bài. thích hợp bằng cách sử dụng bảng - HS áp dụng làm Luyện tập 2 + Vận dụng theo nhóm đôi. - GV gợi ý Luyện tập 2. + Với độ chính xác 0,005 thì ta phải làm tròn đến hàng nào? + Áp dụng quy tắc làm tròn hãy thực hiện việc làm tròn - GV gợi ý Vận dụng: Ví dụ 2 (SGK – tr28) + Làm tròn số 31,(81) và số 4,9 đến hàng Luyện tâp 2: đơn vị. Rồi thực hiện phép tính nhân hai Đáp án: 3,14 số vừa có được. Vận dụng: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 31,(81). 4,9 32. 5 = 160. - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu. ≈ - HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi. - HS đọc Ví dụ 2. - HS hoạt động nhóm đôi làm Luyện tập 2 + Vận dụng. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện nhóm trình bày Luyện tập 2 và Vận dụng. Bước 4: Kết luận, nhận định: KHBD TOÁN 7-TUẦN 6 GV chốt đáp án, nhắc nhở lỗi sai. Nhận xét thái độ của HS trong các hoạt động • HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Xem kỹ lý thuyết, xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa - Làm bài tập 2.1; 2.1 (SGK) TIẾT 16 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về làm tròn số đến hàng cho trước, làm tròn số với độ chính xác cho trước. b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức để giải bài tập. c) Sản phẩm học tập: HS làm được bài về số thập phân vô hạn tuần hoàn, làm tròn số thập phân. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS. - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi làm Bài 2.1, Bài 2.2, Bài 2.3 (SGK – tr28). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và áp dụng các tính chất để HS thực hiện bài tập và tính toán chính xác nhất. Kết quả: Bài 2.1 0,1 và -6,725 là những số thập phân hữu hạn. -1,(23) và 11,2(3) là những số thập phân vô hạn tuần hoàn. Bài 2.2 : 0,010101 = 0,(01) Bài 2.3 Có 3,2(31) = 0,2313131 nên chữ số thập phân thứ năm của số này là 1 và làm tròn đến chữ số thập phân thứ năm ta có 3,2(31) 3,23131. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài≈ tập vận dụng để nắm vững kiến thức. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm: HS hiểu thêm về số thập phân vô hạn, tính toán nhanh các bài số thập phân. d) Tổ chức thực hiện: KHBD TOÁN 7-TUẦN 6 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 2.4 . - GV cho HS làm bài thêm Bài 1: Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn, xác định chu kì: . Bư4 ớ−7c 2: Thực hiện nhiệm vụ -11 HS; 18 thảo luận nhóm, tìm câu trả lời. - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải. Đáp án: Bài 2.4 Số đã cho không là số thập phân vô hạn tuần hoàn. - GV hướng dẫn HS: Ta thấy các chữ số thập phân của số đã cho được tạo thành bằng cách viết liên tiếp 10, 100, 1000, 10000,.. Như vậy, phần thập phân của số đã cho có chứa những dãy liên tiếp các chữ số 0 với độ dài tùy ý. Vì thế nếu số đã cho là số thập phân vô hàn tuần hoàn vớ chu kì có n chữ số và bắt đầu từ chữ số thứ m sau dấu phẩy thì trong dãy 000 0 (gồm m+n+1 số ) chứa trọn một chu kì, suy ra chu kì phải gồm toàn chữ số 0, như vậy số thập phân đã cho là số thập phân hữu hạn – vô lí. Bài 1: ; * HƯỚNG4 DẪN VỀ NHÀ −7 • Ghi11 nh=ớ ki 0,ế (n36 th)ức trong bài.18 = −0, (38) - Hoàn thành các bài tập trong SBT. Chuẩn bị bài mới “Số vô tỉ. Căn bậc hai số học”. KHBD TOÁN 7-TUẦN 6 TIẾT 17, 18, 19-BÀI 6: SỐ VÔ TỈ. CĂN BẬC HAI SỐ HỌC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận biết được số vô tỉ - Nhận biết được căn bậc hai số học của một số không âm và số thập phân vô hạn không tuần hoàn. 2. Năng lực + Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. + Năng lực riêng: - Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học số vô tỉ, căn bậc hai số học từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán. - Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học số vô tỉ và căn bậc hai, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một bài toán thuộc dạng đã biết. - Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay tính giá trị đúng hoặc gần đúng căn bậc hai số học của một số nguyên dương bằng máy tính cầm tay. - Sử dụng định nghĩa, tính được căn bậc hai số học trong những trường hợp thuận lợi. - Làm tròn được số thực, căn bậc hai số học của một số không âm đến một hàng nào đó. 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, máy tính cầm tay. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, máy tính cầm tay. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 17 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - HS được gợi mở về số vô tỉ. - Tình huống gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập. b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, quan sát hình được GV trình chiếu và dự đoán. c) Sản phẩm: HS đưa ra dự đoán về số đo cạnh hình vuông. d) Tổ chức thực hiện: KHBD TOÁN 7-TUẦN 6 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu, quan sát vào hình ảnh GV đã chuẩn bị: Ghép được một hình vuông có diện tích bằng 2 dm2, khi đó không biết số nào biểu thị độ dài cạnh của hình vuông đó? - GV đặt vấn đề, gợi mở: + Công thức tính diện tích hình vuông là gì? + Từ đó cạnh hình vuông bằng bao nhiêu để diện tích bằng 2 dm2? Em hãy đưa ra nhận định của mình. (TL: Công thức tính diện tích hình vuông là bình phương độ dài của một cạnh). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi, đưa ra dự đoán của mình. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Số vô tỉ a) Mục tiêu: - Nhận thức được cách tính độ dài cạnh hình vuông có diện tích bằng 2 và nhận thức được rằng kết quả nhận được là một số thập phân vô hạn không tuần hoàn. - Nhận biết được số vô tỉ. - HS nhận biết cách ước lượng số . b) Nội dung: HS thực hiện các HĐ 1, HĐ 2, HĐ 3, trả lời các câu hỏi để xây dưng bài. c) Sản phẩm: HS giải quyết các HĐ, các câu hỏi và vận dụng, từ đó nhận biết về số vô tỉ, hiểu cách ước lượng số . d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Số vô tỉ - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, làm các Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số HĐ 1, HĐ 2, HĐ3. thập phân vô hạn không tuần hoàn. (Đáp án: xấp xỉ 1,4 dm). Tập hợp các số vô tỉ kí hiệu là I. - GV: + Nếu hình vuông có cạnh bằng x thì diện tích hình vuông bằng bao nhiêu? (x2). + Từ đó ta có đẳng thức nào về diện tích? ( ) Ví dụ 1 (SGK – tr30) - GV2 dẫn dắt HS, giới thiệu về số vô tỉ. Vận dụng 1: - GV= cho 2 HS nhắc lại kết luận. Người thợ mộc đo vòng quanh thân cây - GV cho HS đọc Ví dụ 1, chỉ ra ví dụ khác về (chu vi C của cây gỗ); chia làm 8 phần số vô tỉ. bằng nhau và lấy 5 phần thì được ; - GV cho HS đọc, suy nghĩ Vận dụng 1 theo tiếp tục chia kết quả này cho 2 thì được nhóm đôi, GV giải thích: 5. 8 đường kính cây là . 5 = 16 KHBD TOÁN 7-TUẦN 6 Quân bát là chia (chu vi thân cây) làm 8 phần Tỉ số giữa chu vi C và đường kính d là bằng nhau; phát tam là bỏ đi 3 phần trong 8 . phần đó; quân nhị là chia đôi 5 phần còn lại. 16 c 2: Th c hi n nhi m v : Vậy người xưa ước lượng . Bướ ự ệ ệ ụ = 5 = 3,2 - HS cử nhóm trưởng, thảo luận nhóm làm HĐ1, 2, 3. ≈ 3,2 - HS đọc Ví dụ 1. - HS làm Vận dụng 1 theo nhóm đôi. - GV quan sát, hướng dẫn. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ kiến thức trong bài. - Hoàn thành các bài tập trong SBT TIẾT 18 Hoạt động 2: Căn bậc hai số học a) Mục tiêu: - Hiểu được định nghĩa căn bậc hai số học - Áp dụng căn bậc hai số học vào bài toán tính và bài thực tế. b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi, quan sát SGK, làm Luyện tập 1, Vận dụng 2. c) Sản phẩm: HS nêu được định nghĩa căn bậc hai, tính được căn bậc hai của một số. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Căn bậc hai số học - GV trình bày về khái niệm căn bậc hai Căn bậc hai số học của một số a không âm, kí số học. hiệu là , là số x không âm sao - GV cho HS đọc Ví dụ 2. Ví dụ 2 (SGK – tr30) 2 Minh họa định nghĩa với a = 100, a = Chú ý: √ nếu . = 1902. - T c nh HS công th c t ng 2 ừ đây nhắ ở ứ ổ √ = ≥ 0 quát nếu . Yêu cầu HS cho thêm2 ví dụ. - GV√ cho HS= làm Luy ≥ện 0 tập 1. Luyện tập 1: - GV cho HS làm Vận dụng 2 theo nhóm a) Vì và 4 > 0 nên đôi. c 2: Th c hi n nhi m v : b) 2 Bướ ự ệ ệ ụ 4 = 16 √16 = 4 √81 = 9 KHBD TOÁN 7-TUẦN 6 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận c) kiến thức. Vận dụng2 2: - HS làm Luyện tập 1 và thảo luận nhóm Gọ√i 202độ dài1 m=ột2021 cạnh của hình vuông là x (m) đôi làm Vận dụng 2. ( x > 0). - GV: quan sát và trợ giúp HS. Diện tích của hình vuông là Bước 3: Báo cáo, thảo luận: (m) 2 - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày Chu vi của hình vuông là: = 144 - i di n nhóm trình bày. Đạ ệ 4. 12 = 48 (m). - M t s HS khác nh n xét, b sung. ⇒ = 12 ộ ố ậ ổ Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lại kiến thức, lưu ý: Căn bậc hai của số a thì a không âm, ta có căn bậc hai số học của a không âm. Hoạt động 3: Tính căn bậc hai số học bằng máy tính cầm tay. a) Mục tiêu: - HS sử dụng máy tính cầm tay để tính căn bậc hai số học, nhớ lại về làm tròn số. b) Nội dung: HS quan sát SGK, lắng nghe bài giảng thực hiện theo hướng dẫn, áp dụng tính căn bậc hai. c) Sản phẩm: HS tính được căn bậc hai số của một số bằng máy tính cầm tay. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Tính căn bậc hai số học bằng máy - GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính cầm tay tính cầm tay và lưu ý: Ví dụ 3 (SGK – tr31) Màn hình máy tính chỉ hiển thị hữu hạn chữ số Luyện tập 2: nên các kết quả là số thập phân vô hạn tuần a) 3,87 hoàn hay không tuần hoàn đều được làm tròn. b) 1,6 - GV cho HS đọc Ví dụ 3. c) 131,36 - GV cho HS làm Luyện tập 2 và Vận dụng. d) 891 GV giới thiệu thêm về văn hóa cổ đại Ai Cập. Vận dụng 3: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Độ dài cạnh của kim tự tháp là: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, thực hiện theo (m). để thực hành. - HS làm Luyện tập 2, Vận dụng. √52198,16 ≈ 228,5 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, lưu ý HS kết quả khi bấm máy. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ kiến thức trong bài. - Hoàn thành các bài tập 2.6, 2.7 KHBD TOÁN 7-TUẦN 6 TIẾT 19 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về số vô tỉ và căn bậc hai số học của một số. b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để làm Bài 2.6, Bài 2.7 a, b, Bài 2.8, Bài 2.10. c) Sản phẩm học tập: HS tính được căn bậc hai của một số không âm. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS. - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 2, làm các bài tập: Bài 2.6, Bài 2.7 a, b, Bài 2.8, Bài 2.10 vào phiếu bài tập. (Có thể cho HS chơi trò chơi dạng câu hỏi nhanh bài 2.10). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Mỗi bài tập đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. Kết quả: Bài 2.6. 153. Bài 2.7. a) 3 ; b) 4 ; Bài 2.8. . Do đó 4 4 . 2 2 2 2 2 2 Bài129600 2.10. = 1296 ⋅ 100 =2 2 ⋅ 3 ⋅ 10 = 4 ⋅ 9 ⋅ 10 = (4 ⋅ 9 ⋅ 10) = 360 a) 1,73√ ; 129600 = √360 = 360 b) 6,40 ; c) 44,96 . D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức. - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. b) Nội dung: HS sử dụng SGK, máy tính cầm tay và vận dụng kiến thức đã học để làm bài 2.11, 2.12. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài toán tính toán và bài toán thực tế về căn bậc hai của một số, làm tròn số. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 2.11, Bài 2.12 (SGK -tr32). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ KHBD TOÁN 7-TUẦN 6 - HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến. - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải. Đáp án: Bài 2.11. Bình phương độ dài đường chéo của hình chữ nhật là: 52 + 82 = 89 Độ dài đường chéo của hình chữ nhật là: (dm). Bài 2.12. Đổi 50 cm = 0,5 m ⇒Diện tích của một hình vuông là: 0,52 = 0,25√ (m892) ≈ 9,4 Số gạch hình vuông có cần để ghép là: 100: 0,25 = 400 viên. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ kiến thức trong bài. - Hoàn thành các bài tập 2.8-2.12 - Chuẩn bị bài mới “Tập hợp các số thực”. ------------------------------------------------------------------------------------------------------------ TOÁN 2 TIẾT 6: LUYỆN TẬP (TRANG 100-SGK TOÁN 7 TẬP 2) I. MỤC TIÊU 1. Năng lực: - Mô tả được hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác và tạo lập được hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác. - Tính được diện tích xung quanh, thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích, diện tích xung quanh của một lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác 2. Phẩm chất: Trách nhiệm: Sử dụng thời gian hợp lí trong quá trình làm bài tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, thước thẳng, bảng nhóm (máy chiếu) tài liệu giảng dạy. 2. Học sinh: Thước thẳng, bảng nhóm, SGK, làm đầy đủ BTVN mà GV đã giao. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: GV tổ chức hoạt động nhằm tái hiện công thức tính diện tích xung quanh, thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác và của hình lăng trụ đứng tứ giác. b) Nội dung: HS nhớ lại kiến thức và trả lời câu hỏi của GV. KHBD TOÁN 7-TUẦN 6 c) Sản phẩm: HS trình bày được nội dung kiến thức đã học. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập: 1. Diện tích xung quanh hình lăng trụ + GV dẫn dắt, đặt câu hỏi kiểm tra kiến đứng. thức cũ: Công thức diện tích xung quanh - Nêu công thức tính diện tích xung quanh, thể tích của hình lăng trụ đứng Diện tích xung quanh của hình lăng trụ tam giác và của hình lăng trụ đứng tứ đứng bằng chu vi đáy nhân với chiều giác. cao: * HS thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại Sxq C.h kiến thức, suy nghĩ và trả lời (C: Chu vi một đáy, h: chiều cao) * Báo cáo, thảo luận: + Đối với mỗi câu hỏi, 1HS đứng tại 2. Thể tích hình lăng trụ đứng. chỗ trình bày câu trả lời, các học sinh Công thức tính thể tích của hình lăng trụ khác nhận xét, bổ sung. đứng: + GV: Quan sát, kiểm tra, bao quát HS. Thể tích của hình lăng trụ đứng bằng * Kết luận, nhận định: GV đánh giá diện tích đáy nhân với chiều cao: kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt V = S.h HS luyện tập làm các bài tập. (S: diện tích một đáy, h: chiều cao) 2. Hoạt động 2: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập: Bài tập 10.17 - GV yêu cầu HS chữa các bài tập: Bài 10.17, 10.18 * HS thực hiện nhiệm vụ: - HS tiếp nhận nhiệm vụ, làm bài tập, thảo luận trình bày đưa ra đáp án. - HS trao đổi thảo luận, mỗi bài hoàn thành trong 10’, nhóm nào hoàn thành sớm sẽ trình bày để HS khác quan sát và nhận xét. * Báo cáo, thảo luận: - Thảo luận giữa các thành viên trong nhóm và báo cáo kết quả. KHBD TOÁN 7-TUẦN 6 - HS nhận xét, bổ sung và GV đánh giá + 8 đỉnh : M, N, P, Q, M', N', P', Q'. tổng kết. + 12 cạnh : MN, MQ, NP, PQ, M'N', * Kết luận, nhận định: M'Q', N'P', P'Q', MM', NN', PP', QQ'. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. + 4 mặt bên : MNN'M', NPP'N', PQQ'P', MQQ'M'. + 2 mặt đáy : MNPQ, M'NP'Q'. Bài tập 10.18. a) Thể tích của cái bánh là thể tích của hình lăng trụ đáy là tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng 6cm và 8 cm. Thể tích hình lăng trụ là: 12. 6. 8. 3= 72 (cm3 ) b) Diện tích vật liệu cần dùng là diện tích xung quanh hình lăng trụ và diện tích hai mặt đáy. Áp dụng định lí Pytago, tính được cạnh còn lại của tam giác ở đáy là: 622 8 36 64 100 10 (cm) Diện tích vật liệu cần dùng là: 3. (6 + 8 + 10)+12. 6. 8 = 96 cm2 3. Hoạt động 3: Vận dụng a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để khắc sâu kiến thức. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập Bài tập 10.19 KHBD TOÁN 7-TUẦN 6 - GV yêu cầu HS chữa các bài tập vận Thể tích đất phải đào lên chính là thể dụng : Bài 10.19 (SGK - 101). tích của hình lăng trụ đứng tứ giác * HS thực hiện nhiệm vụ ABCD. A'B'C'D' - HS tiếp nhận nhiệm vụ, làm bài tập, thảo Diện tích mặt đáy ABCD là : luận trình bày đưa ra đáp án. 12.1,5. (1,8 + 1,2) = 2,25 (m2 ) - HS trao đổi thảo luận,hoạt động theo Thể tích của hình lăng trụ đứng tứ nhóm, mỗi bài hoàn thành trong 10’, giác ABCD. A'B'C'D' là : nhóm nào hoàn thành sớm sẽ trình bày để 2,25. 20 = 45 (m3 ). nhóm khác quan sát và nhận xét. * Báo cáo, thảo luận : - Thảo luận giữa các nhóm và báo cáo kết quả. - HS nhận xét, bổ sung và GV đánh giá tổng kết. * Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. * Hướng dẫn tự học ở nhà : - Học thuộc kĩ lại các công thức tính hiện công thức tính diện tích xung quanh, thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác và của hình lăng trụ đứng tứ giác. - Xem trước các bài tập: Ôn tập cuối chương X. - Làm thêm bài tập trong sách BT
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_6_nam_hoc_2023_2024.pdf



