Giáo án Toán Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 4-6, Bài 19: Hình chữ nhật, Hình thoi. Hình bình hành. Hình thang cân - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 4-6, Bài 19: Hình chữ nhật, Hình thoi. Hình bình hành. Hình thang cân - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 15/9/2023 Tiết 4-5-6.BÀI 19: HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI. HÌNH BÌNH HÀNH. HÌNH THANG CÂN Thời gian thực hiện: (03 tiết) I. Mục tiêu: 1. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: nêu được các đặc điểm của hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân. - Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: sử dụng được thước thẳng, ê ke, compa để đo độ dài cạnh, kiểm tra góc vuông, vẽ hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, để nêu được các đặc điểm của hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân. 2. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, thước đo góc, com pa, bảng phụ hoặc máy chiếu, các hình thoi ABCDbằng giấy bìa màu kẻ ô vuông và băng dính 2 mặt (hoặc giấy decal), phiếu bài tập (các bài tập bổ sung). 2. Học sinh: SGK, thước thẳng có chia đơn vị, ê ke, compa, bảng nhóm, giấy màu có chia ô li, kéo thủ công. III. Tiến trình dạy học: Tiết 4: 1. Hoạt động 1: Mở đầu (5p) a) Mục tiêu: HS quan sát hình ảnh của hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân gợi dẫn để tạo tình huống vào bài. b) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập: Mỗi kệ gỗ treo tường trong tranh có hình gì? - GV nêu yêu cầu: tuần trước cô đến thăm quan một cửa hàng bán kễ gỗ treo tường và đồ dùng trong nhà, cô đã chụp lại hình ảnh một số mẫu kệ và vật dụng mà cô thích. Em hãy quan sát các hình ảnh trên màn chiếu và cho biết chúng có hình gì. * HS thực hiện nhiệm vụ: - HS quan sát và nêu tên các hình (cá nhân). Hình a * Báo cáo, thảo luận: - Mỗi hình ảnh GV yêu cầu khoảng 2 HS trả lời miệng. - HS cả lớp lắng nghe, nhận xét. Hình b * Kết luận, nhận định: - GV nhận xét các câu trả lời của HS (HS có thể không trả lời được hình d) và chuẩn hóa: a) Tam giác cân. b) Hình chữ nhật và hình vuông. c) Lục giác đều. Hình d d) Hình thoi. Hình c e) Hình bình hành. f) Hình thang cân. - t v vào bài m i: trong bài h c GV đặ ấn đề ớ ọ Hình e Hình f này chúng ta sẽ nhận biết và khám phá các đặc điểm của hình chữ nhật và hình thoi, cách vẽ của hai hình này. Từ đó chúng ta có a) Tam giác cân. thể cắt ghép các hình để làm một số đồ dùng b) Hình chữ nhật và hình vuông. hoặc trang trí nơi học tập của mình. c) Lục giác đều. d) Hình thoi. e) Hình bình hành. f) Hình thang cân. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Hình chữ nhật (10p) Hoạt động 2.1.1: Nhận biết hình chữ nhật a) Mục tiêu: - HS nhận biết được hình chữ nhật. - HS lấy ví dụ về hình ảnh của hình chữ nhật trong thực tế. - HS mô tả được cạnh, góc, dường chéo của hình chữ nhật. - HS nhận biết được sự bằng nhau của các góc, các cạnh, các đường chéo của hình chữ nhật. b) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1: I. Hình chữ nhật - Lấy ví dụ khác về hình ảnh của hình chữ nhật 1. Nhận biết hình chữ nhật trong thực tế. * HĐ 1: HS lấy được ví dụ khác về * HS thực hiện nhiệm vụ 1: hình ảnh của hình chữ nhật trong - HS trả lời cá nhân tại chỗ thực tế. * Báo cáo, thảo luận 1: GV gọi HS trả lời tại chỗ Gọi HS nhận xét * Kết luận, nhận định 1: - HS lấy các ví dụ khác như : Màn hình tivi, tờ giấy A4 * GV giao nhiệm vụ học tập 2: * HĐ 2: - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 bằng kĩ thuật khăn trải bàn: quan sát hình h.4.8.a và h.4.8b, thực hiện hoạt động 2 trong SGK trang 83. * HS thực hiện nhiệm vụ 2: - HS hoạt động nhóm 4 theo kĩ thuật khăn trải bàn để thực hiện hoạt động 2 trong SGK. - Hướng dẫn, hỗ trợ: GV quan sát hỗ trợ HS thực hiện chính xác các thao tác đo độ dài, kiểm tra góc vuông bằng thước thẳng có chia đơn vị, ê ke. * Báo cáo, thảo luận 2: - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm hoàn thành nhanh nhất lên bảng trình bày và trả lời các câu hỏi phản a) Độ dài của cặp cạnh đối AB và biện. DC bằng nhau. - HS các nhóm quan sát, lắng nghe, nhận xét và Độ dài của cặp cạnh đối AD và BC nêu câu hỏi phản biện. bằng nhau. * Kết luận, nhận định 2: b) AB song song với DC ; AD song - GV chính xác hóa kết quả của hoạt động 2. song với BC . - GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động nhóm, c) Đo: AC4,4 cm ; BD4,4 cm . mức độ đạt được của sản phẩm nhóm, kĩ năng diễn d) Các góc của hình chữ nhật ABCD đạt trình bày của HS. đều là góc vuông. Hoạt động 2.1.2: Thực hành vẽ hình chữ nhật (10p) a) Mục tiêu: HS thực hiện được các bước vẽ hình chữ nhật khi biết độ dài 2 cạnh. - HS kiểm tra được các đặc điểm về hai cạnh đối, về đường chéo và về góc của hình chữ nhật bằng thước thẳng và thước đo góc b) Tổ chức thực hiện: * GV giao nhiệm vụ học tập 3: * Thực hành: - Vẽ hình chữ nhật ABCD có một cạnh bằng 5cm, Các bước vẽ: một cạnh bằng 3cm - Kiểm tra lại hình vẽ xem các cạnh đối có bằng nhau không, các góc có bằng nhau không? * HS thực hiện nhiệm vụ 3: - HS thực hiện các thao tác vẽ theo các bước: B1: Vẽ đoạn thẳng AB5 cm B2: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A . Trên đường thẳng đó lấy điểm D sao cho AD3 cm B3: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B . Trên đường thẳng đó lấy điểm C sao cho BC3 cm B4: Nối D với C ta được hình chữ nhật ABCD HS đọc nhận xét về các đặc điểm của hình chữ nhật ABCD trong SGK rồi nêu khái quát với hình chữ nhật bất kì. * Nhận xét: - Hướng dẫn, hỗ trợ: GV quan sát hỗ trợ HS thực - Hình chữ nhật ABCD có các cạnh hiện chính xác các thao tác với thước thẳng có chia đối bằng nhau đơn vị, ê ke. - Hai đường chéo bằng nhau * Báo cáo, thảo luận 3: - Bốn góc bằng nhau và bằng 90 - GV yêu cầu 2 HS nêu kết quả kiểm tra đặc điểm hình chữ nhật ABCD, 2 HS đọc nhận xét. Gọi khoảng 3 HS nêu lại đặc điểm của hình chữ * Khái quát: nhật. Hình chữ nhật có: - HS cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét. + Bốn góc bằng nhau và bằng 90 . * Kết luận, nhận định 3: + Các cạnh đối bằng nhau. - GV chốt lại các đặc điểm của hình chữ nhật như + Hai đường chéo bằng nhau. SGK trang 84, khái quát với hình chữ nhật bất kì. Hoạt động 2.2: Hình thoi Hoạt động 2.2.1: Nhận biết hình thoi (10p) a) Mục tiêu: - HS nhận biết được hình thoi. - HS lấy ví dụ về hình ảnh của hình thoi trong thực tế. - HS mô tả được cạnh, góc, đường chéo và nhận xét được một số mối quan hệ của cạnh, góc và đường chéo của hình thoi. b) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1: II. Hình thoi - Trong các đồ vật có ở hình 4.9, đồ 1. Nhận biết hình thoi vật nào có dạng hình thoi? * HĐ 3: Hình 4.9 SGK trang 84. - Lấy ví dụ khác về hình ảnh của hình thoi trong thực tế. * HS thực hiện nhiệm vụ 1: - HS trả lời cá nhân tại chỗ * Báo cáo, thảo luận 1: GV gọi HS trả lời tại chỗ Gọi HS nhận xét * Kết luận, nhận định 1: - HS lấy các ví dụ khác về hình ảnh của hình thoi trong thực tế như: hình ảnh các ô trong cửa sắt đều có dạng hình thoi * GV giao nhiệm vụ học tập 2: * HĐ 4: - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 bằng kĩ thuật khăn trải bàn: quan sát hình 4.10a, thực hiện hoạt động 4 trong SGK trang 85. * HS thực hiện nhiệm vụ 2: - HS hoạt động nhóm 4 theo kĩ thuật khăn trải bàn để thực hiện hoạt động 4 trong SGK trang 85. - Hướng dẫn, hỗ trợ: GV quan sát hỗ trợ HS thực hiện chính xác các thao tác với thước thẳng có chia đơn vị. * Báo cáo, thảo luận 2: - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm hoàn thành nhanh nhất lên bảng trình bày và trả lời các câu hỏi phản biện. - HS các nhóm quan sát, lắng nghe, nhận xét và nêu các câu hỏi phản 1) AB BC CD DA3,2 cm biện. 2) Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau * Kết luận, nhận định 2: 3) AB song song với CD ; AD song song với BC . - GV chính xác hóa kết quả của hoạt 4) Các góc đối của hình thoi bằng nhau động 4. * Nhận xét: - GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt Trong một hình thoi: động nhóm, mức độ đạt được của + Bốn cạnh bằng nhau. sản phẩm nhóm, kĩ năng diễn đạt + Hai đường chéo vuông góc với nhau. trình bày của HS. + Các cạnh đối song song với nhau. + Các góc đối bằng nhau * GV giao nhiệm vụ học tập 3: ? sgk/tr 85 - Yêu cầu HS thực hiện ? sgk/tr 85 Quan sát hình vẽ bên. Hãy tìm điểm E trên đoạn thẳng BC , điểm F trên đoạn thẳng AD để tứ giác ABEF là hình thoi. - GV cho HS thực hiện các bước trên giấy kẻ ô vuông hoặc bảng phụ để HS xác định 2 điểm E và F Hình thoi ABEF có: * HS thực hiện nhiệm vụ 3: + Bốn cạnh bằng nhau AB BE EF FA - HS thực hiện các bước trên giấy kẻ + Hai đường chéo AE và BF vuông góc với nhau. ô vuông hoặc bảng phụ để xác định + Hai cạnh đối AB và EF song song với nhau; BE 2 điểm E và F và AF song song với nhau. * Báo cáo, thảo luận 3: + Các góc đối bằng nhau: góc A bằng góc E , góc - GV yêu cầu 2 HS trình bày kết quả B bằng góc F - HS cả lớp quan sát, nhận xét. * Kết luận, nhận định 3: - GV chốt lại các đặc điểm của hình thoi ABEF như SGK trang 85, khái quát với hình thoi bất kì. Hoạt động 2.2.2: Thực hành, vận dụng (9p) a) Mục tiêu: - HS vẽ được hình thoi bằng thước khi biết độ dài một cạnh. - HS gấp, cắt hình thoi từ tờ giấy hình chữ nhật. - HS vận dụng vẽ hình đường diềm có họa tiết hình thoi theo mẫu và trang trí, tô màu b) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 2. Thực hành 2 - GV yêu cầu HS hoàn thành thực hành 2 sgk/tr85, hướng dẫn các bước vẽ hình thoiABCD có cạnh 3cm bằng thước. Yêu cầu HS quan sát GV thực hiện, kết hợp đọc hướng dẫn trong SGK để vẽ hình vào vở. - Nêu 4 bước vẽ hình thoi ABCD (như SGK trang 85. * HS thực hiện nhiệm vụ 1: 2.1 : Vẽ hình thoi ABCD có cạnh - HS quan sát GV thực hiện vẽ hình vào vở theo bằng 3cm. các bước: Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB3 cm Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua B . Lấy điểm C BC3 cm trên đường thẳng đó sao cho Bước 3: Vẽ đường thẳng đi qua C và song song với cạnh AB . Vẽ đường thẳng đi qua A và song song với cạnh BC . Bước 4: Hai đường thẳng này cắt nhau tại D , ta được hình thoi ABCD * Các bước vẽ: SGK trang 85 - GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện các thao tác vẽ trong vở. - HS nêu 4 bước vẽ hình thoi ABCD . * Báo cáo, thảo luận 1: - GV lựa chọn cả hình vẽ tốt và chưa tốt chiếu lên màn chiếu để HS quan sát, nhận xét. - HS quan sát, nhận xét và tự kiểm tra lại các đặc điểm về cạnh, đường chéo của hình thoi. * Kết luận, nhận định 1: - GV nhấn mạnh lại dụng cụ sử dụng là thước thẳng, yêu cầu cần đạt với hình vẽ hình thoi (thỏa mãn các đặc điểm của hình thoi). - GV chốt lại 4 bước vẽ hình thoi ABCD như SGK trang 85 * GV giao nhiệm vụ học tập 2: 2.3 : Gấp, cắt hình thoi từ tờ giấy hình - Yêu cầu HS hoàn thành thực hành 2.3 chữ nhật theo hướng dẫn. * HS thực hiện nhiệm vụ 2: - HS sử dụng tờ giấy hình chữ nhật, gấp cắt theo các bước trong sgk/tr 86 * Báo cáo, thảo luận 2: - Yêu cầu HS trình bày sản phẩm. - GV lấy thêm 2 hình của HS (tốt và chưa tốt) yêu cầu HS nhận xét. * Kết luận, nhận định 2: - GV nhận xét tính chính xác, tính thẩm mỹ của hình vẽ, đánh giá mức độ thực hiện thành thạo các thao tác gấp và cắt hình của HS. * GV giao nhiệm vụ học tập 3: - Vận dụng - Yêu cầu HS vẽ đường trang trí theo mẫu rồi tô Vẽ đường trang trí theo mẫu rồi tô màu tuỳ ý. màu tuỳ ý * HS thực hiện nhiệm vụ 3: - HS vẽ và trang trí tô màu. * Báo cáo, thảo luận 3: - Yêu cầu HS quan sát, trình bày sản phẩm. - GV lấy thêm 2 hình của HS (tốt và chưa tốt) yêu cầu HS nhận xét. * Kết luận, nhận định 3: - GV nhận xét tính chính xác, tính thẩm mỹ của hình vẽ. Hướng dẫn tự học ở nhà (1p) - Nhận biết các vật thể có dạng hình chữ nhật, hình thoi trong cuộc sống quanh em. - Ghi nhớ các đặc điểm về hai cạnh đối, đường chéo và góc của hình chữ nhật, hình thoi. - Làm bài tập sau: Bài 4.10; 4.14 sgk/tr89; 4.8, 4.11, 4.14, 4.15 SBT/Tr68,69 - Tìm hiểu trước nội dung 3 và 4: Hình bình hành, hình thang cân. Tiết 5 Hoạt động 2.3: Hình bình hành Hoạt động 2.3.1: Nhận biết hình bình hành (12p) a) Mục tiêu: HS nhận biết được hình bình hành. - Lấy ví dụ các hình ảnh của hình bình hành trong thực tế. - Tìm tòi, khám phá được một số yếu tố cơ bản của hình bình hành, đưa ra được một số nhận xét cơ bản về mối quan hệ của cạnh, góc, đường chéo của hình bình hành. b) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến III. Hình bình hành * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Nhận biết hình bình hành GV cho HS quan sát các hình ảnh trên * HĐ 5: Hình 4.11 SGK trang 86 hình h.4.11, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Trong các hình bên, hình nào có dạng hình bình hành? - Lấy ví dụ khác về hình ảnh của hình bình hành trong thực tế. * HS thực hiện nhiệm vụ 1: - HS trả lời cá nhân tại chỗ * Báo cáo, thảo luận 1: GV gọi HS trả lời tại chỗ Gọi HS nhận xét * Kết luận, nhận định 1: - HS lấy các ví dụ khác. Đáp án: Hình c, d * GV giao nhiệm vụ học tập 2: * HĐ 6: - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 bằng kĩ thuật khăn trải bàn: quan sát hình 4.12a, thực hiện hoạt động 6 trong SGK trang 87 * HS thực hiện nhiệm vụ 2: - HS hoạt động nhóm 4 theo kĩ thuật khăn trải bàn để thực hiện hoạt động 6 trong SGK. - Hướng dẫn, hỗ trợ: GV quan sát hỗ trợ HS thực hiện chính xác các thao tác với thước thẳng có chia đơn vị. * Báo cáo, thảo luận 2: - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm hoàn thành nhanh nhất lên bảng trình bày và trả lời các câu hỏi phản biện. 1) AB DC; BC AD - HS các nhóm quan sát, lắng nghe, nhận xét và nêu các câu hỏi phản biện. 2) Các góc đối bằng nhau * Kết luận, nhận định 2: 3) Các cạnh đối song song với nhau. - GV chính xác hóa kết quả của hoạt động 6. * Nhận xét: - GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt Trong hình bình hành: động nhóm, mức độ đạt được của sản + Các cạnh đối bằng nhau. phẩm nhóm, kĩ năng diễn đạt trình bày + Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của của HS. mỗi đường. + Các góc đối bằng nhau. + Các cạnh đối song song với nhau. Hoạt động 2.3.2: Thực hành vẽ hình bình hành (10p) a) Mục tiêu: - HS vẽ hình bình hành khi biết độ dài hai cạnh. b) Tổ chức thực hiện: * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 2. Thực hành 3: - Yêu cầu HS thực hiện thực hành 3 * Các bước vẽ: SGK trang 87 sgk/tr 87 : Vẽ hình bình hành ABCD khi biết độ dài hai cạnh AB5, cm BC3 cm * HS thực hiện nhiệm vụ 1: - HS quan sát GV thực hiện vẽ hình vào vở theo các bước: Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB5. cm Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua B . Trên đường thẳng đó lấy điểm C sao cho BC3. cm Bước 3: Vẽ đường thẳng đi qua A và song song với BC , đường thẳng qua C và song song với AB . Hai đường thẳng này cắt nhau tại D , ta được hình bình hành ABCD. * Báo cáo, thảo luận 1: - GV yêu cầu 2 HS trình bày kết quả - HS cả lớp quan sát, nhận xét. * Kết luận, nhận định 1: - GV chốt lại các bước vẽ hình bình hành ABCD như SGK trang 87. - Khẳng định lại các đặc điểm của hình bình hành bất kì Hoạt động 2.4: Hình thang cân Hoạt động 2.4.1: Nhận biết hình thang cân (12p) a) Mục tiêu: HS nhận biết được hình thang cân, nêu được một số yếu tố cơ bản của hình thang cân về 2 cạnh bên, 2 đường chéo, 2 đáy, 2 góc kề một đáy của hình thang cân. - HS vẽ được hình thang cân. b) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1: IV. Hình thang cân GV cho HS quan sát các hình ảnh trên 1. Nhận biết hình thang cân hình h.4.11, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: * HĐ 7: Mặt bàn hình bên là hình ảnh của một - Trong các hình bên, hình nào có hình thang cân . dạng hình thang cân? - Lấy ví dụ khác về hình ảnh của hình thang cân trong thực tế. * HS thực hiện nhiệm vụ 1: - . HS trả lời cá nhân tại chỗ * Báo cáo, thảo luận 1: Hình ảnh khác: Cái thang GV gọi HS trả lời tại chỗ. Gọi HS nhận xét. * Kết luận, nhận định 1: - HS lấy các ví dụ khác. * GV giao nhiệm vụ học tập 2: * HĐ 8: - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 bằng kĩ thuật khăn trải bàn: quan sát hình 4.13a, 4.13b thực hiện hoạt động 8 trong SGK trang 88. * HS thực hiện nhiệm vụ 2: - HS hoạt động nhóm 4 theo kĩ thuật khăn trải bàn để thực hiện hoạt động 8 trong SGK. - Hướng dẫn, hỗ trợ: GV quan sát hỗ trợ HS thực hiện chính xác các thao tác với thước thẳng có chia đơn vị. - GV có thể hướng dẫn HS cách kiểm tra 2 góc kề một đáy của hình thang 1) Hai cạnh bên bằng nhau AD BC cân bằng nhau bằng cách gấp chồng 2) Hai đường chéo bằng nhau AC BD đỉnh A và B , đỉnh C và D để thấy 3) Hai đáy AB và DC song song với nhau được chúng chồng khít lên nhau và kết 4) Góc A và B bằng nhau, góc C và D bằng luận bằng nhau. nhau. * Báo cáo, thảo luận 2: * Nhận xét: - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm hoàn Trong hình thang cân: thành nhanh nhất lên bảng trình bày và + Hai cạnh bên bằng nhau. trả lời các câu hỏi phản biện. + Hai đường chéo bằng nhau. - HS các nhóm quan sát, lắng nghe, + Hai cạnh đáy song song với nhau. nhận xét và nêu các câu hỏi phản biện. + Hai góc kề một đáy bằng nhau. * Kết luận, nhận định 2: - GV chính xác hóa kết quả của hoạt động 8. - GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động nhóm, mức độ đạt được của sản phẩm nhóm, kĩ năng diễn đạt trình bày của HS. * GV giao nhiệm vụ học tập 3: 2. Luyện tập: - Yêu cầu HS thực hiện luyện tập sgk/tr Hình nào trong các hình đã cho là hình thang cân? 88 Hãy cho biết tên hình thang cân đó. * HS thực hiện nhiệm vụ 3: - HS thực hiện theo nhóm 2 bạn, dùng thước chia khoảng cách để đo và kết luận hình thang cân - GV có thể hỗ trợ bằng cách qui định 1 ô li là 1cm để HS dễ nhận dạng hình thang cân * Báo cáo, thảo luận 3: - GV yêu cầu HS trình bày kết quả Đáp án: Hình thang cân HKIJ - HS cả lớp quan sát, nhận xét. * Kết luận, nhận định 3: - GV chốt lại các đặc điểm của hình thang cân SGK trang 88. Hoạt động 2.4.2: Thực hành gấp, cắt hình thang cân (10p) a) Mục tiêu: - HS gấp và cắt được hình thang cân từ tờ giấy hình chữ nhật. b) Tổ chức thực hiện: * GV giao nhiệm vụ học tập 3. Thực hành 4: 4: Các bước gấp, cắt: - Yêu cầu HS thực hiện thực hành 4 sgk/tr89 Gấp, cắt hình thang cân từ tờ giấy hình chữ nhât. * HS thực hiện nhiệm vụ 4: - HS hoạt động cá nhân thực hiện các bước theo hướng dẫn trong sgk. * Báo cáo, thảo luận 4: - GV yêu cầu 2 HS trình bày kết quả - HS cả lớp quan sát, nhận xét. * Kết luận, nhận định 4: - GV chốt lại các bước gấp, cắt hình thang cân từ tờ giấy hình chữ nhật. - Khẳng định lại các đặc điểm của hình thang cân. Hướng dẫn tự học ở nhà (1p) - Nhận biết các vật thể có dạng hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân trong cuộc sống quanh em. - Ghi nhớ các đặc điểm về hai cạnh đối, đường chéo và góc của hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân. - Làm bài tập sau: Bài 4.11; 4.13, 4.15 sgk/tr89; 4.9, 4.12, 4.13, 4.16, 4.17, 4.19 SBT/Tr68,69 Tiết 6 3. Hoạt động 3: Luyện tập (25p) a) Mục tiêu: - Nhận biết được hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân. - Vẽ được hình chữ nhật bằng ê ke khi biết độ dài hai cạnh. - Vẽ được hình thoi biết độ dài một cạnh bằng thước thẳng. - Vẽ được hình bình hành khi biết độ dài hai cạnh bằng thước thẳng. - Nhận biết được đặc điểm về hai cạnh đối, đường chéo và góc của hình chữ nhật, đặc điểm về cạnh, các góc đối và đường chéo của hình thoi, đặc điểm về hai cạnh đối, đường chéo và góc của hình bình hành, đặc điểm về hai cạnh đáy, cạnh bên, đường chéo, và hai góc kề một đáy của hình thang cân. b) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1: III. Luyện tập - Nêu đặc điểm về hai cạnh đối, đường chéo và góc của hình chữ nhật? - Nêu các đặc điểm về các cạnh, các góc đối và đường chéo của hình thoi? - Nêu đặc điểm về hai cạnh đối, 2 đường chéo và các góc của hình bình hành? - Nêu đặc điểm về hai cạnh đáy, cạnh bên, đường chéo, và hai góc kề một đáy của hình thang cân? - Làm bài tập 4.8, 4.9 sbt tr 68 * HS thực hiện nhiệm vụ 1: Dạng 1: Nhận biết hình chữ - Nêu lại các đặc điểm về hai cạnh đối, đường chéo và nhật, hình thoi, hình bình góc của hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình hành, hình thang cân thang cân. - HS quan sát hình 4.11 và 4.12 SBT trang 69 và trả Bài 4.8 SBT trang 69 lời hình nào là hình chữ nhật, hình thoi, hình bình Hình chữ nhật: hình b. hành, hình thang cân. Hình thoi: hình d. * Báo cáo, thảo luận 1: Bài 4.9 SBT trang 69 - GV yêu cầu 2 HS trả lời miệng tại chỗ bài 4.8, 4.9, Hình bình hành: hình c. Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày các hình thang cân, Hình thang cân: hình b. 1 HS trình bày các hình chữ nhật trong bài 4.12 SGK Bài 4.12 SGK trang 89 - HS cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét. Hình thang cân: ABCD, BCDE , * Kết luận, nhận định: CDEF , DEFA, EFAB , FABC - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ Hình chữ nhật: ABDE , ACDF , hoàn thành của HS. BCEF , BDEA * GV giao nhiệm vụ học tập 2: Dạng 2: Vẽ hình chữ nhật, hình - Vẽ hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành bằng thoi, hình bình hành. thước và eke - Làm bài tập 4.9, 4.10, 4.11 SGK/ 89 Bài 4.9 SGK trang 89 * HS thực hiện nhiệm vụ 2: - HS hoạt động cá nhân các bài tập 4.9, 4.10, 4.11 SGK/ 89 * Báo cáo, thảo luận 2: - GV yêu cầu 3 HS lên bảng hoàn thành bài tập 4.9, Bài 4.10 SGK trang 89 4.10, 4.11 SGK/ 89 - HS dưới lớp quan sát, nhận xét * Kết luận, nhận định 2: - GV chính xác hóa lời giải, đánh giá mức độ hoàn thành và kĩ năng vẽ hình của HS. Bài 4.11 SGK trang 89 4. Hoạt động 4: Vận dụng (20p) a) Mục tiêu: - HS thực hành vẽ, cắt và ghép được một hình chữ nhật từ một hình thoi tuỳ ý. - HS thực hành vẽ, cắt và ghép thành mô hình mặt chiếc bàn làm việc từ 6 hình thang cân - HS thực hành vẽ, cắt và ghép tạo thành chiếc khay đựng mứt Tết từ những hình thang cân có đáy nhỏ bằng cạnh bên b)Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ 1: - Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 thực hành bài 4.14, 4.15 SGK/89, bài 4.19 SBT/69 - Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ. Quan sát và hỗ trợ các nhóm trong quá trình HS thực hành. GV giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân. - Kết quả thực hiện các nhiệm vụ trên: Bài 4.14 SGK/ 89: Vẽ hình thoi trên giấy kẻ ô vuông và cắt, ghép thành hình chữ nhật. Bài 4.15 SGK/ 89: Cắt 6 hình thang cân giống nhau rồi ghép thành hình mặt chiếc bàn làm việc như hình dưới đây: Bài 4.19 SBT/69: Cắt 8 hình thang cân có đáy nhỏ bằng bạnh bên để xếp thành mặt chiếc khay đựng mứt Tết HDVN: - Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. - Ghi nhớ các đặc điểm về cạnh, góc, đường chéo và cách vẽ hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân. - Làm bài tập sau: Kể tên ít nhất 3 vật thể trong gia đình em có dạng hình chữ nhật hoặc hình thoi, hình bình hành, hình thang cân. - Chuẩn bị bài mới: đọc trước nội dung bài 20.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_4_6_bai_19_hinh_chu.pdf



