Giáo án Toán 9 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024

pdf11 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 17 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 9 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 7 
PHẦN ĐẠI SỐ 
 Tiết 12. HÀM SỐ BẬC NHẤT (tiếp) 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Hiểu các khái niệm và các tính chất của hàm số bậc nhất. 
-Tìm được giá trị của a (hoặc b) khi viết 2 giá trị tương ứng x và y, và hệ số của a (hoặc b). Chỉ ra 
được tính đồng biến hay nghịch biến của hàm số bậc nhất y = ax+b dựa vào hệ số a. 
2. Về năng lực: 
- Năng lực chung: NL tư duy, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác. NL sử dụng 
ngôn ngữ toán học, khả năng suy diễn, lập luận toán học, làm việc nhóm. 
- Năng lực chuyên biệt: : NL sử dụng kí hiệu, NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ. 
3. Về phẩm chất: - Tự lập, tự tin , tự chủ 
II . THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: Sgk, Sgv, các dạng toán 
2. Chuẩn bị của học sinh: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 1. Ổn định lớp: KT sĩ số 
 2. Kiểm tra bài cũ 
 - Nêu tính đồng biến, nghịch biến của hàm số bậc nhất 
 3. Dạy bài mới 
 GV giao nhiệm vụ học tập. 3. Đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠ 0). 
 Gv cho Hs lên bảng làm ?1. Từ đó hướng dẫn Hs y
 nhận xét về sự tương quan của các điểm A, B, C với ? 1 
 9 C'
 A’, B’, C’ thông qua hệ thống câu hỏi: 
 + Có nhận xét gì về tung độ tương ứng với cùng một 
 7
 hoành độ của các điểm A’, B’, C’ với các điểm A, B, B'
 6 C
 C trên mặt phẳng toạ độ? A'
 + Các tứ giác AA’B’B và BB’C’C là hình gì ? * Nếu A, B, C 5
 + Nhận xét các đoạn thẳng A’B’ với AB; B’C’ với thuộc (d) thì 4 B
 BC A’, B’, C’ 
 + Nếu A, B, C thẳng hàng thì A’, B’, C’ như thế nào? thuộc (d’) với 2 A
 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm (d’) // (d) 
 vụ x' x
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS O 1 2 3
 GV chốt lại kiến thức y'
 Gv đặt vấn đề: Lớp 7 ta đã biết dạng đồ thị của hàm Hs nêu dự đoán 
 số y = ax (a 0) và biết cách vẽ đồ thị này. Dựa vào 
 đồ thị hàm số y = ax ta có thể xác định được dạng đồ 
 thị của hàm số y = ax + b hay không? và vẽ đồ thị 
 hàm này thế nào? 
 GV giao nhiệm vụ học tập. 
 Gv tổ chức cho Hs hoạt động nhóm làm bài tập ?2. 
 Gv treo bảng phụ về đồ thị hai hàm số trên để hướng ?1 
 dẫn Hs đưa ra khái niệm đồ thị hàm số trên thông qua ?2 
 các câu hỏi sau. x - 3 - 2 - 1 0 1 2 
 H: Với cùng giá trị của biến x, hãy nhận xét các giá y = 2x - 6 - 4 - 2 0 2 4 
 trị tương ứng của hai hàm số y = 2x và y = 2x + 3 ? y = 2x + 3 - 3 - 1 1 3 5 7 
 H: Đồ thị của hàm số y = 2x là đường như thế nào ? 
 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 7 
 H: Dựa vào nhận xét ở ?2 hãy nhận định về đồ thị * Tổng quát : 
 của hàm số y = 2x + 3? Đồ thị hàm số y = 
 GV: Treo bảng phụ hình 7/sgk và chốt lại : Dựa vào ax+b (a 0) là một 
 cơ sở đã nói ở trên “Nếu A, B, C (d) thì A’, B’, C’ đường thẳng: y
 (d’) với (d’) // (d)”, ta suy ra : Đồ thị của hàm số - Cắt trục tung tại 3
 y = 2x là đường thẳng nên đồ thị của hàm số y = 2x điểm có tung độ 2 A
 + 3 cũng là đường thẳng và đường thẳng này song bằng b x' -1,5 x
 O
 song với đường thẳng y = 2x. - Song song với 1
 GV: Treo bảng phụ phần tổng quát và giới thiệu đồ đường thẳng y = 
 0
 ax, nếu b trùng y = 2x
 thị của hàm số y = ax + b (a ≠ 0) y = 2x + 3
 GV giới thiệu chú ý như SGK với đường thẳng y y'
 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm = ax, nếu b = 0 
 vụ * Chú ý : (sgk.tr50) 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS 
 GV chốt lại kiến thức 
 GV giao nhiệm vụ học tập. Cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b (a 
 Gv cho Hs tổng kết cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b ≠ 0) . 
 dựa vào các kết quả đã làm ở mục 1. * Cách vẽ: (sgk.tr51) 
 H: Khi b = 0 thì hàm số có dạng y = ax với ( a0 ) Bước 1: xác định điểm nằm trên trục tung. 
 H: Muốn vẽ đồ thị của hàm số này ta làm thế nào? Cho x = 0 thì y = b ta được điểm A(0 ; 
 H: Khi b0 , làm thế nào để vẽ được đồ thị hàm số b) xác định điểm thuộc trục hoành 
 y = ax + b? b
 Cho y = 0 thì x = − ta được điểm B
 H: Làm thế nào để xác định được hai điểm này? a
 GV chốt lại kiến thức b
 + Khi a > 0 hàm số y = ax + b đồng biến trên R, từ − ;0 
 a
 trái sang phải đường thẳng y = ax + b đi lên (nghĩa là 
 khi x tăng lên thì y tăng lên) Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm 
 + Khi a < 0 hàm số y = ax + b nghịch biến trên R, từ A, B trên mặt phẳng tọa độ, ta được đồ thị 
 trái sang phải đường thẳng y = ax + b đi xuống (nghĩa hàm số cần tìm. 
 là khi x tăng lên thì y giảm đi) 
 GV giao nhiệm vụ học tập. Bài tập 8/sgk 
 Gv gọi Hs lên bảng làm bài tập * y = 1 – 5x có a = -5; b = 1. Hàm số nghịch 
 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm biến trên R 
 vụ * y = - 0,5x có a = - 0,5; b = 0. Hàm số 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS nghịch biến trên R 
 GV chốt lại kiến thức * y = 2 ( x – 1 ) + 3 có a = 2
 ; b = 3 - 2 Hàm số đồng biến trên R 
 GV giao nhiệm vụ học tập. Bài tập 12/sgk.tr 48: 
 Gv yêu cầu làm bài tập 12/sgk.tr48 Ta thay x = 1; y = 2,5 vào hàm số 
 Hỏi: Khi x = 1; y = 2,5 thì hàm số được viết lại như y = ax + 3 
 thế nào? Từ đó suy ra a = ? 2,5=+a .1 3
 Theo dõi, HD, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ −a =3 − 2,5 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS 
 −aa =0,5 = − 0,5 0
 GV chốt lại kiến thức 
 4. Hướng dẫn về nhà 
+ Học kỹ lý thuyết. 
+ BTVN: 9; 10; 11/sgk.tr 48 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 7 
TIẾT 13. ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VÀ ĐƯỜNG THẲNG CẮT NHAU 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: 
HS biết được điều kiện để hai đường thẳng y = ax + b (a 0) và y = a’x + b’ (a’ 0) cắt 
nhau, song song với nhau, trùng nhau. 
HS biết vận dụng lý thuyết vào việc giải các bài toán tìm giá trị của các tham số đã cho 
trong các hàm số bậc nhất sao cho đồ thị của chúng là hai đường thẳng cắt nhau, song song 
với nhau, trùng nhau. 
2. Năng lực 
a) Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ và tự học: học sinh đọc tài liệu, tự chiếm lĩnh kiến thức. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp và hợp tác với giáo viên, với các bạn trong quá 
trình hoạt động nhóm. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các câu hỏi, bài tập. 
b) Năng lực chuyên biệt 
- Năng lực tính toán: tìm điều kiện để hai đường thẳng cắt nhau, song song với nhau, trùng 
nhau. 
- Năng lực ngôn ngữ toán học: sử dụng chính xác các thuật ngữ toán học. 
- Năng lực sử dụng công cụ vẽ 
3. Phẩm chất 
- Chăm chỉ: tự học, tích cực làm bài tập. 
- Trách nhiệm: có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm, trách nhiệm với bản thân. 
II. CHUẨN BỊ: 
1. Giáo viên: Sgk, Sgv, thước kẻ, tivi 
2. Học sinh: Xem trước bài; SGK, SBT Toán, thước kẻ. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 1. Ổn định lớp: KT sĩ số 
 2. Kiểm tra bài cũ 
 - Nêu dạng tổng quát của đồ thị hàm số bậc nhất 
 3. Dạy bài mới 
 NỘI DUNG SẢN PHẨM 
 GV giao nhiệm vụ học tập. 1. Đường thẳng song song. 
 Gv yêu cầu Hs quan sát từ phần khởi động * Kết luận: 
 từ đó rút ra điều kiện để hai đường thẳng Hai đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0) và y = 
 song song, trùng nhau a’x + b’(a’ ≠ 0) 
 HS: suy luận, rút ra kết luận + Song song với nhau a = a’; b ≠ b’ 
 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực + Trùng nhau a = a’; b = b’ 
 hiện nhiệm vụ 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của 
 HS 
 GV chốt lại kiến thức 
 Gv cho Hs phát biểu điều kiện để hai 
 đường thẳng song song, trùng nhau? 
 HS: Phát biết kết luận SGK. 
 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 7 
 2. Đường thẳng cắt nhau. 
 GV giao nhiệm vụ học tập. 
 Gv tổ chức cho Hs quan sát từ kết quả phần ?2 Hai đường thẳng y = 1,5x + 2 và 
 khởi động cho Hs rút ra kết luận y = 0,5x – 1 cắt nhau 
 HS: quan sát, suy luận 
 GV gợi ý: Nếu chúng không song song, * Kết luận: 
 không trùng nhau thì chúng cắt nhau Hai đường thẳng cắt nhau a ≠ a’ 
 Gv hướng dẫn Hs rút ra kết luận và giới 
 thiệu phần chú ý. 
 HS: Rút ra kết luận. 
 Gợi ý : Dựa vào kết luận ở trên về hai * Chú ý: Khi a ≠ a’ và b = b’ thì hai đường 
 đường thẳng song song hoặc trùng nhau thẳng cắt nhau tại một điểm trên trục tung 
 + Nhận xét về hệ số a của hai đường thẳng có tung độ là b 
 y = 0.5x + 2 và đường thẳng y = 0,5x – 1? 
 + Từ đó kết luận gì về hai đường thẳng y = 
 0,5x + 2 và y = 1,5x + 2? 
 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực 
 hiện nhiệm vụ 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của 
 HS 
 GV chốt lại kiến thức Giới thiệu chú ý 
 3GV giao nhiệm vụ học tập. 3. Bài toán áp dụng. 
 Gv Hướng dẫn Hs làm bài toán bằng các y = 2mx + 3 (d1) và y = (m + 1)x + 2 (d2) 
 gợi ý. * Hai hàm số đã cho là bậc nhất khi: 
 - Nêu yêu cầu của đề bài ? 20m m 0
 - Hai hàm số y = 2mx + 3 và y = (m + 1)x m + 10 m −1
 + 2 là bậc nhất khi nào? 
 a) (d1) (d2) a a’ hay 2m m + 
 - Hai đường thẳng d1 và d2 cắt nhau khi nào 
 1  m 1 
 ? 
 m 0
 - Hai đường thẳng d1 và d2 song song với Vậy (d1) (d2) 
 nhau khi nào ? m 1
 HS: Hoạt động cá nhân thực hiện yêu cầu. aa= ' 21mm=+
 b) (d1) // (d2) 
 GV: Gọi 1 HS lên bảng trình bày, HS dưới bb ' 32 
 lớp quan sát, nhận xét m = 1 (TMĐK) 
 HS: Thực hiện yêu cầu 
 GV: Chốt đáp án 
 Bài tập 20/sgk.tr54: 
 Gv cho Hs hoạt động nhóm (2 bàn 1 nhóm) Ba cặp đường thẳng cắt nhau là : 
 làm bài tập 20 sgk y = 1,5x + 2 và y = x + 2 
 HS: hoạt động nhóm y = 0,5x – 3 và y = x – 3 
 GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS y = 1,5x – 1 và y = 0,5x + 3 
 thực hiện nhiệm vụ Các cặp đường thẳng song song là : 
 HS: 1 nhóm lên báo cáo kết quả, các y = 1,5x + 2 và y = 1,5x – 1 
 nhóm 
 khác nhận xét, bổ xung. Các nhóm y = x + 2 và y = x – 3 
 đánh giá chéo GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 7 
 GV: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu y = 0,5x – 3 và y = 0,5x + 3 
 của HS 
 GV chốt lại kiến thức 
4. Hướng dẫn về nhà 
- Học kỹ lý thuyết 
- Làm các bài tập 21; 22/sgk.tr 54 + 55 
------------------------------------------------------------------------------------------------------------ 
PHẦN HÌNH HỌC 
 TIẾT 13. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: HS nắm được các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn. 
2. Năng lực: 
 - Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề 
- Năng lực chuyên biệt: Tính toán, tự học, giải quyết vấn đề, tự đưa ra đánh giá của bản 
thân, tái hiện kiến thức 
3. Phẩm chất: 
- Chăm chỉ: tự học, tích cực làm bài tập. 
- Trách nhiệm: có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm, trách nhiệm với bản thân. 
II.THIẾT BỊ: 
1. Giáo viên: Sgk, Sgv, thước kẻ, Compa, tivi 
2. Học sinh: Xem trước bài; SGK; SBT Toán; thước kẻ; Compa. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 1. Ổn định lớp: KT sĩ số 
 2. Kiểm tra bài cũ 
 - Nêu định nghĩa tiếp tuyến của đường tròn 
 3. Dạy bài mới 
 NỘI DUNG SẢN PHẨM 
 GV giao nhiệm vụ học tập. 1. Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của 
 Gv cho Hs nhắc lại dấu hiệu nhận biết TT của đường tròn. 
 đường tròn ở bài trước. Giới thiệu thêm một Định lí: (Sgk.tr110) 
 dấu hiệu khác và hướng dẫn Hs chứng minh dấu 
 hiệu đó. GT C a, C (O); a ⊥ OC 
 H: Qua bài học hôm trước, chúng ta đã có cách KL a là tiếp tuyến của (O) 
 nào để nhận biết tiếp tuyến của đường tròn? 
 GV: Treo bảng phụ ghi 2 dấu hiệu nhận biết 
 O
 tiếp tuyến của đường tròn. 
 GV vẽ hình: Cho đường tròn (O), lấy một điểm 
 C thuộc (O). Qua C vẽ đường thẳng a vuông Chứng minh : a C
 góc với bán kính OC. Ta có OC ⊥ a, vậy OC là khoảng cách từ 
 H: Đường thẳng a có là tiếp tuyến của (O) hay tâm O đến đường thẳng a, do đó OC = d. 
 không? Vì sao? Có O (O;R) OC = R. Vậy d = R. Suy GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 7 
 GV nhấn mạnh: Vậy nếu một đường thẳng đi ra đường thẳng a là tiếp tuyến của đường 
 qua một điểm của đường tròn và vuông góc với tròn (O) 
 bán kính đi qua điểm đó thì đường thẳng đó là 
 tiếp tuyến của đường tròn ?1 
 A
 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện Vì BC ⊥ AH tại H, 
 nhiệm vụ AH là bán kính của 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS đường tròn nên BC là B H C
 GV chốt lại kiến thức tiếp tuyến của đường 
 tròn. 
 GV giao nhiệm vụ học tập. 2. Áp dụng. 
 Gv giới thiệu bài toán sgk, hướng dẫn Hs chứng Bài toán: (sgk.tr111) 
 minh qua các gợi ý sau Cách dựng : B
 H: Giả sử qua A ta đã dựng được tiếp tuyến AB Dựng M là trung 
 của đường tròn (O), (với B là tiếp điểm). Em có điểm của AO 
 A 0
 nhận xét gì về tam giác ABO? Dựng ( M; MO ) M
 H: Tam giác ABO có AO là cạnh huyền, vậy cắt (O) tại B và C 
 làm thế nào để xác định điểm B? Kẻ AB ; AC ta C
 H: Vậy điểm B nằm trên đường nào? Từ đó hãy được các tiếp 
 nêu cách dựng tiếp tuyến AB. tuyến cần dựng 
 GV: Thao tác các bước dựng trên bảng (như Chứng minh: 
 hình 75/sgk.tr111). AOB có trung tuyến BM 
 1
 Gv cho 1 Hs lên bảng chứng minh ?2 Và BM = AO nên ABO=900 
 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện 2
 nhiệm vụ => AB ⊥ OB tại B => AB là tiếp tuyến 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS của (O) 
 GV chốt lại kiến thức * Chứng minh tương tự ta có AC là tiếp 
 tuyến của (O) 
 GV giao nhiệm vụ học tập. Bài tập 21/sgk.tr111: (MĐ2) 
 Gọi Hs đứng tại chỗ trả lời Ta có : 52=+ 3 2 4 2 nên tam giác ABC 
 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện vuông tại A 
 nhiệm vụ Do đó : AB ⊥ AC 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS Vậy AC là tiếp tuyến của đường tròn 
 GV chốt lại kiến thức (B;BA) 
4. Hướng dẫn về nhà 
- Học kỹ lý thuyết 
- Làm bài 22;23/ T111 sgk 
 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 7 
 TIẾT 14. TÍNH CHẤT HAI TIẾP TUYẾN CẮT NHAU 
I/ MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: HS nắm được các tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau; nắm được thế nào 
là đường tròn nội tiếp tam giác. 
2. Năng lực: 
 - Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề 
- Năng lực chuyên biệt: Tính toán, tự học, giải quyết vấn đề, tự đưa ra đánh giá của bản 
thân, tái hiện kiến thức 
3. Phẩm chất: 
- Chăm chỉ: tự học, tích cực làm bài tập. 
- Trách nhiệm: có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm, trách nhiệm với bản thân. 
II.THIẾT BỊ: 
1. Giáo viên: Thước kẻ, Compa, laptop, tivi 
2. Học sinh: Thước kẻ; Compa. 
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
 1. Ổn định lớp: KT sĩ số 
 2. Kiểm tra bài cũ 
 - Nêu định nghĩa tiếp tuyến của đường tròn 
 3. Dạy bài mới 
 NỘI DUNG SẢN PHẨM 
 GV giao nhiệm vụ học tập. 1. Định lí về hai tiếp tuyến cắt nhau. 
 * GV: Yêu cầu HS làm?1 ? 1 
 GV: Giới thiệu góc tạo bởi 2 tiếp tuyến, góc tạo OB = OC (bán kính) 
 0
 bởi 2 bán kính ABO== ACO 90 B
 H: Nêu các tính chất của 2 tiếp tuyến của đường Nên ∆AOB = ∆AOC 0
 tròn cắt nhau tại một điểm? (cạnh huyền – cạnh 
 góc vuông) C A
 Suy ra: AB = AC; 
 OAB== OAC; AOB AOC 
 GV: Giới thiệu một ứng dụng của định lí này là 
 (Sgk.tr114 ) 
 tìm tâm của các vật hình tròn bằng “thước phân Định lí:
 : (Sgk.tr114 ) 
 giác “ và giới thiệu “thước phân giác “ Chứng minh
 ?2 
 GV: Yêu cầu HS làm ?2 Đặt miếng gỗ hình tròn tiếp xúc với 
 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện hai cạnh của thước. Kẻ theo tia phân 
 nhiệm vụ giác của thước, ta vẽ được một đường 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS kính của đường tròn. Xoay miếng gỗ 
 GV chốt lại kiến thức rồi tiếp tục làm như trên ta vẽ được 
 đường kính thứ hai. Giao điểm của hai 
 đường vừa vẽ là tâm của miếng gỗ tròn 
 GV giao nhiệm vụ học tập. 2. Đường tròn nội tiếp tam giác. 
 GV: Yêu cầu HS nhắc lại thế nào là đường tròn ?3 
 ngoại tiếp tam giác, tâm của đường tròn ngoại Vì I thuộc phân giác của góc A nên 
 tiếp tam giác nằm ở vị trí nào? IE = IF; GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 7 
 GV: Yêu cầu HS đọc đề và làm ?3 Sgk theo 3 Vì I thuộc phân A
 nhóm trong thời gian 3 phút. GV vẽ sẵn hình vẽ giác của góc B E
 trên bảng phụ nên IF = ID Suy 
 F I
 GV: Giới thiệu đường tròn (I,ID) là đường tròn ra IE = IF = ID 
 B
 nội tiếp ABC và ABC ngoại tiếp (I) Vậy D, E, F cùng D C
 H: Vậy thế nào là đường tròn nội tiếp tam giác, nằm trên một 
 tâm đường tròn nội tiếp tam giác nằm ở đâu? đường tròn(I, ID) 
 Tâm này có quan hệ như thế nào với 3 cạnh của 
 tam giác? 
 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện 
 nhiệm vụ 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS 
 GV chốt lại kiến thức 
 GV giao nhiệm vụ học tập. Bài tập: : “Cho đường tròn (O), các 
 Gv Gọi Hs lên bảng làm bài tập. tiếp tuyến tại B và tại C cắt nhau ở A. 
 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện Gọi H là giao điểm của OA và BC. 
 nhiệm vụ Hãy tìm một số B
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS đoạn thẳng bằng 
 O A
 GV chốt lại kiến thức nhau, góc bằng H
 nhau, đường thẳng 
 C
 vuông góc có trọng 
 hình vẽ” 
 Bài giải: 
 Áp dụng định lý về hai tiếp tuyến cắt 
 nhau cho hai tiếp tuyến AB và AC, 
 ta có: AB = AC, 
 BAO == CAO ; BOA COA 
 Mặt khác : Vì OB = OC (bán kính) 
 nên OAB cân ở O 
 OH là phân giác cũng là 
 đường trung trực của OAB 
 hay OA ⊥ BC tại H; HB = HC (định 
 lý về liên hệ giữa dây và đường kính); 
 OBC = OCB (tam giác OBC cân ở O) ; 
 ABC = ACB (tam giác ABC cân ở A) 
4. Hướng dẫn về nhà 
- Học kỹ lý thuyết 
- Làm bài 26;27;28/ T115-T116 sgk 
-------------------------------------------------------------------------------------------------------- 
 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 7 
PHẦN TỰ CHỌN 
 Tiết 6. BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN BIỂU THỨC CHỨA 
 CĂN BẬC HAI 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức: 
- Hs được củng cố, khắc sâu các định lý về liên hệ giữa phép khai phương và phép nhân; 
liên hệ giữa phép khai phương và phép chia; phép biến đổi đưa thừa số ra ngoài dấu căn và 
đưa thừa số vào trong dấu căn. 
2. Năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, 
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS thảo luận, thống nhất ý kiến, tổng hợp kiến 
thức giải quyết nhiệm vụ 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS vận dụng được hai phép biến đổi đưa thừa số ra 
ngoài dấu căn và đưa thừa số vào trong dấu căn để rút gọn biểu thức số. 
- Năng lực sử dụng công cụ toán học và phương tiện toán học: HS sử dụng linh hoạt máy 
tính bỏ túi 
- Năng lực thẩm mĩ: Trình bày bài toán khoa học, lo-gic 
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm 
 II. CHUẨN BỊ 
 1. Chuẩn bị của Thầy: 
 - Đồ dùng dạy học :Bảng phụ ghi bài tập, phấn màu, thước thẳng. 
 2. Chuẩn bị của Trò: Thước thẳng., Máy tính bỏ túi 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
1.Ôn định tình hình lớp: 
2.Kiểm tra bài cũ ( Kiểm tra trong quá trinh ôn tập ) 
3.Bài mới: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY -TRÒ NỘI DUNG 
 1. Đưa thừa số ra ngoài dấu căn 
 - Muốn đưa thừa số ra ngoài dấu căn ta làm • Với a 0 , b 0 ta có : 
 như thế nào? 
 a2b b
 - HS trả lời : Đưa thừa số ra ngoài dấu =a 
 căn.như SGK • Tổng quát 
 Với hai biểu thức A,B mà B 0 
 ta có ABAB2 = , tức là: 
 Nếu A 0 và B 0 thì ABAB2 = 
 Nếu A< 0và B 0thì ABAB2 =− 
 • Áp dụng 
 - Nêu bài tập lên bảng 
 a) 72== 36.2 6 2 
 Đưa thừa số ra ngoài dấu căn GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 7 
 a) 72 b) Ta có 5x 2 = x 5 vì x > 0 
 b) 5x 2 với x > 0 c) Ta có: 8y 2 = .2.4 y 2 = 2 y 2 
 2
 c) 8y với y < 0 = - 2y 2 (vì y < 0) 
 -Yêu cầu HS lên bảng thực hiện 2. Đưa thừa sốvào trong dấu căn 
 + Với A 0 và B 0 ta có : 
 - Muốn đưa thừa sốvào trong dấu căn ta làm ABAB= 2 
 như thế nào + Với A 0 và B 0 ta có: 
 - 
 HS trả lời (theo quy tắcSGK...) 2
 - Lấy ví dụ ? ABAB=− 
 - HS có thể lấy ví dụ như sau: + Ví dụ : 
 2
 3 5 = 2 5.3 = 5.9 = 45 3 5 = 5.3 = 5.9 = 45 
 Bài 1 Bài 1 
 Rút gọn các biểu thức Rút gọn các biểu thức 
 a) 75+− 48 300 a) 75+− 48 300
 =25.3 + 16.3 − 100.3
 b) 9a− 16a + 49a ; a 0 =+−5 3 4 3 10 3
 - Hướng dẫn HS biến đổi để rút gọn biểu thức 
 . =(5 + 4 − 10) 3 = − 3
 - Để rút gọn biểu thức trên ta cần làm như thế b) 9a− 16a + 49a ; a 0 
 nào ? 
 =9.a − 16. a + 49. a
 - Bốn HS lên bảng làm: 
 =−+3a 4 a 7 a 
 - 
 Hãy đưa các thừa số ra ngoài dấu căn sau đó =(3 − 4 + 7)aa = 6
 rút gọn các căn thức đồng dạng . 
 Bài 2 ( Bài 59 SBT -tr12 ) 
 - Tương tự như trên hãy giải bài tập 59 ( SBT - Rút gọn các biểu thức 
 12 ) chú ý đa thừa số ra ngoài dấu căn sau đó a) (2 3+− 5) 3 60 
 mới nhân phá ngoặc và rút gọn . =23.3 + 5.3 − 4.15
 - Cho HS làm bài ít phút sau đó gọi HS lên bảng 
 =2.3 + 15 − 215 = 6 − 15
 chữa bài . 
 - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. b)() 99− 18 − 11 11 + 3 22 
 . .
 = ()9 11 − 29 − 11 11 + 3 22
 Bài 3 (Bài 61 SBT - tr12 ) 
 = ()3 11 − 3 2 − 11 11 + 3 22 =22 
 (Treo bảng phụ ) Bài 3 ( Bài 61 SBT tr 12 ) 
 Khai triển và rút gọn các biểu thức 
 Khai triển và rút gọn các biểu thức 
 ( Với x và y không âm) 
 ( Với x và y không âm) 
 a) x+ 2 x − 2 x + 4 
 ()() a)() x+ 2() x − 2 x + 4 
 b)() x− y() x + y + xy = x ()x − 2 x + 4 + ()x2 − 2 x + 4
 - 
 Hướng dẫn học sinh biến đổi rút gọn biểu = x x − x2 + 4 x + x2 − 4 x + 8
 thức: Nhân phá ngoặc sau đó thu gọn các căn 
 thức đồng dạng . = x x + 8 
 - Yêu cầu HS làm bài vài phút sau đó gọi HS b)() x− y() x + y + xy 
 lên bảng thực hiện các học sinh khác nhận xét GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 7 
 - Nhận xét , sửa chữa và chốt lại cách làm bài . = x()x + y + xy − ()xy + y + xy
 Bài 4 (Bài 63 SBT - tr 12 ) 
 Chứng minh = x x + y x + x y − x y − y y − y x
 ()x y+− y x() x y = x x − y y
 a)=− x y 
 xy Bài 4 (Bài 63 SBT - tr 12 ) 
 a) Với x > 0 ; y > 0 ta có : 
 x 0 ; y 0 x y+− y x x y
 ()() 
 xy
 x13 −
 b)= x + x + 1 ; x 0 ;x 1 xy() x+− y() x y
 x1− = 
 - Hãy nêu cách chứng minh đẳng thức ? xy
 - Hãy biến đổi vế phức tạp thành vế đơn giản. =x + y x − y = x − y 
 - Gợi ý : Dùng HĐT đáng nhớ để phân tích tử ()()
 thức thành nhân tử có chứa thừa số ở mẫu rồi ()x y+− y x() x y
 rút gọn . =−xy 
 xy
 - Trình bày mẫu câu a) 
 - 
 - Yêu cầu HS làm câu b) của bài toán , tương Vậy : x 0 ; y 0
 tự như câu a) 
 - Cho HS làm sau đó lên bảng làm bài . x13 −
 b) Ta có : ;x 0 ; x 1 
 - Gọi HS nhận xét . x1−
 Bài 5 (Bài 65 SBT - 12 ) ()x− 1() x + x + 1
 = =x + x + 1 
 Tìm x, biết : ax) 25 35 x1−
 b) 4x 162 - Vậy 
 x13 −
 - Hãy nêu cách giải phương trình chứa căn . b)= x + x + 1 ; x 0 ;x 1 
 - Hướng dẫn : x1−
 + Biến đổi phương trình đưa về dạng Bài 5 (Bài 65 SBT - 12 ) 
 A(x) B : sau đó đặt ĐK và bình phương 2 Tìm x, biết 
 vế . ax) 25 35 ; ĐK : x > 0 
 + Đối với hai vế của một bất phương trình 5. x 35 x 7 
 hoặc một phương trình khi bình phương cần lư- x = 72 x = 49 
 u ý cả hai vế cùng dương hoặc không âm Vậy phương trình có nghiệm là: 
 - Gọi HS lên bảng trình bày lời giải . x = 49 
 b) 4x 162 ; ĐK : x > 0 
 Ta có 4x 162 
 2 x 162 x 81 
 Vì (3) có hai vế đều không âm nên bình phương 
 2 vế ta có : x 6561 
 Vậy S = x / x 6561 
 4) Hướng dẫn học ở nhà 
 - Học thuộc các công thức biến đổi đã học . 
 - Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa , giải lại các bài tập trong SGK ,SBT đã làm . 
 - Giải bài tập trong SBT từ bài 58 đến bài 65 ( các phần còn lại ) - Làm tương tự những 
phần đã chữa 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_9_tuan_7_nam_hoc_2023_2024.pdf