Giáo án Toán 9 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024

pdf13 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 9 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 6 
Ngày soạn: 8/10/2023 
PHẦN ĐẠI SỐ 
 CHƯƠNG II. HÀM SỐ BẬC NHẤT 
 Tiết 10. NHẮC LẠI VÀ BỔ SUNG KHÁI NIỆM VỀ HÀM SỐ 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Hiểu được các khái niệm về “hàm số“, “biến số”; hàm số có thể cho bằng bảng, 
bằng công thức. Khi y là hàm số của x, thì có thể viết y = f(x); y = g(x), Giá trị của hàm 
số y = f(x) tại x0, x1, được kí hiệu là f(x0), f(x1), Đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp 
tất cả các điểm biểu diễn các cặp điểm tương ứng (x; f(x)) trên mặt phẳng toạ độ. 
 + Bước đầu nắm được khái niệm hàm số đồng biến trên R, nghịch biến trên R. HS tính thành 
thạo các giá trị của hàm số khi cho trước biến số; biết biểu diễn các cặp số (x; y) trên mặt 
phẳng toạ độ; biết vẽ thành thạo đồ thị hàm số y = ax.
2.Về năng lực: 
- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học.. NL tư duy: NL sử dụng các công cụ: 
công cụ vẽ 
- Năng lực chuyên biệt: NL cho ví dụ về hàm số, đồ thị của hàm số, kí hiệu hàm số, xác 
định được hàm số đồng biến, nghịch biến. 
3. Về phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm 
II . THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: Sgk, Sgv, các dạng toán 
2. Chuẩn bị của học sinh: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT 
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 1. Ổn định lớp: KT sĩ số lớp 
 2. Kiểm tra bài cũ 
 3. Dạy bài mới 
 NỘI DUNG SẢN PHẨM 
 GV giao nhiệm vụ học tập. 1. Khái niệm hàm số. 
 Gv cho Hs ôn lại các khái niệm về hàm số bằng cách trả * Nếu đại lượng y phụ thuộc 
 lời các câu hỏi? vào đại lượng thay đổi x sao 
 - Khi nào đại lượng y được gọi là hàm số của đại lượng cho mỗi giá trị của x ta luôn 
 thay đổi x? xác định được một giá trị 
 - Hàm số có thể được cho bằng những cách nào? tương ứng của y thì y được 
 GV: Yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ 1a; 1b/sgk.tr42 gọi làhàm số của x và x được 
 Ví dụ la: Em hãy giải thích vì sao y là hàm số của x? Ví dụ gọi là biến số 
 1b: Em hãy giải thích vì sao công thức y = 2x là một hàm 
 số? 
 GV: Các công thức khác ở b) tương tự 
 Gv nhận xét, chốt lại kiến thức đưa ra khái niệm hàm số và 
 cho Hs xét một số ví dụ về một vài hàm số cụ thể 
 GV: Trong bảng sau ghi các giá trị tương ứng của x và y. 
 Bảng này có xác định y là hàm số của x không? Vì sao? 
 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 6 
 x 3 4 3 5 8 * Hàm số có thể được cho
 y 6 8 4 8 16 bằng bảng hoặc bằng công 
 GV: Qua ví dụ trên ta thấy hàm số có thể được cho bằng thức 
 bảng nhưng ngược lại không phải bảng nào ghi các giá trị 
 tương ứng của x và y cũng cho ta một hàm số y của x. 
 Nếu hàm số được cho bằng công thức y = f(x), ta hiểu rằng Ví dụ:(sgk.tr42) 
 biến số x chỉ lấy những giá trị mà tại đó f(x) xác định 
 Ví dụ 1b, biểu thức 2x xác định với mọi giá trị của x, nên 
 hàm số y = 2x, biến số x có thể lấy các giá trị tuỳ ý. 
 GV: Hướng dẫn HS xét các công thức còn lại 
 GV: Ở hàm số y = 2x + 3, biến số x có thể lấy các giá trị 
 4 
 tuỳ ý, vì sao?Ở hàm số y = , biến số x có thể lấy giá trị 
 x * Khi y là hàm số của x ta có 
 nào? Vì sao? thể viết: y = f(x); y =g(x) 
 GV: Giới thiệu cách viết hàm số * Khi x thay đổi mà y luôn 
 GV: Khi x thay đổi mà y luôn nhận 1 giá trị thì y có là hàm nhận một giá trị không đổi thì 
 số không? hàm số y được gọi là hàm 
 GV yêu cầu HS làm ?1 hằng. 
 GV giao nhiệm vụ học tập. 2. Đồ thị của hàm số. 
 Gv tổ chức cho Hs làm ?2 từ đó rút ra khái niệm về đồ thị ? 2 a) 
 của hàm số. 
 GV: Yêu cầu HS làm ?2. Kẻ sẵn 2 hệ tọa độ Oxy lên bảng 
 (bảng có sẵn lưới ô vuông) y 
 GV: Yêu cầu HS dưới lớp làm bài ?2 vào vở A 
 GV và HS cùng kiểm tra bài của bạn trên bảng. 6 
 5 
 Gv chốt lại vấn đề. B 
 4 
 GV: Thế nào là đồ thị của hàm số y = f(x)? 
 GV: Đánh giá, chốt lại 3 
 C 
 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ 2 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS 
 1 D E 
 GV chốt lại kiến thức F 
 - 0 1 2 3 4 5 6 x 
 1 -
 1 
 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 6 
 b) Với x = 1 thì y = 2 ta có 
 A(1;2) y 
 2 
 A 
 1 
 - 2 -1 1 2 x 
 -1 
 -2 
 *Tập hợp tất cả các điểm biểu 
 diễn các cặp giá trị tương ứng 
 (x ; f(x)) trên mặt phẳng toạ 
 độ được gọi là đồ thị của hàm 
 số y = f(x) 
 GV giao nhiệm vụ học tập. 3. Hàm số đồng biến, 
 Gv tổ chức cho Hs hoạt động nhóm làm ?3 tính các giá trị nghịch biến. 
 của hàm số từ đó xây dựng khái niệm về tính đồng biến, Môt cách tổng quát: 
 nghịch biến của hàm số. Cho hàm số y = f(x) xác định 
 GV Cho HS làm ?3 theo 3 nhóm trong thời gian 3 phút với mọi x thuộc R. Với mọi 
 GV: Biểu thức 2x + 1 xác định với những giá trị nào của x1, x2 bất kì thuộc R 
 x? *Nếu x1 < x2 mà f(x1) < f(x2) 
 GV: Hãy nhận xét: khi x tăng dần các giá trị tương ứng của thì hàm số y = f(x) đồng biến 
 y = 2x + 1 thế nào? trên R 
 GV: Xét hàm số y = -2x + 1 tương tự *Nếu x1 f(x2) 
 GV: Đưa khái niệm (sgk.tr44) lên bảng thì hàm số y = f(x) nghịch 
 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ biến trên R 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS 
 GV chốt lại kiến thức 
 Gv tổ chức cho Hs làm bài tập 1a sgk a) Ta có: 
 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực 
 hiện nhiệm vụ 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của 
 HS 
 GV chốt lại kiến thức 
 4. Hướng dẫn về nhà 
 + Nắm vững khái niệm hàm số, đồ thị hàm số, hàm số đồng biến, nghịch biến. 
 + BTVN: 1; 2; 3/sgk.tr44 
 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 6 
 Tiết 11. HÀM SỐ BẬC NHẤT 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: 
-Hiểu các khái niệm và các tính chất của hàm số bậc nhất. 
-Tìm được giá trị của a (hoặc b) khi viết 2 giá trị tương ứng x và y, và hệ số của a (hoặc b). 
Chỉ ra được tính đồng biến hay nghịch biến của hàm số bậc nhất y = ax+b dựa vào hệ số a. 
2. Về năng lực: 
- Năng lực chung: NL tư duy, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác. NL sử 
dụng ngôn ngữ toán học, khả năng suy diễn, lập luận toán học, làm việc nhóm. 
- Năng lực chuyên biệt: : NL sử dụng kí hiệu, NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ. 
3. Về phẩm chất: Tự lập, tự tin , tự chủ 
II . THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: Sgk, Sgv, các dạng toán 
2. Chuẩn bị của học sinh: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 1.Ổn định lớp: KT sĩ số lớp 
 2.Kiểm tra bài cũ 
- Nêu dạng tổng quát về Hàm số đồng biến, nghịch biến. 
 3.Dạy bài mới 
 NỘI DUNG SẢN PHẨM 
 GV giao nhiệm vụ học tập. 1.Khái niệm hàm số bậc nhất 
 Gv hướng dẫn Hs từng bước giải bài toán thực tế trong Bài toán : (sgk.tr46) 
 sgk để xây dựng khái niệm về hàm số bậc nhất. TT Hà Noi Ben xe Hue
 GV: Yêu cầu HS làm?1 điền vào chỗ trống( ) cho đúng 
 8 km
 GV: Yêu cầu HS làm ?2 
 H: Em hãy giải thích tại sao đại lượng s là hàm số của t? ?1 
 HS: Đại lượng s phụ thuộc vào t, ứng với mỗi giá trị của - Sau một giờ ô tô đi được: 50km 
 t, chỉ có một giá trị tương ứng của s. Do đó s là hàm số - Sau t giờ ô tô đi được: 50t (km) 
 của t. - Sau t giờ, ô tô cách trung tâm Hà 
 GV: Lưu ý HS trong công thức s = 50t + 8. Nếu thay s Nội là: s = 50t + 8 (km) 
 bởi chữ y, t bởi chữ x ta có công thức hàm số quen thuộc: ?2 
 y = 50x + 8. Nếu thay 50 bởi chữ a và 8 bởi chữ b thì ta T 1 2 3 4 
 có y = ax + b ( a 0) là hàm số bậc nhất s 58 108 158 208 
 H: Vậy hàm số bậc nhất là gì? 
 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS 
 GV chốt lại kiến thức 
 GV giao nhiệm vụ học tập. 2. Tính chất 
 Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu ví dụ sgk để tìm hiểu tính chất VD: (sgk.tr47) 
 của h.số bậc nhất. 
 ?3 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 6 
 GV: Xét hàm số: y = f(x) = -3x + 1. H: Hàm số y = f(x) Lấy x1, x2 R sao cho x1 < x2 
 = -3x + 1 xác định với những giá trị nào của x? Vì sao? f(x1) = 3x1 + 1 
 H: Hãy chứng minh hàm số y = -3x + 1 nghịch biến trên f(x2) = 3x2 + 1 ta có 
 R? x1 x 2 3x 1 3x 2
 GV: Yêu cầu HS làm ?3 3x12 + 1 3x + 1 
 GV: Theo chứng minh trên hàm số y = -3x + 1 nghịch 
 f (x12 ) f (x )
 biến trên R. Hàm số y = 3x + 1 đồng biến trên R. Hãy 
 Vì x1 < x2 suy ra f(x1) < f(x2) thì 
 nhận xét về hệ số a? hàm số y = 3x + 1 đồng biến trên 
 Từ ví dụ, Gv tổng quát tính chất của hàm số bậc nhất. R. 
 H: Vậy tổng quát, hàm số bậc nhất y = ax + b đồng biến 
 khi nào? nghịch biến khi nào? Tổng quát: 
 H: Để kết luận hàm số bậc nhất y = ax + b đồng biến, Hàm số bậc nhất y = ax + b xác 
 nghịch biến ta chỉ cần xét hệ số a > 0 hay a < 0. định với mọi giá trị x thuộc R và 
 GV: Qua bài tập * các hàm bậc nhất nào đồng biến? có tính chất sau: 
 nghịch biến? Vì sao? a) Đồng biến trên R, khi a > 0. 
 GV: Cho HS làm ?4 b) Nghịch biến trên R, khi a < 0 
 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS 
 GV chốt lại kiến thức 
 4. Hướng dẫn về nhà 
Học kỹ lý thuyết 
Làm bài tập: 4,5, (SGK) 
 -------------------------------------------------------------------------------------------- 
PHẦN HÌNH HỌC 
Tiết 11. LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY 
I. MỤC TIÊU 
1.Kiến thức:- HS nắm được hai định lí về liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đền dây 
2.Năng lực: 
- Năng lực kiến thức và kĩ năng toán học;- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề;- Năng 
lực tư duy; - Năng lực giao tiếp (qua nói hoặc viết);- Năng lực mô hình hóa toán;- Năng lực 
sử dụng các công cụ, phương tiện học toán. 
3.Phẩm chất: Khắc sâu thêm các phẩm chất như: 
- Yêu gia đình, quê hương, đất nước 
- Nhân ái, khoan dung; 
- Trung thực, tự trọng, chí công vô tư; 
- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; 
- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại, môi trường tự nhiên; 
- Thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 6 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 
1. GV: Thước thẳng, compa, phấn màu, bảng phụ. 
2. HS : Thước thẳng, compa. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC 
 1.Ổn định lớp: KT sĩ số lớp 
 2.Kiểm tra bài cũ 
- Nêu T/c về đường kính và dây của đường tròn 
 3.Dạy bài mới 
 Nội dung Sản phẩm 
 GV giao nhiệm vụ học tập 1.Bài toán. C 
 (Đưa đề bài toán /tr104, sgk lên bảng phụ). 
 GV từng bước vẽ hình, HS vẽ theo. 
 A O· K 
 - Vẽ đường tròn (O,R). D 
 - Vẽ hai dây AB và CD (khác đường kính). H 
 - Vẽ OH, OK theo thứ tự là các khoảng cách B 
 từ tâm O đến hai dây AB và CD. Ta có : OH2+ HB2= OB2 =R2 (1) 
 Hỏi : Có OK ⊥ CD ; OH ⊥ AB OK2 +KD2 =OD2 =R 2(2) 
 Hãy chứng minh : OH2 + HB2 = OK2 + KD2 Từ (1), (2) ta osuy ra 
 Theo dõi,hướng dẫn,giúp đỡ học sinh thực OH2 + HB2 = OK2 + KD2 (*) 
 hiện nhiệm vụ. Chú ý : SGK 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS 
 GV nhận xét và chữa bài làm của HS. 
 * Định lí 1: 2.Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm 
 Yêu cầu HS làm bài ?1 đến dây. 
 Theo kết quả bài toán trên là : 
 OH2 + HB2 = OK2 + KD2 (1). Em nào Định lý 1 : SGK 
 chứng minh được : a) Nếu AB = CD thì OH 
 = OK? HS đọc định lí . . . 
 GV hướng dẫn HS chứng minh : 
 - Có OK ⊥ CD ; OH ⊥ AB ? - HS chứng minh AE = AF. 
 - Do đó nếu AB = CD ? 
 - Từ đẳng thức (1) ? 
 GV nhận xét và chữa bài làm của HS. 
 b) Chứng minh nếu OH = OK thì AB = CD. 
 H/s thực hiện 
 GV nhận xét và chữa bài làm của HS. 
 - HS trình bày miệng chứng minh AE = AF. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 6 
 Qua bài toán này ta có thể rút ra được điều 
 gì? - Một HS lên bảng trình bày C/m : AE = AF. 
 Đó chính là nội dung của định lí 1. 
 GV chỉ vào hình vẽ phát biểu định lí . . . 
 Yêu cầu HS đọc lại định lí sgk. 
 Bài tập : (Đưa đề bài và hình vẽ lên bảng 
 phụ). 
 Cho hình vẽ, trong đó MN = PQ. Hãy 
 chứng minh : AE = AF. 
 M 
 Giải : Nếu AB>CD thì HB>KD=>HB2 >KD2 
 E 
 Từ (*) =>OH2 OH< OK 
 N 
 O· Nếu OH OH2 HB2 >KD2 => 
 P HB>KD => AB>CD 
 F 
 Q 
 A 
 Nghĩa là: Trong hai dây của một đường tròn, 
 Trước tiên yêu cầu HS trình bày miệng dây nào lớn hơn thì gần tâm hơn. 
 chứng minh. Nghĩa là: . . . ( HS phát biểu ngược lại) 
 Sau đó một HS lên bảng trình bày nội dung 
 chứng minh. Định lý2 : SGK 
 GV nhận xét và chữa bài làm của HS. O là giao điểm 3 đường trung trực => O là tâm 
 * Định lí 2 : đtr ngoại tiếp tam giác ABC. Ta có OD>OE 
 Như vậy, cho hai dây AB và CD của đường mà OE= O F=>OD> O F . theo đlí 2=>
 AB<AC 
 tròn (O,R), OH ⊥ AB ; OK ⊥ CD. Theo 
 Ta lại có OE=OF=> AC=BC . Vậy BC=AC, 
 định lí 1, ta biết : 
 AB<AC 
 - Nếu : AB = CD thì OH = OK. 
 - Nếu : OH = OK thì AB = CD. 
 Nếu hai dây AB và CD không bằng nhau 
 thì dựa vào đâu để so sánh hai dây đó? 
 Yêu cầu HS làm bài ?2 
 (Cho HS làm bài theo nhóm : phân lớp
 thành hai nhóm, mỗi nhóm giải một câu). 
 Gọi đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày 
 bài giải. 
 GV nhận xét và chữa bài làm của HS. 
 - AB > CD OH < OK. Điều này có nghĩa 
 là gì? GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 6 
 - Ngược lại : OH CD. Điều 
 này có nghĩa là gì? 
 GV phát biểu thành định lí . . . 
 - Yêu cầu HS đọc to định lí vài lần ở sgk. 
 Yêu cầu HS làm bài ?3 
 (Đưa đề bài và hình vẽ lên bảng phụ). 
 Gợi ý : Theo đề bài O là giao điểm ba
 đường trung trực của tam giác ABC ? 
 Mặt khác D, E, F là trung điểm của các 
 cạnh của ABC ? 
 OD, OE, OF chính là các khoảng cách từ 
 tâm O đến các cạnh của tam giác. 
 Qua gợi ý đó em nào có thể trình bày bài 
 giải? 
 Theo dõi,hướng dẫn,giúp đỡ học sinh thực 
 hiện nhiệm vụ. 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của 
 HS 
4. Hướng dẫn về nhà 
- Học kĩ lí thuyết, học thuộc và chứng minh lại định lí. 
- Làm tốt các bài tập 13,14, 15 sgk/106 và liên hệ thực tế. 
 -------------------------------------------------------- 
 TIẾT 12: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN 
I.MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: +Hiểu được vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn và điều kiện để 
mỗi vị trí tương ứng có thể xảy ra; Hiểu các khái niệm tiếp tuyến của đường tròn, tiếp điểm. 
Nắm được định lí về tính chất tiếp tuyến. 
2. Năng lực: 
 - Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề 
- Năng lực chuyên biệt: Tính toán, tự học, giải quyết vấn đề, tự đưa ra đánh giá của bản thân, 
tái hiện kiến thức 
3. Phẩm chất: 
Tích cực, tự giác, ham học hỏi 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 
1. GV: compa, thước thẳng 
2. HS: compa, thước thẳng, đọc trước bài mới 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 1.Ổn định lớp: KT sĩ số lớp 
 2.Kiểm tra bài cũ GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 6 
- Nêu t/c liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây. 
 3.Dạy bài mới 
 NỘI DUNG SẢN PHẨM 
 GV giao nhiệm vụ học tập. 1. Ba vị trí tương đối của đường thẳng 
 Gv cho Hs suy nghĩ trả lời ?1. Từ đó giáo viên và đường tròn. 
 giới thiệu về ba vị trí tương đối của đường thẳng ?1 Vì nếu đường thẳng và đường tròn có 
 và đường tròn. ba điểm chung thì lúc đó đường tròn đi 
 GV giới thiệu : qua ba điểm thẳng hàng là vô lý (theo sự 
 + Vị trí cắt nhau của đường thẳng và đường tròn xác định của đường tròn) 
 + Cát tuyến a) Đường thẳng và đường tròn cắt nhau: 
 H: Nếu đường thẳng a đi qua tâm O thì OH =? (sgk.tr107) 
 H: Nếu đường thẳng a không đi qua tâm O thì A O B O
 a
 H R
 OH thế nào với R? Nêu cách tính AH, HB theo A B
 OH và R? a H
 a) b)
 Gv Hướng dẫn Hs chứng minh khẳng định trên 
 qua ?2 OH < R và HA = HB = R22− OH 
 GV: Gợi ý : Xét hai trường hợp: 
 ?2 
 + Khi AB đi qua tâm 
 + Khi AB đi qua tâm, ta có : OH = 0 < 
 + Khi AB không đi qua tâm 
 R 
 + Khi AB không đi qua tâm :Kẻ OH ⊥
 AB 
 Xét tam giác OHB vuông tại H, ta có: 
 OH < OB nên OH < R (đpcm) 
 Lưu ý: Khi A  B thì OH =? b) Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc 
 H: Khi đó đường thẳng và đường tròn có mấy nhau: (Sgk.tr108) 
 điểm chung? 
 GV giới thiệu các thuật ngữ: O O
 + Tiếp tuyến + Tiếp điểm 
 a
 H: Có nhận xét gì về OC với đường thẳng a và CH a C H D
 độ dài khoảng cách OH? a) b)
 GV: Hướng dẫn HS chứng minh bằng phương 
 pháp phản chứng như SGK Định lý: (sgk.tr108) 
 H: Phát biểu kết quả trên thành Định lý? c) Đường thẳng và đường O
 H: So sánh khoảng cách OH từ O đến đường tròn không giao nhau: 
 thẳng a và bán kính của đường tròn? (sgk.tr108) a H
 GV chốt lại kiến thức OH > R GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 6 
 GV giao nhiệm vụ học tập. 2. Hệ thức giữa khoảng cách từ tâm 
 Gv cho Hs tìm hiểu nội dung trong sgk. Gv treo đường tròn đến đường thẳng và bán 
 bảng phụ và giới thiệu bảng tóm tắt như kính của đường tròn. 
 sgk.tr109. Gv Tổ chức cho Hs hoạt động nhóm 
 làm?3 trong 3-5p rồi gọi Hs đại diện nhóm trình * Bảng tóm tắt: (Sgk.tr109) 
 bày. ?3 
 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện a) Đường thẳng a và 
 nhiệm vụ đường tròn cắt nhau O
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS tại 2 điểm vì 3 5
 GV chốt lại kiến thức a
 d < R B H C
 b) Ta có: HC = HB = 
 = 5322− = 4 (cm) BC = 8 (cm) 
 GV giao nhiệm vụ học tập. Bài tập 17 sgk 
 GV giới thiệu bài tập 17 trang 109 SGK. R d VTTĐ của đ.thg và 
 Hãy điền vào chỗ trống ( ) trong bảng sau ĐT 
 R d VTTĐ của đ.thg và ĐT 5cm 3cm Đ.thg vàR ĐT22− cắt OH nhau 
 5cm 3cm 6cm 6cm Đ.thg và ĐT tiếp xúc 
 6cm Đ.thg và ĐT tiếp xúc nhau nhau 
 4cm 7cm 4cm 7cm Đ.thg và ĐT không 
 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện giao nhau 
 nhiệm vụ 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS 
 GV chốt lại kiến thức 
4. Hướng dẫn về nhà 
- Học kỹ lý thuyết 
- Làm bài tập: 15, 16, 17 (SGK) 
 --------------------------------------------------------------- 
PHẦN TỰ CHỌN 
 Tiết 5. LUYỆN TẬP TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN 
A. MỤC TIÊU: 
1.Kiến thức:- HS được rèn luyện các kĩ năng: dựng góc nhọn khi biết 1 trong các tỉ số lượng 
giác của nó và chứng minh 1 số hệ thức lượng giác. 
2. Năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 6 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, 
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS thảo luận, thống nhất ý kiến, tổng hợp kiến thức 
giải quyết nhiệm vụ 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Hs vận dụng được các hệ thức lượng giác để giải các 
bài tập có liên quan. 
- Năng lực sử dụng công cụ toán học: Hs sử dụng thành thạo MTBT để tính tỉ số lượng giác 
của một góc nhọn 
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. 
B. CHUẨN BỊ: 
1. GV: thước thẳng, thước đo góc. 
2. HS:Ôn tập các tỉ số lượng giác của 1 góc nhọn và các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng 
giác của 2 góc phụ nhau 
C. NỘI DUNG DẠY HỌC: 
1. Ổn định tổ chức: 
2. Kiểm tra bài cũ: A
?Cho tam giác ABC vuông tại A .Tính các tỉ số lượng giác của góc 
B rồi suy ra các tỉ số lượng giác của góc C. 
 
 C
 B
3. Bài mới: 
 Hoạt động của GV và Hs Nội dung 
 Hoạt động 1: Bài 13: 
 5 b) Cách dựng : 
 Biết cos = 0,6 = ta suy ra được điều gì ? 
 3 y
 Cạnhkề 3 A
 HS: = 
 5
 Cạnhhuyền 5 3
 GV Vậy làm thế nào để dựng góc nhọn 
 o B x
 HS: Dựng tam giác vuông với cạnh huyền 
 bằng 5 và cạnh gócc vuông bằng 3 - Dựng góc vuông xOy. Trên Oy dựng điểm 
 GV: Hãy nêu cách dựng . A sao cho OA = 3.Lấy A làm tâm, dựng cung 
 HS: Nêu như NDGB tròn bán kính bằng 5 đ.v. Cung tròn này cắt 
 GV: Hãy chứng minh cách dựng trên là Ox tại B. 
 đúng. 
 - Khi đó: OAB = là góc nhọn cần dựng. 
 OA 3
 HS: cos = cosA = = = 0,6 d) Cách dựng : 
 AB 5
 y
 3 A
 GV: Biết cot = ta suy ra được diều gì. 
 2 2
 Cạnhkề 3 3
 HS : = o B x
 Cạnhđối 2 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 6 
 GV: Vậy làm thế nào để dựng được góc - Dựng góc vuông xOy.Trên Oy dựng điểm 
 nhọn A sao cho OA = 2 . Trên Ox dựng điểm B 
 HS: Dựng tam giác vuông với 2 cạnh góc sao cho OB = 3. 
 vuông bằng 3 và 2 đ.v - Khi đó :OBA = là góc nhọn cần dựng. 
 GV: Em hãy nêu cách dựng. 
 HS: Thực hiện Bài tập 14: 
 GV: Hãy chứng minh cách dựng trên là B
 đúng. 
 HS: Thực hiện 
 HS: Nhận xét A C 
 GV: Nhận xét 
 Ta có: sin = AC : AB = AC = tan 
 cos BC BC AB
 Hoạt động 2: 
 sin 
 GV giữ lại phần bài cũ ở bảng Vậy tan = 
 cos 
 Hãy tính tỉ số sin rồi so sánh với tan 
 cos b) Tương tự: cot = Cos 
 Sin 
 sin AC AB AC 2 2
 HS: = : = = tan 2 AC 2 AB 
 c)Ta có sin = và cos = 
 cos BC BC AB 2 2
 BC BC 
 b) Giải tương tự: 2 2 2
 2 2 AC +AB BC 
 2 2 => : Sin +Cos = = = 1 
 c)Hãy tính :sin α?cos α? 2 2
 2 BC BC 
 2 AC 2 AC 
 HS: sin = = ; 2 2
 2 Vậy:sin +cos = 1 
 BC BC 
 2 Bài tập 15 : 
 2 AB 
 Cos = 2 2
 2 Ta có :cos B + sin B = 1 ( bài tập 14) 
 BC 2 2 2
 2 2 sin B = 1 - cos B =1 - (0,8) = 0,36 
 Suy ra sin α+cos α ? sin2B = 0,6 
 AC2+ AB 2 BC 2
 ==1 sinC = cosB =0,8 ;cosC=sinB= 0,6 
 2 2 BC22 BC
 HS:sin α+cos α = tanC = SinC = 0,8 = 4 
 GV: Có thể thay AC2 +BC2 bằng đại lượng CosC 0,6 3
 nào ? Vì sao? Và cotC = CosC = 0,6 = 3 
 HS: Thay bằng BC2 (Theo định lí Pitago) SinC 0,8 4
 Vậy sinC=0,8; cosC=0,6; tanC=4 ; cot = 3 
 Hoạt động 3: (Dành cho HS Khá – Giỏi) 3 4
 Bài tập 17: 
 AH A
 Ta có tan 450 = BH 
 GV: Ra bài tập cho HS hoạt độngnhóm (5p) AH x
 HS: Hoạt động nhóm =1
 450
 20 AH = B C
 HS: Đại diện nhóm lên trình bày kết quả của 20 H 21
 nhóm 20 
 HS: Nhận xét 
 2022+= 21 29
 GV: Nhận xét Vậy x = GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 6 
4. Hướng dẫn về nhà 
-Xem lại các bài tập đã giải. Làm bài tập 13 a, c và 16. 
* Hướng dẫn bài 16: Gọi độ dài cạnh đối diện với góc 600 của tam giác vuông là x. 
Tính sin600 để tìm x. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_9_tuan_6_nam_hoc_2023_2024.pdf