Giáo án Toán 9 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 9 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 6 Ngày soạn: 8/10/2023 PHẦN ĐẠI SỐ CHƯƠNG II. HÀM SỐ BẬC NHẤT Tiết 10. NHẮC LẠI VÀ BỔ SUNG KHÁI NIỆM VỀ HÀM SỐ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Hiểu được các khái niệm về “hàm số“, “biến số”; hàm số có thể cho bằng bảng, bằng công thức. Khi y là hàm số của x, thì có thể viết y = f(x); y = g(x), Giá trị của hàm số y = f(x) tại x0, x1, được kí hiệu là f(x0), f(x1), Đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp điểm tương ứng (x; f(x)) trên mặt phẳng toạ độ. + Bước đầu nắm được khái niệm hàm số đồng biến trên R, nghịch biến trên R. HS tính thành thạo các giá trị của hàm số khi cho trước biến số; biết biểu diễn các cặp số (x; y) trên mặt phẳng toạ độ; biết vẽ thành thạo đồ thị hàm số y = ax. 2.Về năng lực: - Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học.. NL tư duy: NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ - Năng lực chuyên biệt: NL cho ví dụ về hàm số, đồ thị của hàm số, kí hiệu hàm số, xác định được hàm số đồng biến, nghịch biến. 3. Về phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm II . THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Sgk, Sgv, các dạng toán 2. Chuẩn bị của học sinh: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: KT sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Dạy bài mới NỘI DUNG SẢN PHẨM GV giao nhiệm vụ học tập. 1. Khái niệm hàm số. Gv cho Hs ôn lại các khái niệm về hàm số bằng cách trả * Nếu đại lượng y phụ thuộc lời các câu hỏi? vào đại lượng thay đổi x sao - Khi nào đại lượng y được gọi là hàm số của đại lượng cho mỗi giá trị của x ta luôn thay đổi x? xác định được một giá trị - Hàm số có thể được cho bằng những cách nào? tương ứng của y thì y được GV: Yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ 1a; 1b/sgk.tr42 gọi làhàm số của x và x được Ví dụ la: Em hãy giải thích vì sao y là hàm số của x? Ví dụ gọi là biến số 1b: Em hãy giải thích vì sao công thức y = 2x là một hàm số? GV: Các công thức khác ở b) tương tự Gv nhận xét, chốt lại kiến thức đưa ra khái niệm hàm số và cho Hs xét một số ví dụ về một vài hàm số cụ thể GV: Trong bảng sau ghi các giá trị tương ứng của x và y. Bảng này có xác định y là hàm số của x không? Vì sao? GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 6 x 3 4 3 5 8 * Hàm số có thể được cho y 6 8 4 8 16 bằng bảng hoặc bằng công GV: Qua ví dụ trên ta thấy hàm số có thể được cho bằng thức bảng nhưng ngược lại không phải bảng nào ghi các giá trị tương ứng của x và y cũng cho ta một hàm số y của x. Nếu hàm số được cho bằng công thức y = f(x), ta hiểu rằng Ví dụ:(sgk.tr42) biến số x chỉ lấy những giá trị mà tại đó f(x) xác định Ví dụ 1b, biểu thức 2x xác định với mọi giá trị của x, nên hàm số y = 2x, biến số x có thể lấy các giá trị tuỳ ý. GV: Hướng dẫn HS xét các công thức còn lại GV: Ở hàm số y = 2x + 3, biến số x có thể lấy các giá trị 4 tuỳ ý, vì sao?Ở hàm số y = , biến số x có thể lấy giá trị x * Khi y là hàm số của x ta có nào? Vì sao? thể viết: y = f(x); y =g(x) GV: Giới thiệu cách viết hàm số * Khi x thay đổi mà y luôn GV: Khi x thay đổi mà y luôn nhận 1 giá trị thì y có là hàm nhận một giá trị không đổi thì số không? hàm số y được gọi là hàm GV yêu cầu HS làm ?1 hằng. GV giao nhiệm vụ học tập. 2. Đồ thị của hàm số. Gv tổ chức cho Hs làm ?2 từ đó rút ra khái niệm về đồ thị ? 2 a) của hàm số. GV: Yêu cầu HS làm ?2. Kẻ sẵn 2 hệ tọa độ Oxy lên bảng (bảng có sẵn lưới ô vuông) y GV: Yêu cầu HS dưới lớp làm bài ?2 vào vở A GV và HS cùng kiểm tra bài của bạn trên bảng. 6 5 Gv chốt lại vấn đề. B 4 GV: Thế nào là đồ thị của hàm số y = f(x)? GV: Đánh giá, chốt lại 3 C Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ 2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS 1 D E GV chốt lại kiến thức F - 0 1 2 3 4 5 6 x 1 - 1 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 6 b) Với x = 1 thì y = 2 ta có A(1;2) y 2 A 1 - 2 -1 1 2 x -1 -2 *Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (x ; f(x)) trên mặt phẳng toạ độ được gọi là đồ thị của hàm số y = f(x) GV giao nhiệm vụ học tập. 3. Hàm số đồng biến, Gv tổ chức cho Hs hoạt động nhóm làm ?3 tính các giá trị nghịch biến. của hàm số từ đó xây dựng khái niệm về tính đồng biến, Môt cách tổng quát: nghịch biến của hàm số. Cho hàm số y = f(x) xác định GV Cho HS làm ?3 theo 3 nhóm trong thời gian 3 phút với mọi x thuộc R. Với mọi GV: Biểu thức 2x + 1 xác định với những giá trị nào của x1, x2 bất kì thuộc R x? *Nếu x1 < x2 mà f(x1) < f(x2) GV: Hãy nhận xét: khi x tăng dần các giá trị tương ứng của thì hàm số y = f(x) đồng biến y = 2x + 1 thế nào? trên R GV: Xét hàm số y = -2x + 1 tương tự *Nếu x1 f(x2) GV: Đưa khái niệm (sgk.tr44) lên bảng thì hàm số y = f(x) nghịch Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ biến trên R Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức Gv tổ chức cho Hs làm bài tập 1a sgk a) Ta có: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức 4. Hướng dẫn về nhà + Nắm vững khái niệm hàm số, đồ thị hàm số, hàm số đồng biến, nghịch biến. + BTVN: 1; 2; 3/sgk.tr44 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 6 Tiết 11. HÀM SỐ BẬC NHẤT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: -Hiểu các khái niệm và các tính chất của hàm số bậc nhất. -Tìm được giá trị của a (hoặc b) khi viết 2 giá trị tương ứng x và y, và hệ số của a (hoặc b). Chỉ ra được tính đồng biến hay nghịch biến của hàm số bậc nhất y = ax+b dựa vào hệ số a. 2. Về năng lực: - Năng lực chung: NL tư duy, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác. NL sử dụng ngôn ngữ toán học, khả năng suy diễn, lập luận toán học, làm việc nhóm. - Năng lực chuyên biệt: : NL sử dụng kí hiệu, NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ. 3. Về phẩm chất: Tự lập, tự tin , tự chủ II . THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Sgk, Sgv, các dạng toán 2. Chuẩn bị của học sinh: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: KT sĩ số lớp 2.Kiểm tra bài cũ - Nêu dạng tổng quát về Hàm số đồng biến, nghịch biến. 3.Dạy bài mới NỘI DUNG SẢN PHẨM GV giao nhiệm vụ học tập. 1.Khái niệm hàm số bậc nhất Gv hướng dẫn Hs từng bước giải bài toán thực tế trong Bài toán : (sgk.tr46) sgk để xây dựng khái niệm về hàm số bậc nhất. TT Hà Noi Ben xe Hue GV: Yêu cầu HS làm?1 điền vào chỗ trống( ) cho đúng 8 km GV: Yêu cầu HS làm ?2 H: Em hãy giải thích tại sao đại lượng s là hàm số của t? ?1 HS: Đại lượng s phụ thuộc vào t, ứng với mỗi giá trị của - Sau một giờ ô tô đi được: 50km t, chỉ có một giá trị tương ứng của s. Do đó s là hàm số - Sau t giờ ô tô đi được: 50t (km) của t. - Sau t giờ, ô tô cách trung tâm Hà GV: Lưu ý HS trong công thức s = 50t + 8. Nếu thay s Nội là: s = 50t + 8 (km) bởi chữ y, t bởi chữ x ta có công thức hàm số quen thuộc: ?2 y = 50x + 8. Nếu thay 50 bởi chữ a và 8 bởi chữ b thì ta T 1 2 3 4 có y = ax + b ( a 0) là hàm số bậc nhất s 58 108 158 208 H: Vậy hàm số bậc nhất là gì? Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức GV giao nhiệm vụ học tập. 2. Tính chất Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu ví dụ sgk để tìm hiểu tính chất VD: (sgk.tr47) của h.số bậc nhất. ?3 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 6 GV: Xét hàm số: y = f(x) = -3x + 1. H: Hàm số y = f(x) Lấy x1, x2 R sao cho x1 < x2 = -3x + 1 xác định với những giá trị nào của x? Vì sao? f(x1) = 3x1 + 1 H: Hãy chứng minh hàm số y = -3x + 1 nghịch biến trên f(x2) = 3x2 + 1 ta có R? x1 x 2 3x 1 3x 2 GV: Yêu cầu HS làm ?3 3x12 + 1 3x + 1 GV: Theo chứng minh trên hàm số y = -3x + 1 nghịch f (x12 ) f (x ) biến trên R. Hàm số y = 3x + 1 đồng biến trên R. Hãy Vì x1 < x2 suy ra f(x1) < f(x2) thì nhận xét về hệ số a? hàm số y = 3x + 1 đồng biến trên Từ ví dụ, Gv tổng quát tính chất của hàm số bậc nhất. R. H: Vậy tổng quát, hàm số bậc nhất y = ax + b đồng biến khi nào? nghịch biến khi nào? Tổng quát: H: Để kết luận hàm số bậc nhất y = ax + b đồng biến, Hàm số bậc nhất y = ax + b xác nghịch biến ta chỉ cần xét hệ số a > 0 hay a < 0. định với mọi giá trị x thuộc R và GV: Qua bài tập * các hàm bậc nhất nào đồng biến? có tính chất sau: nghịch biến? Vì sao? a) Đồng biến trên R, khi a > 0. GV: Cho HS làm ?4 b) Nghịch biến trên R, khi a < 0 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức 4. Hướng dẫn về nhà Học kỹ lý thuyết Làm bài tập: 4,5, (SGK) -------------------------------------------------------------------------------------------- PHẦN HÌNH HỌC Tiết 11. LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức:- HS nắm được hai định lí về liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đền dây 2.Năng lực: - Năng lực kiến thức và kĩ năng toán học;- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề;- Năng lực tư duy; - Năng lực giao tiếp (qua nói hoặc viết);- Năng lực mô hình hóa toán;- Năng lực sử dụng các công cụ, phương tiện học toán. 3.Phẩm chất: Khắc sâu thêm các phẩm chất như: - Yêu gia đình, quê hương, đất nước - Nhân ái, khoan dung; - Trung thực, tự trọng, chí công vô tư; - Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; - Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại, môi trường tự nhiên; - Thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 6 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. GV: Thước thẳng, compa, phấn màu, bảng phụ. 2. HS : Thước thẳng, compa. III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC 1.Ổn định lớp: KT sĩ số lớp 2.Kiểm tra bài cũ - Nêu T/c về đường kính và dây của đường tròn 3.Dạy bài mới Nội dung Sản phẩm GV giao nhiệm vụ học tập 1.Bài toán. C (Đưa đề bài toán /tr104, sgk lên bảng phụ). GV từng bước vẽ hình, HS vẽ theo. A O· K - Vẽ đường tròn (O,R). D - Vẽ hai dây AB và CD (khác đường kính). H - Vẽ OH, OK theo thứ tự là các khoảng cách B từ tâm O đến hai dây AB và CD. Ta có : OH2+ HB2= OB2 =R2 (1) Hỏi : Có OK ⊥ CD ; OH ⊥ AB OK2 +KD2 =OD2 =R 2(2) Hãy chứng minh : OH2 + HB2 = OK2 + KD2 Từ (1), (2) ta osuy ra Theo dõi,hướng dẫn,giúp đỡ học sinh thực OH2 + HB2 = OK2 + KD2 (*) hiện nhiệm vụ. Chú ý : SGK Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS GV nhận xét và chữa bài làm của HS. * Định lí 1: 2.Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm Yêu cầu HS làm bài ?1 đến dây. Theo kết quả bài toán trên là : OH2 + HB2 = OK2 + KD2 (1). Em nào Định lý 1 : SGK chứng minh được : a) Nếu AB = CD thì OH = OK? HS đọc định lí . . . GV hướng dẫn HS chứng minh : - Có OK ⊥ CD ; OH ⊥ AB ? - HS chứng minh AE = AF. - Do đó nếu AB = CD ? - Từ đẳng thức (1) ? GV nhận xét và chữa bài làm của HS. b) Chứng minh nếu OH = OK thì AB = CD. H/s thực hiện GV nhận xét và chữa bài làm của HS. - HS trình bày miệng chứng minh AE = AF. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 6 Qua bài toán này ta có thể rút ra được điều gì? - Một HS lên bảng trình bày C/m : AE = AF. Đó chính là nội dung của định lí 1. GV chỉ vào hình vẽ phát biểu định lí . . . Yêu cầu HS đọc lại định lí sgk. Bài tập : (Đưa đề bài và hình vẽ lên bảng phụ). Cho hình vẽ, trong đó MN = PQ. Hãy chứng minh : AE = AF. M Giải : Nếu AB>CD thì HB>KD=>HB2 >KD2 E Từ (*) =>OH2 OH< OK N O· Nếu OH OH2 HB2 >KD2 => P HB>KD => AB>CD F Q A Nghĩa là: Trong hai dây của một đường tròn, Trước tiên yêu cầu HS trình bày miệng dây nào lớn hơn thì gần tâm hơn. chứng minh. Nghĩa là: . . . ( HS phát biểu ngược lại) Sau đó một HS lên bảng trình bày nội dung chứng minh. Định lý2 : SGK GV nhận xét và chữa bài làm của HS. O là giao điểm 3 đường trung trực => O là tâm * Định lí 2 : đtr ngoại tiếp tam giác ABC. Ta có OD>OE Như vậy, cho hai dây AB và CD của đường mà OE= O F=>OD> O F . theo đlí 2=> AB<AC tròn (O,R), OH ⊥ AB ; OK ⊥ CD. Theo Ta lại có OE=OF=> AC=BC . Vậy BC=AC, định lí 1, ta biết : AB<AC - Nếu : AB = CD thì OH = OK. - Nếu : OH = OK thì AB = CD. Nếu hai dây AB và CD không bằng nhau thì dựa vào đâu để so sánh hai dây đó? Yêu cầu HS làm bài ?2 (Cho HS làm bài theo nhóm : phân lớp thành hai nhóm, mỗi nhóm giải một câu). Gọi đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày bài giải. GV nhận xét và chữa bài làm của HS. - AB > CD OH < OK. Điều này có nghĩa là gì? GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 6 - Ngược lại : OH CD. Điều này có nghĩa là gì? GV phát biểu thành định lí . . . - Yêu cầu HS đọc to định lí vài lần ở sgk. Yêu cầu HS làm bài ?3 (Đưa đề bài và hình vẽ lên bảng phụ). Gợi ý : Theo đề bài O là giao điểm ba đường trung trực của tam giác ABC ? Mặt khác D, E, F là trung điểm của các cạnh của ABC ? OD, OE, OF chính là các khoảng cách từ tâm O đến các cạnh của tam giác. Qua gợi ý đó em nào có thể trình bày bài giải? Theo dõi,hướng dẫn,giúp đỡ học sinh thực hiện nhiệm vụ. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS 4. Hướng dẫn về nhà - Học kĩ lí thuyết, học thuộc và chứng minh lại định lí. - Làm tốt các bài tập 13,14, 15 sgk/106 và liên hệ thực tế. -------------------------------------------------------- TIẾT 12: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: +Hiểu được vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn và điều kiện để mỗi vị trí tương ứng có thể xảy ra; Hiểu các khái niệm tiếp tuyến của đường tròn, tiếp điểm. Nắm được định lí về tính chất tiếp tuyến. 2. Năng lực: - Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề - Năng lực chuyên biệt: Tính toán, tự học, giải quyết vấn đề, tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức 3. Phẩm chất: Tích cực, tự giác, ham học hỏi II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. GV: compa, thước thẳng 2. HS: compa, thước thẳng, đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: KT sĩ số lớp 2.Kiểm tra bài cũ GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 6 - Nêu t/c liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây. 3.Dạy bài mới NỘI DUNG SẢN PHẨM GV giao nhiệm vụ học tập. 1. Ba vị trí tương đối của đường thẳng Gv cho Hs suy nghĩ trả lời ?1. Từ đó giáo viên và đường tròn. giới thiệu về ba vị trí tương đối của đường thẳng ?1 Vì nếu đường thẳng và đường tròn có và đường tròn. ba điểm chung thì lúc đó đường tròn đi GV giới thiệu : qua ba điểm thẳng hàng là vô lý (theo sự + Vị trí cắt nhau của đường thẳng và đường tròn xác định của đường tròn) + Cát tuyến a) Đường thẳng và đường tròn cắt nhau: H: Nếu đường thẳng a đi qua tâm O thì OH =? (sgk.tr107) H: Nếu đường thẳng a không đi qua tâm O thì A O B O a H R OH thế nào với R? Nêu cách tính AH, HB theo A B OH và R? a H a) b) Gv Hướng dẫn Hs chứng minh khẳng định trên qua ?2 OH < R và HA = HB = R22− OH GV: Gợi ý : Xét hai trường hợp: ?2 + Khi AB đi qua tâm + Khi AB đi qua tâm, ta có : OH = 0 < + Khi AB không đi qua tâm R + Khi AB không đi qua tâm :Kẻ OH ⊥ AB Xét tam giác OHB vuông tại H, ta có: OH < OB nên OH < R (đpcm) Lưu ý: Khi A B thì OH =? b) Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc H: Khi đó đường thẳng và đường tròn có mấy nhau: (Sgk.tr108) điểm chung? GV giới thiệu các thuật ngữ: O O + Tiếp tuyến + Tiếp điểm a H: Có nhận xét gì về OC với đường thẳng a và CH a C H D độ dài khoảng cách OH? a) b) GV: Hướng dẫn HS chứng minh bằng phương pháp phản chứng như SGK Định lý: (sgk.tr108) H: Phát biểu kết quả trên thành Định lý? c) Đường thẳng và đường O H: So sánh khoảng cách OH từ O đến đường tròn không giao nhau: thẳng a và bán kính của đường tròn? (sgk.tr108) a H GV chốt lại kiến thức OH > R GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 6 GV giao nhiệm vụ học tập. 2. Hệ thức giữa khoảng cách từ tâm Gv cho Hs tìm hiểu nội dung trong sgk. Gv treo đường tròn đến đường thẳng và bán bảng phụ và giới thiệu bảng tóm tắt như kính của đường tròn. sgk.tr109. Gv Tổ chức cho Hs hoạt động nhóm làm?3 trong 3-5p rồi gọi Hs đại diện nhóm trình * Bảng tóm tắt: (Sgk.tr109) bày. ?3 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện a) Đường thẳng a và nhiệm vụ đường tròn cắt nhau O Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS tại 2 điểm vì 3 5 GV chốt lại kiến thức a d < R B H C b) Ta có: HC = HB = = 5322− = 4 (cm) BC = 8 (cm) GV giao nhiệm vụ học tập. Bài tập 17 sgk GV giới thiệu bài tập 17 trang 109 SGK. R d VTTĐ của đ.thg và Hãy điền vào chỗ trống ( ) trong bảng sau ĐT R d VTTĐ của đ.thg và ĐT 5cm 3cm Đ.thg vàR ĐT22− cắt OH nhau 5cm 3cm 6cm 6cm Đ.thg và ĐT tiếp xúc 6cm Đ.thg và ĐT tiếp xúc nhau nhau 4cm 7cm 4cm 7cm Đ.thg và ĐT không Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện giao nhau nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức 4. Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết - Làm bài tập: 15, 16, 17 (SGK) --------------------------------------------------------------- PHẦN TỰ CHỌN Tiết 5. LUYỆN TẬP TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN A. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức:- HS được rèn luyện các kĩ năng: dựng góc nhọn khi biết 1 trong các tỉ số lượng giác của nó và chứng minh 1 số hệ thức lượng giác. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 6 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS thảo luận, thống nhất ý kiến, tổng hợp kiến thức giải quyết nhiệm vụ * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: Hs vận dụng được các hệ thức lượng giác để giải các bài tập có liên quan. - Năng lực sử dụng công cụ toán học: Hs sử dụng thành thạo MTBT để tính tỉ số lượng giác của một góc nhọn 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. B. CHUẨN BỊ: 1. GV: thước thẳng, thước đo góc. 2. HS:Ôn tập các tỉ số lượng giác của 1 góc nhọn và các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của 2 góc phụ nhau C. NỘI DUNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: A ?Cho tam giác ABC vuông tại A .Tính các tỉ số lượng giác của góc B rồi suy ra các tỉ số lượng giác của góc C. C B 3. Bài mới: Hoạt động của GV và Hs Nội dung Hoạt động 1: Bài 13: 5 b) Cách dựng : Biết cos = 0,6 = ta suy ra được điều gì ? 3 y Cạnhkề 3 A HS: = 5 Cạnhhuyền 5 3 GV Vậy làm thế nào để dựng góc nhọn o B x HS: Dựng tam giác vuông với cạnh huyền bằng 5 và cạnh gócc vuông bằng 3 - Dựng góc vuông xOy. Trên Oy dựng điểm GV: Hãy nêu cách dựng . A sao cho OA = 3.Lấy A làm tâm, dựng cung HS: Nêu như NDGB tròn bán kính bằng 5 đ.v. Cung tròn này cắt GV: Hãy chứng minh cách dựng trên là Ox tại B. đúng. - Khi đó: OAB = là góc nhọn cần dựng. OA 3 HS: cos = cosA = = = 0,6 d) Cách dựng : AB 5 y 3 A GV: Biết cot = ta suy ra được diều gì. 2 2 Cạnhkề 3 3 HS : = o B x Cạnhđối 2 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 6 GV: Vậy làm thế nào để dựng được góc - Dựng góc vuông xOy.Trên Oy dựng điểm nhọn A sao cho OA = 2 . Trên Ox dựng điểm B HS: Dựng tam giác vuông với 2 cạnh góc sao cho OB = 3. vuông bằng 3 và 2 đ.v - Khi đó :OBA = là góc nhọn cần dựng. GV: Em hãy nêu cách dựng. HS: Thực hiện Bài tập 14: GV: Hãy chứng minh cách dựng trên là B đúng. HS: Thực hiện HS: Nhận xét A C GV: Nhận xét Ta có: sin = AC : AB = AC = tan cos BC BC AB Hoạt động 2: sin GV giữ lại phần bài cũ ở bảng Vậy tan = cos Hãy tính tỉ số sin rồi so sánh với tan cos b) Tương tự: cot = Cos Sin sin AC AB AC 2 2 HS: = : = = tan 2 AC 2 AB c)Ta có sin = và cos = cos BC BC AB 2 2 BC BC b) Giải tương tự: 2 2 2 2 2 AC +AB BC 2 2 => : Sin +Cos = = = 1 c)Hãy tính :sin α?cos α? 2 2 2 BC BC 2 AC 2 AC HS: sin = = ; 2 2 2 Vậy:sin +cos = 1 BC BC 2 Bài tập 15 : 2 AB Cos = 2 2 2 Ta có :cos B + sin B = 1 ( bài tập 14) BC 2 2 2 2 2 sin B = 1 - cos B =1 - (0,8) = 0,36 Suy ra sin α+cos α ? sin2B = 0,6 AC2+ AB 2 BC 2 ==1 sinC = cosB =0,8 ;cosC=sinB= 0,6 2 2 BC22 BC HS:sin α+cos α = tanC = SinC = 0,8 = 4 GV: Có thể thay AC2 +BC2 bằng đại lượng CosC 0,6 3 nào ? Vì sao? Và cotC = CosC = 0,6 = 3 HS: Thay bằng BC2 (Theo định lí Pitago) SinC 0,8 4 Vậy sinC=0,8; cosC=0,6; tanC=4 ; cot = 3 Hoạt động 3: (Dành cho HS Khá – Giỏi) 3 4 Bài tập 17: AH A Ta có tan 450 = BH GV: Ra bài tập cho HS hoạt độngnhóm (5p) AH x HS: Hoạt động nhóm =1 450 20 AH = B C HS: Đại diện nhóm lên trình bày kết quả của 20 H 21 nhóm 20 HS: Nhận xét 2022+= 21 29 GV: Nhận xét Vậy x = GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 6 4. Hướng dẫn về nhà -Xem lại các bài tập đã giải. Làm bài tập 13 a, c và 16. * Hướng dẫn bài 16: Gọi độ dài cạnh đối diện với góc 600 của tam giác vuông là x. Tính sin600 để tìm x.
File đính kèm:
giao_an_toan_9_tuan_6_nam_hoc_2023_2024.pdf



