Giáo án Toán 9 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024

pdf12 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 9 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 5 
PHẦN ĐẠI SỐ 
 TIẾT 8. CĂN BẬC BA 
I. MỤC TIÊU: 
1. Về kiến thức: Học sinh hiểu được khái niệm căn bậc ba và kiểm tra được một số là căn bậc ba 
của một số khác . Hiểu được một số tính chất của căn bậc ba 
2. Về năng lực: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp 
tác. 
- Năng lực chuyên biệt: Hiểu được một số tính chất của căn bậc ba 
3. Về phẩm chất. Tự lực, chăm chỉ, vượt khó. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 
1. Chuẩn bị của giáo viên 
- GV:Sgk, Sgv, các dạng toán 
2. Chuẩn bị của học sinh 
- HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 6 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động 1: Mở đầu(Khởi động) 
- Mục tiêu: Bước đầu xây dựng khái niệm căn bậc ba dựa trên bài toán thực tế. 
- Phương pháp và và kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình 
- Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân 
- Phương tiện thiết bị dạy học: Các nội dung trong SGK 
- Sản phẩm: Khái niêm căn bậc ba. 
 Hoạt động của GV Hoạt động của Hs 
 GV: Yêu cầu một HS đọc bài toán SGK và tóm Tóm tắt: 
 tắt đề bài. Thùng lập phương V = 64(dm3) 
 H: Thể tích hình lập phương được tính theo công Tính độ dài cạnh của thùng? 
 thức nào? Gọi cạnh của hình lập phương là x (dm) ĐK: x > 0, 
 GV hướng dẫn HS lập phương trình. thì thể tích của hình lập phương tính theo công 
 GV giới thiệu: Từ 43 = 64 người ta gọi 4 là căn thức: V = x3 
 bậc ba của 64. Giải : (Sgk) 
 H Vậy một số là căn bậc 3 của một số a là một 
 số x như thế nào? 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: 
HOẠT ĐỘNG: Khái niệm căn bậc ba 
- Mục tiêu: Hs nắm được định nghĩa căn bậc ba 
- Phương pháp và và kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình 
- Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân 
- Phương tiện thiết bị dạy học: Các nội dung trong SGK 
- Sản phẩm: Hs tìm được căn bậc ba của một số 
 NỘI DUNG SẢN PHẨM 
 GV giao nhiệm vụ học tập. 1. Khái niệm căn bậc ba: 
 Gv giới thiệu định nghĩa căn bậc ba như sgk Định nghĩa : ( Sgk) 
 H. Hãy tìm căn bậc ba của 8, -1, -125 Ví dụ: 2 là căn bậc 3 của 8 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 5 
 H. Với a > 0, a < 0, a = 0 mỗi số a có bao nhiêu căn -5 là căn bậc ba của -125 
 bậc 3 * Mỗi số a đều có duy nhất một căn bậc ba 
 GV nhấn mạnh sự khác nhau giữa căn bậc ba và căn Kí hiệu: 3 a 
 bậc hai, giới thiệu kí hiệu căn bậc ba 3
 3 3 3
 HS giải ?1 theo bài mẫu Chú ý : ()a== a a 
 1HS lên bảng giải ?1 a. (sgk) b. 3 −64 = − 4 
 11
 H. Qua ví dụ1 có nhận xét gì ? c. 3 00= d. 3 = 
 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm 125 5
 vụ Nhận xét: ( sgk) 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS 
 GV chốt lại kiến thức 
HOẠT ĐỘNG: Các tính chất của căn bậc ba. 
- Mục tiêu: Hs nắm được các tính chất căn bậc ba 
- Phương pháp và và kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình 
- Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, cặp đôi 
- Phương tiện thiết bị dạy học: Các nội dung trong SGK 
- Sản phẩm: Hs vận dụng được các tính chất của căn bậc ba để làm một số ví dụ 
 NỘI DUNG SẢN PHẨM 
 GV giao nhiệm vụ học tập. 2. Tính chất: 
 GV giới thiệu các tính chất của căn bậc ba thông qua a) a<b 33ab 
 việc nhắc lại tính chất của căn bậc hai? 3 3 3
 b) ab= a b 
 GV giới thiệu các ứng dụng của các tính chất căn 
 3
 aa
 bậc ba c) Với bo , ta có 3 = 
 HS đọc VD2, VD3 và HS lên bảng trình bày b 3 b
 HS cả lớp giải ?2 theo 2 cách Ví dụ 2: ( sgk) 
 2 HS lên bảng trình bày, mỗi HS một cách Ví dụ 3: (sgk) 
 GV kết hợp hướng dẫn HS cách dùng máy tính để ? 2 31728 : 3 64= 3 1728: 64 = 3 27 = 3 
 tìm căn bậc ba của một số, từ đó có thể tính căn bậc 33
 ba của 1728 Hoặc 1728 : 64== 12 : 4 3 
 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm 
 vụ 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS 
 GV chốt lại kiến thức 
3. Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng: 
- Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể. 
- Phương pháp và và kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình 
- Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, cặp đôi 
- Phương tiện thiết bị dạy học: Các nội dung trong SGK 
- Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh 
 NỘI DUNG SẢN PHẨM 
 GV giao nhiệm vụ học tập. Bài 69 sgk 
 Yêu cầu Hs đứng tại chỗ trình bày miệng bài tập 69 5)a = 3 53 = 3 125 có 
 sgk 
 3 3 3
 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm 125 123 5 123 
 vụ .5)b −3 6 = 3 3 6.5 ; .6 3 5 = 3 3 5.6 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 5 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS có 3 6.5 3 5.6 .5 3 6 3 5.6 
 GV chốt lại kiến thức 
4. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ 
- Học bài theo vở ghi và SGK 
- Làm các bài tập 67 còn lại, 68, 69b /36 SGK, bài 89, 90, 92 trang 17 SBT 
- Đọc bài đọc thêm trang 36, 37, 38 SGK 
- Soạn phần câu hỏi ôn tập trang 39 chuẩn bị cho tiết sau 
 ------------------------------------------------------------------------------------------- 
 Tiết 9: ÔN TẬP CHƯƠNG I 
I. MỤC TIÊU: 
1. Về kiến thức: Hệ thống lại cho HS các kiến thức căn bản về căn bậc hai (Căn bậc hai số học 
của số a không âm, căn thức bậc hai và hằng đẳng thức aa= , liện hệ giữa phép nhân và phép 
khai phương, phép chia và phép khai phương, đưa thừa số ra ngoài dấu căn, đưa thừa số vào trong 
dấu căn ) 
2. Về năng lực: 
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. 
- Năng lực chuyên biệt: Tính toán, biến đổi biểu thức số và biểu thức chữ có chứa căn thức bậc hai 
3. Về phẩm chất. Tự lực, chăm chỉ, vượt khó. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 
1. Chuẩn bị của giáo viên 
- GV:Sgk, Sgv, các dạng toán 
2. Chuẩn bị của học sinh 
- HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết 
- Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để trả lời các câu hỏi sgk 
- Phương pháp và và kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình 
- Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân 
- Phương tiện thiết bị dạy học: Các nội dung trong SGK 
- Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG 
 GV giao nhiệm vụ học tập. I) Lý thuyết: 
 ? Điều kiện để x là căn bậc hai số học của một số a 1/ AA2 = 
 không âm là gì?, Cho ví dụ. 
 2
 ? Hãy chứng minh aa = với mọi số a 2/ AB= A. B (với A ≥ 0 và B ≥ 0) 
 ? Biểu thức A phải thoả mãn điều kiện gì AA
 A 3/ = (với A ≥ 0 và B > 0) 
 để xác định ? B B
 ?Phát biểu định lý về mối liên hệ giữa phép nhân và 
 2
 phép khai phương. Cho ví dụ 4/ ABAB= (với B ≥ 0) 
 5/ ABAB= 2 (với A ≥ 0 và B ≥ 0) GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 5 
 ? Phát biểu định lý về mối liên hệ giữa phép chia và ABAB=− 2 (với A < 0 và B ≥ 0) 
 phép khai phương. Cho ví dụ 
 - HS đứng tại chỗ trả lời, GV treo bảng phụ, uốn nắn, 
 chốt lại 
 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS 
 GV chốt lại kiến thức 
2. Hoạt động 2: Bài tập 
- Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể. 
- Phương pháp và và kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình 
- Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân 
- Phương tiện thiết bị dạy học: Các nội dung trong SGK 
- Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh 
 NỘI DUNG SẢN PHẨM 
 GV giao nhiệm vụ học tập. II) Luyện tập: 
 -HS làm bài tập 70a, c / 40 SGK DẠNG 1: Rút gọn BT 
 trong phiếu học tập, 2 HS lên 70/ Tìm giá trị các biểu thức sau bằng cách biến đổi, rút gọn 
 bảng thích hợp: (sgk) 
 Gợi ý HS : 25 16 196 25 16 196 5 4 14 40
 a/ .. = .. = .. = 
 Aùp dụng quy tắc khai phương 81 49 9 81 49 9 9 7 3 27
 một tích và hằng đẳng thức 
 640. 34,3 64.343 64.49 8.7 56
 (8) để thực hiện đối với câu a) và c/ = = = = 
 quy tắc khai phương một 567 567 81 9 9
 (8) 22
 thương ;hằng đẳng thức để d/ 21,6. 810. 11− 5 = 216.81.()() 11−+ 5 11 5 
 thực hiện đối với câu c) 
 - HS tiếp tục thực hiện cá nhân = 9.4. 216.6 = 36 1269 = 36.36 = 1296 
 làm bài tập 71a) trang 40 SGK. 1 71/ Rút gọn các biểu thức sau: (sgk) 
 HS lên bảng a/ 8−+ 3 2 10 2 - 5 
 Gợi ý HS : ()
 Aùp dụng phép biến đổi đưa thừa = 16−+ 3 4 20 - 5 = 4 – 3.2 + 2 5 - 5 = 5 - 2 
 số ra ngoài dấu căn và quy tắc 2 2 4
 khai phương một tích để biến d/ 2() 2− 3 + 2.()− 3 - 5.()− 1 = 2.()32− + 3. 2 - 5 
 đổi 10= 2. 5 và 8= 2 2 = 1 + 2 
 Sau đó thực hiện các phép tính đối 72/ Phân tích thành nhân tử (sgk) 
 với căn thức để rút gọn (với x, y, a, b không âm và a ≥ b) 
 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS 
 a/ xy - y x + x - 1 = y x ( x - 1) + x - 1 
 thực hiện nhiệm vụ 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm = ( x - 1)(y x + 1), với x ≥ 0. 
 vu của HS c/ ab+ + ab22− = ab+ + ()()a−+ b a b 
 GV chốt lại kiến thức 
 = ab+ (1 + ab− ), với a ≥ b > 0. 
 73/ (sgk) 
 2
 a/ −9a - 9++ 12a 4a2 = 3 −a - ()3+ 2a = 3 −a - 3+ 2a 
 thay a = - 9 được: 3 −−()9 - 3+− 2() 9 = 3.3 – 15 = -6 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 5 
 3m 3m 2
 b/ 1 + . m2 −+ 4m 4 = 1 + . ()m2− 
 m2− m2−
 3m 1+ 3m; neáu m > 2
 = 1 + . m2− = 
 m2− 1- 3m; neáu m < 2
 thay m = 1,5 < 2 tính được: - 3,5 
 GV giao nhiệm vụ học tập. DẠNG 2: Tìm x 
 - HS hoạt động nhóm làm bài tập 74 a/ 40 Bài tập 74/40: 
 2 nhóm làm câu a), 2 nhóm làm câu b) 2
 a/ ()2x− 1 = 3 2x− 1 = 3 
 ? Có nhận xét gì biểu thức dưới dấu căn? 
 2
 Gợi ý HS vận dụng hằng đẳng thức AA = đối 2x – 1 = 3 hoặc 2x – 1 = - 3 
 với biểu thức (2x – 1 ), nhấn mạnh, phân tích HS x1 = 2; hoặc x2 = - 1. 
 hiểu rõ cần xét hai trường hợp 2x – 1 = 3 và 5 1
 b/ 15x - 15x - 2 = 15x , điều 
 2x – 1 = -3 3 3
 -Đại diện nhóm dựa vào bảng nhóm trình bày kết quả 
 kiện x ≥ 0 
 của nhóm mình, các nhóm khác tham gia cùng giáo 1
 viên nhận xét, sửa sai, bổ sung, thống nhất kết quả 15x = 2 15x = 6 15x = 36 
 1 3
 - 15x và -
 Gợi ý HS chuyển vế 2 2 với nhau, biến x = 2,4 
 đổi, rút gọn vế trái để được 15 x = 16, rồi tìm x 
 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS 
 GV chốt lại kiến thức 
3. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ 
Làm các bài tập 70, 71 còn lại, 72,73, 75, 75, 76 /40, 41SGK, bài 100 trang 19 SBT 
-Nghiên cứu, ôn phần các công thức biến đổi căn thức trang 39 chuẩn bị cho tiết sau 
PHẦN HÌNH HỌC 
 CHƯƠNG II. ĐƯỜNG TRÒN 
 TIẾT 9. SỰ XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG TRÒN. TÍNH CHẤT ĐỐI XỨNG 
 CỦA ĐƯỜNG TRÒN 
I. MỤC TIÊU 
1.Kiến thức: 
 -HS nắm được định nghĩa đường tròn, các cách xác định một đường tròn, đường tròn 
 ngoại tiếp tam giác và tam giác nội tiếp đường tròn. 
 -HS nắm được đường tròn là hình có tâm đối xứng có trục đối xứng. 
2. Năng lực: 
 - Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề 
 - Năng lực chuyên biệt: Tính toán, tự học, giải quyết vấn đề, tự đưa ra đánh giá của 
 bản thân, tái hiện kiến thức 
3.Phẩm chất:Trung thực,trách nhiệm,chăm chỉ. 
II. CHUẨN BỊ 
- GV : Một tấm bìa tròn; thước thẳng, compa, bảng phụ có ghi sẳn một số nội dung. 
- HS : Một tấm bìa tròn; thước thẳng, compa. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 5 
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC 
 Nội dung Sản phẩm 
 GV giao nhiệm vụ học tập 1. Nhắc lại về đường tròn 
 - GV vẽ đường tròn tâm O bán kính R. gọi 
 HS nhắc lại định nghĩa đường tròn. 
 - GV nêu ba vị trí tương đối của điểm M và 
 đường tròn (O) có các hệ thức tương ứng. 0 R 
 Yêu cầu HS làm bài ?1 . 
 Theo dõi,hướng dẫn,giúp đỡ học sinh thực 
 hiện nhiệm vụ. 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của 
 HS Ba vị trí tương đối của điểm M và đường 
 tròn (O). 
 GV chốt kiến thức. 
 Khi OM=R , M nằm trên Đtr (O) 
 OM<R , M nằm bên trong (O) 
 OM >R , M nằm ngoài (O) 
 ?1 : Vì OH > r, OK OK. 
 Suy ra OKH > OHK. 
 GV giao nhiệm vụ học tập 2.Cách xác định Đường tròn 
 Đặt vấn đề : Một đường tròn được xác định 
 nếu biết tâm và bán kính của đường tròn đó, A 
 hoặc biết một đoạn thẳng là đường kính của 
 đường tròn. Bây giờ ta sẽ xét xem một 
 đường tròn được xác định nếu biết bao 
 nhiêu điểm của nó. 
 Yêu cầu HS làm bài ?2 
 HS làm ?4 3.Tâm đối xứng 
 Hỏi : Như vậy có phải đường tròn là hình Đường tròn là hình có tâm đối xứng 
 có tâm đối xứng không? Tâm đối xứng của Tâm của đt là tâm ĐX 
 nó là điểm nào? 
 GV đi đến kết luận như sgk 
 Yêu cầu HS lấy ra miếng bìa hình tròn. Vẽ 
 một đường thẳng đi qua tâm của miếng bìa 
 đo. Gấp miếng bìa theo đường thẳng vừa 4.Trục đối xứng 
 vẽ. Em có nhận xét gì? Qua đó có thể nói C/ 
 được điều gì? Yêu cầu HS gấp miếng bìa 
 theo một vài dường kính khác. A 
 O B
 - Vậy đường tròn có bao nhiêu trục đối Có C và C/ đối xứng ·
 nhau qua AB nên AB là 
 xứng? 
 / C
 - HS làm ?5 trung trực của CC , có 
 O AB. 
 OC/ = OC = R 
 C/ (O,R) GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 5 
 Củng cố 
 GV giao nhiệm vụ học tập 
 Bài tập : GT ABC ( A = 900 ) trung tuyến AM 
 (Đưa đề bài và hình vẽ lên bảng phụ). AB = 6 cm ; AC = 8 cm. 
 A D, E, F tia đối của tia MA, sao cho : 
 8 MD = 4cm, ME = 6cm, MF = 5cm 
 6 KL 
 B C a) Ba điểm A,B,C đ/t (M)
 M· b) X 
 D ác định vị trí của D,F,E đối với (M)
 ·F 
 Yêu cầu HS đọc GT và · 
 KL để GV ghi trên bảng E 
 · 
 a) Gợi ý sử dụng tính chất trung tuyến 
 của tam giác vuông. 
 b) Gợi ý tính bán kính R của đường tròn 
 (M) sau đó so sánh MD, MF, ME với R 
 để kết luận về các vị trí của các điểm D, 
 F, E. 
 HS lần lượt giải các câu a) và b). 
 Gọi HS lên bảng giải các câu đó. 
 HS nhận xét bài làm trên bảng, nghe 
 GV chốt kiến thức 
 • Hướng dẫn về nhà 
 - Học kỹ lý thuyết 
 - Làm bài tập: 1,2,3,4,6,7,8 (SGK) 
 ------------------------------------------------------------------------------------------------------- 
 Tiết 10. ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG TRÒN 
A. MỤC TIÊU 
1.Kiến thức: 
HS nắm được đường kính là dây lớn nhất trong các dây của đường tròn, nắm được hai 
định lí về đường kính vuông góc với dây và đường kính đi qua trung điểm của một dây 
không đi qua tâm. 
2. Năng lực: 
 - Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề 
 - Năng lực chuyên biệt: Tính toán, tự học, giải quyết vấn đề, tự đưa ra đánh giá của 
 bản thân, tái hiện kiến thức 
3.Phẩm chất:Trung thực,trách nhiệm,chăm chỉ. 
II. CHUẨN BỊ GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 5 
 • GV: Thước thẳng, compa, phấn màu, bảng phụ. 
 • HS : Thước thẳng, compa. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC. 
 Nội dung Sản phẩm 
 Bài toán (bảng phụ) 1. So sánh độ dài đường kính và dây. 
 * GV yêu cầu HS đọc đề toán sgk,tr . 
 102. 
 ? Để giải BT này ta cần xét những Trường hợp AB là đường kính ta có AB=2R 
 trường hợp nào ? 
 Như vậy ta chứng minh bài toán qua Trường hợp AB không là ĐK, 
 hai trường hợp : ta có AB Vậy AB 2R 
 - Dây AB đi qua tâm, tức AB là đường 
 kính. 
 - Dây AB không đi qua tâm, tức AB 
 A B 
 không phải là đường kính. 
 Vậy em nào chứng minh AB 2R qua A O R B 
 hai trường hợp này? 
 GV : qua bài toán em hãy cho biết O
 trong các dây của đường tròn day lớn 
 nhất là gì? 
 GV : đó chính là nội dung thou nhất định lí: sgk. 
 của bài hôm nay. Ghi vở : 
 Gv : Ghi đề lên bảng Định lí 1: (Học thuộc SGK/tr 103) 
 + Định lí 1 
 Yêu cầu HS đọc lại định lí HS chứng minh miệng : AB > EF 
 Yêu cầu HS làm bài tập 1 : (Đưa đề 
 bài và hình vẽ lên bảng phụ). 
 GV: Chuẩn bị hình vẽ ra giấy 2. Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây 
 GV vẽ đường tròn (O ;R) đường kính 
 AB vuông góc với dây CD tại I. 
 So sánh độ dài IC với ID? 
 HS thực hiện so sánh IC với ID. HS vẽ hình và thực hiện so sánh IC với ID. 
 GV gợi ý : Dây CD có thể có vị trí đặc A 
 biệt gì? (GV vẽ CD là đường kính). 
 Trong trường hợp này em nào so sánh 
 O 
 IC với ID? 
 Trường hợp dây CD không phải là 
 C D 
 đường kính, em nào có thể so sánh IC I
 B 
 với ID? Dây CD có thể là đường kính 
 GV : Qua kết quả của bài toán chúng Trong trường hợp này I  O 
 ta rút ra được nhận xét gì? IC = ID = R. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 5 
 Đúng, đó chính là nội dung của định dây CD không phải là đường kính : 
 lí 2. 
 GV đưa nội dung của định lí 2 lên màn 
 hình và yêu cầu HS đọc lại. Tam giác CDO cân có OI là đường cao=> OI là 
 trung tuyến => I là trung điểm CD 
 HS đọc lại định lí 2 và ghi vào vở : 
 .Bài tập 2()Cho đường tròn tâm O dây Định lí 2 : (Học thuộc sgk/tr103) 
 cung CD , OI vuông góc với CD tại I. GT : (O;R), đường kính AB, dây CD. 
 Hai điểm A, B lần lượt ở trong và 
 AB ⊥ CD tại I. 
 ngoài đường tròn AB cắt CD tại I, IA KL : IC = ID 
 = IB .Chứng tỏ Tứ giác ADBC là hình 
 GT (O) OI CD tại I,AB cắt CD tai I 
 bình hành? 
 IA = IB 
 GV: yêu cầu hs nêu GT KL 
 GV : Hướng dẫn hs phân tích đi lên để Kl ADBC là hình bình hành 
 tìm ra lời giải (bảng phụ) 
 GV : Cho các mệnh đề để hs xắp sếp 
 HS : thực hiện lời giải 
 thành lời giải 
 Trả lời câu hỏi 
 Bài toán trên áp dụng định lí 2 ở chỗ 
 nào? 
 - 
 Mệnh đề đảo của định lí này đúng 
 hay sai? Có thể đúng trong trường hợp 
 nào? 
 Gv Đưa ra hình vẽ 2 trường hợp của 
 HS đọc lại định lí3 ở sgk. Ghi vở : 
 mệnh đề đảo 
 GV đọc định lí 3. 
 Yêu cầu HS đọc lại định lí Các em về Định lí 3 : (Học thuộc sgk/tr103) 
 nhà tự chứng minh định lí này. 
 GV giao nhiệm vụ học tập ?2/SGK 
 -Nhắc lại mối quan hệ giữa đường 
 kính và dây cung? 
 Yêu cầu HS làm bài ?2 
 * Áp dụng thực tế: O 
 Tìm tâm của miếng bìa hình tròn 
 Theo dõi,hướng dẫn,giúp đỡ học sinh 
 thực hiện nhiệm vụ. 
 Vì AM=AB => AB vuông góc với OM 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 2 2 2 2
 của HS Ta có AM= OA − OM = 13 − 5 = 12 
 GV chốt kiến thức. => AB=24 
 HS : quan sát miếng bìa và đưa ra cách tìm 
* Hướng dẫn về nhà 
- Thuộc các định lí đã học, về nhà chứng minh định lí 3. 
- Làm các bài tập : 10,11 SGK 15,16,17 SBT GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 5 
PHẦN TỰ CHỌN 
 Tiết 4. LUYỆN TẬP: LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI 
 PHƯƠNG 
I. MỤC TIÊU. 
1. Kiến thức: 
- Củng cố lại cho học sinh quy tắc khai phương một tích và nhân các căn thức bậc 
hai . 
- Nắm chắc được các quy tắc và vận dụng thành thạo vào các bài tập để khai phương 
một số, một biểu thức, cách nhân các căn bậc hai với nhau . 
2. Năng lực: 
-Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo 
-Năng lực riêng: 
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS vận dụng thành thạo công thức, áp dụng 
 vào giải các bài tập như tính toán, chứng minh, rút gọn. 
 + Năng lực sử dụng công cụ toán học: Sử dụng thành thạo máy tính cầm tay 
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, tự tin 
II.CHUẨN BỊ. 
1. Giáo viên: giáo án, tài liệu tham khảo 
2. Học sinh: Ôn tập các kiến thức 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 
1. Ổn định tổ chức: 
2. Kiểm tra bài cũ: 
3. Bài mới: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 HĐ1: Ôn tập lí thuyết: 
 - GV nêu câu hỏi, HS trả lời - Định lí :
 - Viết công thức khai phương một Với hai số a và b không âm, ta có: 
 tích ? 
 a.b= a . b 
 ( định lý ) - Quy tắc khai phương một tích và quy tắc 
 - Phát biểu quy tắc khai phương một nhân các căn bậc hai (SGK/13) 
 tích ? 
 - Phát biểu quy tắc nhân các căn 
 thức bậc hai ? 
 - GV chốt lại các công thức , quy tắc 
 và cách áp dụng vào bài tập . GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 5 
 HĐ2: Luyện tập 
 - GV ra bài tập 25 ( SBT / 7 ) gọi Bài tập 25 ( SBT / 7 ). 
 HS đọc đề bài sau đó nêu cách làm Thực hiện phép tính: 
 - Để rút gọn biểu thức trên ta biến a) 6,822− 3,2 = (6,8 − 3,2)(6,8 + 3,2) = 3,6.10
 đổi như thế nào, áp dụng điều gì ? ==36 6
 - Gợi ý : Dùng hằng đẳng thức phân 
 tích thành nhân tử sau đó áp dụng 
 quy tắc khai phương một tích c) 117,522−− 26,5 1440
 - GV cho HS làm gợi ý từng bước 
 =(117,5 + 26,5)(117,5 − 26,5) − 1440 
 sau đó gọi HS trình bày lời giải 
 - GV chữa bài và chốt lại cách làm =−144.91 1440
 - Chú ý : Biến đổi về dạng tích bằng =144.91 − 144.10 = 144(91 − 10) 
 cách phân tích thành nhân tử . = 144.81 = 144. 81 = 12 9. = 108 
 - GV ra tiếp bài tập 26 ( SBT / 7 ) - Bài tập 26 ( SBT / 7 ) 
 Gọi HS đọc đầu bài sau đó thảo luận Chứng minh : 
 tìm lời giải . GV gợi ý cách làm . 
 9 − 17 9. + 17 = 8
 - Để chứng minh đẳng thức ta làm a) 
 thế nào ? Ta có : VT = 9( − 17)(9 + 17) 
 - 
 Hãy biến đổi để chứng minh vế 2 2
 trái bằng vế phải. = 9 − ( 17) = 81−17 = 64 = 8 = VP 
 - Gợi ý : Áp dụng quy tắc nhân các Vậy VT = VP ( đpcm) 
 2
 căn thức để biến đổi . b) 2 (2 3 − )2 + 1( + 2 )2 − 2 6 = 9 
 - Hãy áp dụng hằng đẳng thức hiệu Ta có : 
 hai bình phương (câu a) và bình ph- 2
 2 3.2 − 2 2.2 +1+ 2.2 2 + 2( )2 − 2 6
 ương của tổng (câu b), khai triển rồi VT= 
 rút gọn . = 26− 42 + 142 + + 4.226 − 
 - HS làm tại chỗ , GV kiểm tra sau = 1 + 8 = 9 = VP 
 đó gọi 2 em đại diện lên bảng làm Vậy VT = VP ( đpcm ) 
 bài ( mỗi em 1 phần ) 
 - Các HS khác theo dõi và nhận xét 
 GV sửa chữa và chốt cách làm . 
 GV ra tiếp bài tập 28 ( SBT / 7 ) - Bài tập 28 ( SBT / 7 ): So sánh 
 Gọi HS đọc đề bài sau đó hướng 
 a) 2 + 3 vµ 10 
 dẫn HS làm bài . 2
 - Không dùng bảng số hay máy tính Ta có: ( 2 + )3 = 2 + 2 3.2 + 3 = 5 + 2 6 
 2
 muốn so sánh ta nên áp dụng bất Và ( 10) = 10 
 đẳng thức nào ? 10− 5( + 2 )6 =10− 5 − 2 6 = 5 − 2 6
 - Gợi ý : dùng tính chất BĐT Xéthiệu 
 2
 a2 > b2 đ a > b với a , b > 0 = ( 3 − )2 0 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 5 
 hoặc đ a < b với a , b < 0 . - Vậy: 10 5 + 2 6 → 10 2 + 3 
 - GV ra tiếp phần c sau đó gợi ý cho 16 vµ 15. 17
 HS làm : c) 
 - Hãy viết 15 = 16 - 1 và 17 = 16 + 15. 17 = 16 − .1 16 +1 = (16 −1)(16 + )1 
 2 2
 1 rồi đa về dạng hiệu hai bình ph- = 16 −1 16 = 16 
 ương và so sánh . 
 15. 17 
 GV ra bài tập 32 ( SBT / 7 ) sau đó Vậy 16 > 
 ( SBT / 7) 
 gợi ý HS làm bài . Bài tập 32
 - Để rút gọn biểu thức trên ta làm Rút gọn biểu thức .
 2 2
 như thế nào ? a) (4 a − )3 = (.4 a − )3 = .2 a − 3 = (2 a − )3 
 - Hãy đa thừa số ra ngoài dấu căn, a − 3 = a − 3
 xét giá trị tuyệt đối và rút gọn . ( vì a ³ 3 nên ) 
 - GV cho HS suy nghĩ làm bài sau b) 
 2 2
 đó gọi HS lên bảng trình bày lời giải (9 b − )2 = (.9 b − )2 = .3 b − 2 −= (3 b − )2 
 . 
 ( vì b < 2 nên b − 2 −= (b − )2 ) 
 - Em có 
 nhận xét gì về bài làm của c) 
 bạn, có cần bổ sung gì không ? 2 2 2 2
 - GV chốt lại cách làm sau đó HS a (a + )1 = a (. a + )1 = a.a +1 = a(a + )1 
 làm các phần khác tương tự . ( vì a > o nên a = a vµ a+1 = a +1 ) 
4. Hướng dẫn, dặn dò: 
 - Giáo viên hệ thống nội dung kiến thức của bài học 
 - Về nhà học bài, xem lại các bài tập đã chữa 
 - Chuẩn bị kiến thức bài mới. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_9_tuan_5_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan