Giáo án Toán 9 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 9 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 4 Ngày soạn: 22/9/2023 PHẦN ĐẠI SỐ Tiết 6. BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN BIỂU THỨC CHỨA CĂN BẬC HAI (tiếp) I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: Học sinh hiểu được cách khử mẫu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẫu 2. Về năng lực: - Năng lực chung: Biết khử mẫu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẫu. Rút gọn BT chứa căn bậc hai. - Năng lực chuyên biệt: Rút gọn BT chứa căn bậc hai có vận kiến thức cũ (Phân tích đa thức thành nhân tử, nhân đa thức, HĐT...) 3. Về phẩm chất. Học sinh tích cực, chủ động trong học tập II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Chuẩn bị của giáo viên - GV:Sgk, Sgv, các dạng toán 2. Chuẩn bị của học sinh - HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 6 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu(Khởi động) - Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề giúp kích thích tinh thần ham học hỏi của học sinh - Phương pháp và và kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình - Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân - Phương tiện thiết bị dạy học: Các nội dung trong SGK - Sản phẩm: Thái độ học tập của học sinh Hoạt động của GV Hoạt động của Hs Gv đặt vấn đề: Thông thường, để tiện cho việc tính toán Hs nêu một số dự đoán thì người ta thường không để dấu căn ở mẫu. Vậy làm 2 thế nào để làm mất dấu căn của biểu thức ? 3 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: 1. Khử mẫu biểu thức lấy căn - Mục tiêu: Hs nắm được quy tắc khử mẫu biểu thức lấy căn - Phương pháp và và kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình - Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 4 - Phương tiện thiết bị dạy học: Các nội dung trong SGK - Sản phẩm: NL biến đổi biểu thức chứa căn bậc hai. NỘI DUNG SẢN PHẨM GV giao nhiệm vụ học tập. 1/ Khử mẫu của biếu thức lấy căn GV: Nêu vấn đề và giới thiệu phép khử mẫu của VD 1 : Khử mẫu của biếu thức lấy biểu thức lấy căn. căn GV nêu VD 1 2 5a a) b ) với a. b > 2 3 7b H : có biểu thức lấy căn là biểu thức nào, 3 0 mẫu số là bao nhiêu ? Giải : SGK H : Qua các VD trên , em hãy nêu rõ cách làm để khử mẫu của biểu thức lấy căn ? Một cách tổng quát : HS trả lời Với các biểu thức A, B màA.B 0 GV viết công thức tổng quát trên bảng . vàB 0 A AB ta có : = HS giải ? 1 BB GV gọi 3HS lên bảng thực hiện. ?1: Kết quả: GV: Nhận xét sửa chữa kết quả của từng em 4 4.5 1 2 5 a) =2 =.2. 5 = . 5 5 5 5 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện 3 3.125 3.5.52 15 nhiệm vụ b) =2 = = 125 125 125 25 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS 3 3.2a 6 a 6 a GV chốt lại kiến thức c) = = = 2a3 2 a 3 .2 a 4 a 4 2 a 2 (với a > 0) 2. Trục căn thức ở mẫu - Mục tiêu: Hs nắm được công thức tổng quát về cách trục căn thức ở mẫu - Phương pháp và và kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình - Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân - Phương tiện thiết bị dạy học: Các nội dung trong SGK - Sản phẩm: Hs thực hiện được phép trục căn thức ở mẫu NỘI DUNG SẢN PHẨM GV giao nhiệm vụ học tập. 2/ Trục căn thức ở mẫu GV: Giới thiệu phép trục căn thức ở Ví dụ 2 : Trục căn thức ở mẫu 5 10 6 mẫu và đưa ra VD 2, yêu cầu HS nghiên a ) b ) c ) cứu trong SGK 23 31+ 53− GV: Giới thiệu hai biểu thức liên hợp Giải ( SGK ) của nhau Một cách tổng quát: GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 4 H : Biểu thức liên hợp của 53− là a) Với các biểu thức A, B mà B > 0. Ta có bao nhiêu AAB = B B GV từ các ví dụ nâng lên thành công b) Với các biểu thức A, B, C thức tổng quát CCAB() mà A 0 vàø A B2 ta có = GV ghi bảng công thức AB AB− 2 c) Với các biểu thức A, B, C mà A 0, B 0 và A B , ta có CCAB() = AB AB− ?2: Kết quả: 5 5 8 5.2 2 5 2 22b a) = = = = HS làm ?2 ( phân 3 nhóm, mỗi nhóm 38 3.8 24 12 b b làm một câu) trên bảng nhóm với b > 0 5 5(5+ 2 3) b) = Đại diện các nhóm lên bảng trình bày 5− 23 (5 − 23)(5 + 23) 25++ 10 3 25 10 3 == 25− (2 3)2 13 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực 2a 2 a (1+ a ) * = ( với a 0) hiện nhiệm vụ 1− a 1− a Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu 4 4(7−− 5) 4(7 5) của HS c) = = =2(7 − 5 7+ 5 ( 7 + 5)( 7 − 5) 2 GV chốt lại kiến thức 6a 6 a (2 a+ b ) * = ( với a > b > 0) 2 ab− 4ab− 3. Hoạt động 3: Luyện tập + Hoạt động 4: Vận dụng: - Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể. - Phương pháp và và kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình - Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân - Phương tiện thiết bị dạy học: Các nội dung trong SGK - Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh NỘI DUNG SẢN PHẨM GV giao nhiệm vụ học tập. (Bài giải của học sinh) GV: Nêu yêu cầu bài tập1 lên bảng phụ: 1 3 (1− 3)2 a a) ; b ) ; c ) ; d ) ab . 600 50 27 b HS1: Câu a-c, HS2: Câu b-d GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 4 Bài 2: Các kết quả sau đây đúng sai ? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng. Câu Trục căn thức ở mẫu Đ S 1. 55 = 25 2 2. 2 2++ 2 2 2 = 52 10 3. 2 =−31 31− 4. p pp(2+ 1) = 21p − 41p − 5. 1 xy+ = xy− xy− Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ - Học thuộc các công thức tổng quát - Làm các bài tập 48, 49, 50 còn lại, 51, 52 SGK . Tiết 7. RÚT GỌN BIỂU THỨC CHỨA CĂN BẬC HAI I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: Củng cố lại cho HS tất cả các qui tắc và các phép biến đổi đã học: hằng đẳng thức, khai phương một tích, khai phương một thương, đưa thừa số ra ngoài dấu căn, đưa thừa số vào trong dấu căn, trục căn thức ở mẫu 2. Về năng lực: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: NL Biến đổi các phép tính căn thức bậc hai. 3. Về phẩm chất. Tự lực, chăm chỉ, vượt khó. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Chuẩn bị của giáo viên - GV:Sgk, Sgv, các dạng toán GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 4 2. Chuẩn bị của học sinh - HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 6 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HS1: Viết công thức các phép biến đổi về căn thức đã học. 22 HS2: a) Rút gọn: − 3−+ 1 3 1 3 b) Tìm x biết 2x + 3 = 1 + 2 (Điều kiện: x ) 2 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: 1. Tìm hiểu các ví dụ về cách rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai - Mục tiêu: Hs nắm được cách rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai thông qua các ví dụ cụ thể - Phương pháp và và kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình - Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, cặp đôi, nhóm - Phương tiện thiết bị dạy học: Các nội dung trong SGK - Sản phẩm: Thực hiện phép biến đổi biểu thức chứa căn bậc hai NỘI DUNG SẢN PHẨM GV giao nhiệm vụ học tập. Ví du1: Sgk nêu VD1 sách giáo khoa H. Điều kiện a > 0 cần để làm gì? H. Để rút gọn đầu tiên ta cần thực hiện phép biến đổi nào? HS đứng tại chỗ trình bày, giáo viên ghi bảng ?1 Rút gọn -GV cho HS làm ?1 3 5a− 20 a + 4 45 a + a (với a 0 HS cả lớp tự lực làm bài, một học sinh lên ) bảng trình bày =3 5a − 4.5 a + 4 9.5 a + a GV yêu cầu học sinh nhận xét cách giải, nêu =3 5a − 2 5 a + 12 5 a + a các phép biến đổi đã vận dụng để thực hiện a a a Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện =13 5 + =() 13 5 + 1 nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức GV giao nhiệm vụ học tập. Ví dụ 2: (sgk) HS tiếp tục nghiên cứu ví dụ 2 (SGK) H. Khi biến đổi vế trái ta đã áp dụng các hằng đẳng thức nào? ?2 Chứng minh đẳng thức GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 4 HS làm ?2 a.. a+ b b 2 33 −ab =() a − b Với a>0, GV hướng dẫn: a.. a+ b b =() a + () b ab+ b>0 Học sinh cả lớp giải Biến đổi vế trái Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện a. a+ b b ()a+ b() a − ab + b nhiệm vụ −ab = − ab Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS a++ b a b 2 GV chốt lại kiến thức =a − ab + b − ab =() a − b Vậy vế trái bằng vế phải, đẳng thức được chứng minh GV giao nhiệm vụ học tập. Ví dụ 3: (sgk) HS tiếp tục nghiên cứu ví dụ 3 a) (sgk) 1− a H. Hãy nêu thứ tự thực hiện các phép toán b) P = 0 1 −aa 0 1 trong P a GV hướng dẫn học sinh rút gọn (TMĐK) H. Sau khi rút gọn thì P nhỏ hơn 0 khi nào? ?3 Rút gọn biểu thức sau 2 GV yêu cầu HS làm ?3 x −3 ()xx+−33() HS chia thành hai nhóm, mỗi nhóm giải một a) = =x − 3 xx++33 câu, nhóm trưởng trình bày bài giải 3 3 Hs nhóm khác nhận xét đánh giá bài giải của 1.− aa 1−()a() 1 − a() 1 + a + a b) == nhóm bạn, đồng thời rút kinh nghiệm nên vận 1−a 1 − a 1 − a dụng kiến thức nào hợp lí để giải bài nhanh =1 +aa + (Với a 0 và a 1) gọn chính xác Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức 3. Hoạt động 3: Luyện tập: 4. Hoạt động 4: Vận dụng: - Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể. - Phương pháp và và kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình - Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, cặp đôi, nhóm - Phương tiện thiết bị dạy học: Các nội dung trong SGK - Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh NỘI DUNG SẢN PHẨM GV giao nhiệm vụ học tập. Bài 58a) GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 4 GV: Treo đề bai bảng phụ chia lớp làm 6 1 1 5 1 5+ 20 + 5 = 52 + 4.5 + 5 nhóm: 2 nhóm làm bài 58a; 2 nhóm làm 5 2 5 2 bài59a; 2 nhóm làm bài 60 SGK 52 =5 + 5 + 5 = 3 5 HS: Làm bài theo nhóm, đại diện nhóm lên 52 trình bày bài làm trên bảng nhóm. Bài 59a) Rút gọn (với a > 0; b > 0) Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện 5a− 4 b 25 a32 + 5 a 16 ab − 2 9 a nhiệm vụ =5a − 4 b .5 a a + 5 a .4 b a − 2.3 a Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS =5a − 20 ab a + 20 ab a − 6 a = − a GV chốt lại kiến thức Bài 60a) Rút gọn bểu thức B B=16( x + 1) − 9( x + 1) + 4( x + 1) + x + 1 B=4 x + 1 − 3 x + 1 + 2 x + 1 + x + 1 = 4 x + 1 HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ - Bài tập về nhà: 58; 59; 60 các câu còn lại, bài 61; 62 tr 32, 33 SGK - HD: Bài 60b) B = 16 với x > -1 4x += 1 16 x += += = 1 4 x 1 16 x 15 (thoả điều kiện) PHẦN HÌNH HỌC §5. ỨNG DỤNG CÁC TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN. THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS biết được chiều cao của một vật thể mà không cần lên điểm cao nhất của nó - Biết cách xác định khoảng cách hai địa điểm, trong đó có một điểm khó tới được 2. Năng lực: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: xác định chiều cao của một vật, khoảng cách giữa hai điểm. 3 Về phẩm chất: Cẩn thận, tập trung, chú ý, Tự giác, biết giúp đỡ bạn trong học tập. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên - GV:Sgk, Sgv, các dạng toán 2. Chuẩn bị của học sinh - HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 6 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (Tiến trình dạy học) * Kiểm tra bài cũ (nếu có) A. KHỞI ĐỘNG HOẠT ĐỘNG 1. Tình huống xuất phát (mở đầu) Mục tiêu: Bước đầu Hs nhận thấy được ứng dụng thực tế các TSLG của góc nhọn Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 4 Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, cặp đôi, nhóm Phương tiện dạy học: sgk, thước thẳng, bảng phụ/máy chiếu, phấn màu Sản phẩm: Vận dụng được các kiến thức đã học vào thực tế NLHT: NL giải quyết tình huống bài toán thực tế. NỘI DUNG SẢN PHẨM H: Để đo chiều cao của một tháp, một cây cao hoặc xác Hs đưa ra những dự đoán ban đầu định chiều rộng của một khúc sông mà việc đo đạc chỉ tiến hành tại một bờ sông thì ta làm như thế nào? B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HOẠT ĐỘNG 2. Giới thiệu nhiệm vụ và cách tiến hành xác định chiều cao Mục tiêu: Hs nắm được cách xác định chiều cao Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, cặp đôi, nhóm Phương tiện dạy học: sgk, thước thẳng, bảng phụ/máy chiếu, phấn màu Sản phẩm: Hs xđ được chiều cao NLHT: NL vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết tình huống bài toán thực tế NỘI DUNG SẢN PHẨM GV giao nhiệm vụ học tập. 1.Xác định chiều cao - Gv giới thiệu nhiệm vụ đo và các dụng cụ dùng để đo A - Với mỗi dụng cụ gv hướng dẫn cách sử dụng GV: Vẽ hình 34 lên bảng, và giới thiệu: - AD là chiều cao của một tháp mà ta khó đo trực tiếp được. O - OC là chiều cao của kế giác. B - CD là khoảng cách từ chân tháp tới nơi đặt giác kế. b GV: Cho hình vẽ trên những yếu tố nào có thể xác định a trực tiếp được? bằng cách nào? C D HS: AOB bằng giác kế. DC, BD bằng đo đạc. GV: Để tính độ dài AD em làm như thế nào? HS: Trả lời như SGK. Ta có: AD=+ b a tan GV: Tại sao có thể coi AD là chiều cao của tháp và ứng dụng hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông? HS: Vì tháp vuông có góc với mặt đất nên tam giác ADB vuông tại O. GV chốt lại: + Chọn độ cao cần đo: Cây cao hoặc tòa nhà cao tầng, ..... + Chọn ví trí đặt giác kế để đo + Điều chỉnh ống ngắm của giác kế và đọc số đo góc + Dùng thước cuộn đo các khoảng cách từ gốc cây đến giác kế và chiều cao của giác kế + Lấy các số liệu và tính toán GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 4 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức HOẠT ĐỘNG 3. Giới thiệu nhiệm vụ và cách tiến hành xác định khoảng cách. Mục tiêu: Hs nắm được cách xác định khoảng cách Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, cặp đôi, nhóm Phương tiện dạy học: sgk, thước thẳng, bảng phụ/máy chiếu, phấn màu Sản phẩm: Hs đo được khoảng cách NLHT: NL vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết tình huống bài toán thực tế NỘI DUNG SẢN PHẨM GV giao nhiệm vụ học tập. 2. Xác định khoảng cách - Gv giới thiệu nhiệm vụ đo và các dụng cụ dùng để đo B - Với mỗi dụng cụ gv hướng dẫn cách sử dụng - Hs quan sát trực tiếp dụng cụ và nắm cách đo - Gv giới thiệu cách tiến hành đo trên thực tế: + Chọn khoảng cách cần đo: Khoảng cách giữa hai bờ sông + Chọn vị trí đóng cọc tiêu A, B và căng dây, sau đó A a C dùng Êke đạc để căng dây Ax sao cho Ax ⊥ AB x : + Chọn ví trí C đặt giác kế để đo, điều chỉnh ống Ta có AB= a tan ngắm của giác kế và đọc số đo góc + Dùng thước cuộn đo khoảng cách AC = a + Lấy các số liệu và tính toán - Hs theo dõi, vẽ sơ đồ cách đo, quy về bài toán hình học để tính toán Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng Một cột đèn có bóng trên mặt đất dài 7,5 m. Các tia nắng mặt trời tạo với mặt đất một góc xấp xỉ bằng 42°. Tính chiều cao của cột đèn (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba) GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 4 * HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ - Xem lại cách xđ chiều cao và khoảng cách. -Ôn tập chương I ---------------------------------------------------------------------------------------------------- Tiết 8. ÔN TẬP CHƯƠNG I I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Hệ thống các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông. Hệ thống hoá các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một trong góc nhọn và quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: NL giải các bài toán về hệ thức lượng trong tam giác vuông 3 Về phẩm chất: Cẩn thận, tập trung, chú ý, tập chung hoàn thành nhiệm vụ được giao và chia sẻ. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên - GV:Sgk, Sgv, các dạng toán 2. Chuẩn bị của học sinh - HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 6 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (Tiến trình dạy học) * Kiểm tra bài cũ (nếu có) A. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, cặp đôi, nhóm Phương tiện dạy học: sgk, thước thẳng, bảng phụ/máy chiếu, phấn màu Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh NLHT: NL ngôn ngữ, tái hiện kiến thức. NỘI DUNG SẢN PHẨM GV giao nhiệm vụ học tập. I. Lý thuyết: GV: Trên cơ sở kiểm tra bài cũ gv hệ thống thành bảng 1. Các hệ thức về cạnh và “tóm tắt các kiến thức cần nhớ”: đường cao trong tam giác -Các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông. vuông. (sgk) GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 4 -Các công thức định nghĩa TSLG của góc nhọn. -Mối liên hệ giữa các TSLG của hai góc phụ nhau. 2. Các tỉ số lượng giác của GV: Ngoài tính chất về mối liên hệ giữa hai góc phụ nhau, góc nh (sgk) ta còn những tính chất nào của các TSLG của góc nhọn ? HS: Nêu các tính chất còn lại của TSLG của góc nhọn. 0 < sin < 1 0 < cos < 1 sin , cos , tan , cotan > 0 sin cos sin2 + cos2 = 1 tan = , cotan = cos sin 3. Một số tính chất của các tỉ GV điền các tính chất này vào bảng tóm tắt. số lượng giác. H: Khi góc tăng từ 00 đến 900 thì những TSLG nào tăng ? Những TSLG nào giảm? (SGK) Đ: Khi góc tăng từ 00 đến 900 thì sin , tan tăng còn cos , cot giảm. Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức GV giao nhiệm vụ học tập. II. Bài tập GV giới thiệu bài 35 tr94 SGK Bài 35: SGK b 19 Tỉ số giữa hai cạnh góc vuông của một GV: vẽ hình trên lên bảng rồi hỏi: = chính là c 28 tam giác vuông bằng 19:28. Tính các b góc của nó. TSLG nào? HS: chính là tan . c b 19 tan = = 0,6786 34 . Từ đó hãy tính góc và . c 28 90 =90 56 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện Ta có: + = − nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức GV giao nhiệm vụ học tập. Bài 37: SGK GV giới thiệu bài 37 trang 94 SGK. a) Chứng minh tam giác ABC vuông GV gọi HS đọc đề bài. GV đưa hình vẽ lên bảng tại A. Tính các gócB,C và đường cao phụ. AH của tam giác đó. H: Nêu cách chứng minh tam giác vuông? b) Hỏi rằng điểm M mà diện tích tam Đ: Dựa vào định lí Pitago đảo. giác MBC bằng diện tích tam giác GV yêu cầu HS giải câu a). ABC nằm trên đường nào? a) Ta có AB2 + AC2 = 62 + 4,52 = 56,25 = BC2 Do đó ABC vuông tại A. ( theo định lí đảo của định lí Pitago) GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 4 AC 4,5 Ta có tanB = = =0,75 B AB 6 370 C = 900 – B 530 Ta có BC.AH = AB.AC (hệ thức lượng trong tam giác vuông) AB. AC 6.4,5 AH = = = 3,6cm H: MBC và ABC có đặc điểm gì chung? Vậy BC 7,5 đường cao ứng với cạnh BC của hai tam giác này MBC và ABC có cạnh BC chung như thế nào? Điểm M nằm trên đường nào? và có diện tích bằng nhau. GV vẽ thêm hai đường thẳng song song vào hình Đường cao ứng với cạnh BC của hai vẽ. tam giác này phải bằng nhau. Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện Điểm M phải cách BC một khoảng nhiệm vụ bằng AH. Do đó M phải nằm trên 2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS đường thẳng song song với BC và cách GV chốt lại kiến thức BC một khoảng bằng AH. GV giao nhiệm vụ học tập. Bài 80 a): SBT GV giới thiệu bài 80a) tr102 SBT. 5 GV: Hệ thức nào liên hệ giữa sin và cos ? Từ Hãy tinh sin và tan, nếu cos = 13 đó hãy tính sin và tan . Ta có hệ thức Đ: HS: Ta có hệ thức sin2 + cos2 = 1 2 2 sin + cos = 1 sin22 = 1 − cos Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện 2 nhiệm vụ 5 144 12 =1 − = sin = Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS 13 169 13 GV chốt lại kiến thức sin 12 tan = = cos 5 * HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ -Làm các bài tập 41, 42 trang 96 SGK, 88, 90 trang 103, 104 SBT. -Ôn tập lí thuyết và bài tập của chương để tiết sau kiểm tra 1 tiết ( mang theo đầy đủ đồ dùng học tập) ---------------------------------------------------------------------------------------------------- GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 4 PHẦN TỰ CHỌN TIẾT 3: LUYỆN TẬP MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO TRONG TAM GIÁC VUÔNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Củng cố định lý 1 và 2 về cạnh và đường cao trong tam giác vuông: b2 = ab', c2 = ac', h2 = b'c' và củng cố định lý Pitago a2 = b2 + c2 2. Năng lực: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS biết thiết lập các hệ thức bc=ah và 1 1 1 = + dưới sự hướng dẫn của GV. h 2 b2 c2 - Năng lực sử dụng công cụ toán học: Hs sử dụng thành thạo thước và máy tính cầm tay 3. Phẩm chất: Trung thực, tự tin, chăm chỉ II. CHUẨN BỊ 1. HS : Thước thẳng, êke 2. GV: Thước thẳng, êke, bảng phụ III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: (kết hợp trong quá trình luyện tập) 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 1: Bài 1. Cho tam giác ABC Góc A bằng Giải: áp dụng hệ thức lượng trong tam giác ABC 900, AH ⊥ BC , AB : AC =3 : 4, vuông tại A, có AH ⊥ BC. BC =15 . Ta có: AB2 = BH. BC Tính BH, HC ? AC2 = CH. BC GV: yêu cầu HS vẽ hình ghi GT-KL? AB2 BH.BC BH - Suy nghĩ và nêu PP giải ? == 2 CH.BC CH - Trình bầy lời giải bài toán? AC AB 3 BH 9 9.CH - Nhận xét, bổ xung? MÀ: = = BH = AC 4 CH 16 16 9.CH BH +CH =BC CH + =15 16 Bài 2: 25.CH = 240 suy ra CH = 9,6 cm ; Cho 0 ABC, góc A bằng 90 , đường BH =15 - 9,6 = 5,4cm cao Bài 2: AH có AB : AC =3 : 4, AH= 6 cm A Tính BH, CH. GV: Yêu cầu HS vẽ hình HS : Vẽ hình - Suy nghĩ và nêu PP giải ? C B GV : Hướng dẫn hs H GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 4 - 1hs lên bảng trình bầy lời giải bài toán? Giải: áp dụng hệ thức lượng trong tam giác ABC HS khác Nhận xét, bổ xung vuông tại A, có AH ⊥ BC. Ta có: 2 2 GV : Nhận xét chung AB BH 3 9 9.CH 2 = = = BH = CH 7 49 49 AC 9.CH Mà AH2 = BH.CH 36= .CH 49 9.CH2 = 36.49 CH2 = 4.49 Þ CH = 14 GV: Yêu cầu H/S làm bài bài tập 11 9.14 9.2 4 BH = = = 2() cm ( SBT- 90 ) 49 7 7 (Bài tập dành cho học sinh khá, giỏi) Bài tập 11: ( SBT - 91) HS: Đọc bài và vẽ hình Gợi ý: ABH và ACH có đồng dạng không ? vì sao ? - Ta có hệ thức nào về cạnh ? vậy tính CH như thế nào ? Xét ABH và CAH Có: AB AH - H/S = từ đó thay số tính CA CH AHB== AHC 900 CH ABH= CAH (cùng phụ với góc BAH ) - Viết tỉ số đồng dạng từ đó tính CH . ABH S CAH (g.g) - Viết hệ thức liên hệ giữa AH và BH , AB AH 5 30 30.6 = = CH = = 36 CH rồi từ đó tính AH . CA CH 6 CH 5 GV: Cho HS làm sau đó lên bảng trình Mặt khác BH.CH = AH2 ( Đ/L 2) bày lời giải AH 2 30 2 BH = = = 25 ( cm ) CH 36 Vậy BH = 25 cm ; HC = 36 (cm ) 4. Hướng dẫn về nhà: - Học thuộc các kiến thức đã nêu trong tiết học
File đính kèm:
giao_an_toan_9_tuan_4_nam_hoc_2023_2024.pdf



