Giáo án Toán 9 - Tuần 31

pdf15 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 9 - Tuần 31, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 31 
PHẦN ĐẠI SỐ 
 TIẾT 54. ÔN TẬP CHƯƠNG III 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức trong chương, đặc biệt chú ý: các bước giải toán bằng 
cách lập Hpt 
2. Năng lực: 
- Năng lực chung: NL tư duy, NL tính toán, NL tự học, NL sử dụng ngôn ngữ, NL làm 
chủ bản thân 
- Năng lực chuyên biệt: NL giải toán bằng cách lập hpt, giải hpt 
3. Phẩm chất: luôn tích cực và chủ động trong học tập, có tinh thần trách nhiệm trong 
học tập, luôn có ý thức học hỏi 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 
2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước 
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 
1. HOẠT ĐỘNG 1. Khởi động: (ôn tập lý thuyết) 
Mục tiêu: Hs củng cố lại các kiến thức đã học bằng cách trả lời một số câu hỏi. 
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,.., 
Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân 
Phương tiện và thiết bị dạy học: SGK 
Sản phẩm: Các kiến thức liên quan của chương 
 Nội dung Sản phẩm 
 GV: Phương pháp thế 
 H: Nêu các cách giải hpt + Bước 1: Từ một phương trình của hệ đã cho (coi là PT 
 đã học ? Nêu quy tắc thế (1)), ta biểu diễn một ẩn theo ẩn kia, rồi thế vào phương 
 và quy tắc cộng đại số ? trình thứ hai (PT (2)) để được một phương trình mới (chỉ 
 H: Nêu các bước giải còn một ẩn). 
 toán bằng cách lập hpt ? + Bước 2: Dùng phương trình mới ấy để thay thế cho PT 
 (2) trong hệ (PT (1) cũng thường được thay thế bởi hệ thức 
 biểu diễn một ẩn theo ẩn kia). 
 Phương pháp cộng đại số 
 + Bước 1: Cộng hay trừ từng vế hai phương trình của hệ 
 phương trình đã cho để được một phương trình mới. 
 + Bước 2: Dùng phương trình mới ấy thay thế cho một 
 trong hai phương trình của hệ (giữ nguyên phương trình 
 kia). 
 Chú ý: 
 + Trong phương pháp cộng đại số, trước khi thực hiện 
 bước 1, có thể nhân hai vế của mỗi phương trình với một số 
 thích hợp (nếu cần) sao cho các hệ số của một ẩn nào đó 
 trong hai phương trình của hệ là bằng nhau hoặc đối nhau. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 31 
 + Đôi khi ta có thể dùng phương pháp đặt ẩn phụ để đưa 
 hệ phương trình đã cho về hệ phương trình với hai ẩn mới, 
 rồi sau đó sử dụng một trong hai phương pháp giải ở trên. 
 Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình 
 + Bước 1: Lập hệ phương trình: 
 * Chọn hai ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho chúng. 
 * Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo các ẩn và các đại 
 lượng đã biết. 
 * Lập hai pt biểu thị mqh giữa các đại lượng 
 + Bước 2 : Giải hpt vừa tìm được 
 + Bước 3 : Kết luận nghiệm 
2. HOẠT ĐỘNG 2. Hình thành kiến thức 
3. HOẠT ĐỘNG 3. Luyện tập vận dụng 
Mục tiêu: Hs vận dụng các cách giải hpt để làm một số bài tập cụ thể. 
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,.., 
Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm. 
Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT. 
Sản phẩm: Hs làm được các bài toán giải toán bằng cách lập hpt 
 Nội dung Sản phẩm 
 Bài 45 tr 27 SGK(đưa đề bài trên bảng Bài 45 
 phụ) Gọi x(ngày) là thời gian đội I làm riêng để hoàn 
 GV: Tóm tắt đề. thành công việc. y(ngày) là thời gian đội II làm 
 riêng( với năng suất ban đầu) để HTCV. 
 ĐK: x, y > 12. 
 1
 GV kẽ bảng phân tích đại lượng, cho Trong 1 ngày đội I làm được 
 HS điền vào bảng. x
 HS; Phân tích đề bài và điền vào 1
 Trong 1 ngày đội II làm được 
 bảng. y
 Thời gian Năng suất 1 1
 Trong 1 ngày hai đội làm được (CV). Ta có 
 HTCV ngày 12
 1 1 1 1
 Đội I x (ngày) (CV) phương trình: += (1) 
 x x y 12
 1
 Đội II y (ngày) (CV) HS: Hai đội làm trong 8 ngày thì được
 y 82
 = (CV) 
 Hai 1
 12 (CV) 12 3
 đội 12 2
 Đội II làm với năng suất gấp đôi trong 3,5 
 y
 ngày thì hoàn thành CV, ta có phương trình. 
 2 2 7 7 1
 +  =1 = y = 21 (2) 
 3 y 2 y 3
 Ta có hệ phương trình: GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 31 
 1 1 1
 += (1) x = 28
 x y 12 (TMD K) 
 y = 21
 y= 21 (2)
 Bài 46 
 Gọi x, y(tấn) lần lượt là sản lượng năm ngoái 
 của đơn vị thứ nhất và đơn vị thứ hai thu 
 Gọi HS1: Hãy dựa vào các điều kiện được. (x > 0 ; y > 0) 
 và lập phương trình (1) 
 xy+=720
 GV: Hãy phân tích tiếp trường hợp 
 Ta có hệ phương trình: 115 112 
 còn lại để lập phương trình 2. xy+=819
 100 100
 +Cho HS giải hệ phương trình 
 x = 420
 Hs lập hpt dưới sự hướng dẫn của (TMDK) 
 y = 300
 giáo viên và tiến hành giải hệ để kết 
 luận nghiệm của bài toán 
 Bài 46 Tr 27 SGK Năm ngoái đơn vị thứ nhất thu hoạch được 420 
 (GV đưa đề lên bảng phụ) tấn thóc, đơn vị thứ hai thu được 300 tấn thóc. 
 GV hướng dẫn HS phân tích bảng. Năm nay đơn vị thứ nhất thu hoạchđược 
 115
 +Chọn ẩn và điền vào bảng. =420 483 (tấn thóc) 
 Năm Năm nay 100
 ngoái Đơn vị thứ hai thu được 
 115% x 112
 Đơn vị 1 x (tấn) =300 336 (tấn thóc) 
 (tấn) 100
 112% y 
 Đơn vị 2 y (tấn) 
 (tấn) 
 Hai đơn 720 (tấn) 819 (tấn) 
 vị 
 +Năm nay đơn vị thứ nhất vượt mức 
 15%, vậy đơn vị đạt bao nhiêu % so 
 với năm ngoái? 
 Đơn vị thứ hai cũng hướng dẫn tương 
 tự. 
 +HS lập hệ phương trình và gọi một 
 HS khác lên giải hệ. 
 Hs lập hpt dưới sự hướng dẫn của 
 giáo viên và tiến hành giải hệ để kết 
 luận nghiệm của bài toán 
 Hướng dẫn về nhà. 
+ Học bài, xem lại các bài tập đã giải, nắm lại pp giải hpt. 
+ Xem lại PP giải toán bằng cách lập hpt đã học. 
 -------------------------------------------------***---------------------------------------------- 
 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 31 
 TIẾT 55. LUYỆN TẬP HÀM SỐ Y = AX2 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức : 
-Vận dụng công thức của các hàm số dạng y = ax2 để tính các đại lượng có trong công thức 
- Biết cách tính giá trị hàm số tương ứng với giá trị cho trước của biến số. 
2. Năng lực: 
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. 
- Năng lực chuyên biệt: Biết cách tính giá trị hàm số tương ứng với giá trị cho trước của 
biến số. Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học về hàm số dạng y = ax2 
3. Phẩm chất 
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung 
thực, trách nhiệm. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: 
- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 
2. Học sinh: 
- Thực hiện hướng dẫn tiết trước 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Ổn định lớp 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
Câu hỏi: Phát biểu nhận xét về đồ thị của hàm số y = ax2. (4đ) 
Vẽ đồ thị hàm số số y = - 2x2 (6đ) 
Đáp án: 
 Nhận xét về đồ thị của hàm số y = ax2 (sgk.tr35) 
Vẽ đồ thị hàm số số y = - 2x2 
Ta có : A(-2; -8) ; B(-1 ; -2) ; O(0 ; 0) ; A’(2 ; -8) ; B’(2 ; -8) 
 x - 2 - 1 0 1 2 
 y = - 2x2 - 8 - 2 0 - 2 - 8 
3. Bài mới 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a) Mục đích: HS biết được các SẢN PHẨM SỰ KIẾN cơ bản của bài học cần đạt được, 
tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
b) Nội dung: HS biết được các SẢN PHẨM SỰ KIẾN cơ bản của bài học cần đạt được, 
tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Gv hỏi: Để nắm vững và vận dụng tốt kiến thức về hàm số và cách vẽ đồ thị hàm số thì ta 
phải làm gì? 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Hs vận dụng các kiến thức đã học vào việc giải các bài tập cụ thể GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 31 
b. Nội dung: Làm các bài tập 6, 7, 9 sgk.tr38, 39 
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. Bài tập 6/sgk.tr38 : 
 Gv tổ chức cho hs làm bài tập. Cho hàm số y = x2 
 + Yêu cầu HS đọc đề bài 6, 7,  Vẽ đồ thị hàm số y = x2 
 9/sgk.tr38, 39 x -2 -1 0 1 2 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: y = x2 4 1 0 1 4 
 HS: Thực hiện các yêu cầu của GV b) f(-8) = (-8)2 = 64 
 GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS f( - 1,3) = ( -1,3)2 
 thực hiện nhiệm vụ 9
 f(- 0,75) = (-0,75)2 = 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 16
 + Đại diện HS trình bày kết quả, HS f(1,5) = (1,5)2 = 2,25 
 khác nhận xét, bổ sung y f(x)=x*x
 f(x)=4
 f(x)=1
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: 4
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 của HS 3
 GV chốt lại kiến thức 
 2
 1
 x
 -4 -3 -2 -1 O 1 2 3 4
 Bài tập 7/sgk.tr38 : 
 a) M(2; 1) x = 2; y = 1. Thay x = 2; y = 1 
 1
 vào hàm số y = ax2 ta có: 1 = a.22 a = 
 4
 b) Với a = y = x2 vì A(4; 4) x = 4; y 
 = 4 
 Khi x = 4 thì: x2 = .42 = 4 = y 
 A(4; 4) thuộc đồ thị hàm số y = x2 
 c) Lấy 2 điểm nữa không kể điểm O thuộc đồ 
 thị là: M’(-2; 1); A’(-4; 4) 
 Điểm M’ đối xứng với M qua Oy 
 Điểm A’ đối xứng với A qua Oy 
 * Đồ thị hàm số y = x2 đi qua các điểm A; 
 A’; O; M; M’ như hình vẽ: GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 31 
 *x 
 y 
 5 
 f(x)=4 
 5 
 6,25 Series 1 
 B' B 
 A' 4 A 
 N 2,25 
 M M' 
 x 
 -5 -4 -3 -2 0 2 4 5 
 9
 d) x = -3 y = x2 = = 2,25 
 4
 e) Thay y = 6,25 vào hàm số y = x2 ta có: 
 6,25 = x2 x2 = 25 x = 5 
 B(5; 6,25) ; B’(-5; 6,25) là hai điểm cần tìm 
 Bài tập 9/sgk.tr39: 
 a) 
 x -3 -1 0 1 3 
 1
 y = x2 3 0 3 
 3
 Đồ thị hàm số y = - x + 6 
 là đường thẳng đi qua (0,6) và (6,0) . Đồ thị 
 hàm số y= x2 là parabol nhận Oy làm trục 
 đối xứng nhận O(0 ;0) làm cực tiểu. 
 y 1
 B 
 f(x)=3 
 4
 6
 A' 
 3 A 
 x 
 -6 -5 -4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4 5 6 
 b) Tọa độ giao điểm 
 của hai đồ thị là: 
 A(3; 3); B(-6; 12) 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến 
thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 31 
b. Nội dung: Các bước vẽ đồ thị hàm số dạng y = ax2 (a ≠ 0 
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. 
d. Tổ chức thực hiện: 
GV: Yêu cầu HS nhắc lại các bước để vẽ đồ thị hàm số dạng y = ax2 (a ≠ 0)? 
4. Hướng dẫn về nhà 
+ Xem lại các dạng đồ thị đã vẽ 
+ BTVN: 8, 10, 12/sgk.tr38 – 39 
 ----------------------------------------------- 
PHẦN HÌNH HỌC 
 TIẾT 55, 56. LUYỆN TẬP TỨ GIÁC NỘI TIẾP 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức: 
- Hiểu được thế nào là một tứ giác nội tiếp đường tròn Vận dụng các kiến thức vừa học về 
tứ giác nội tiếp để giải các bài tập liên quan. 
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức về các dạng góc đã học: góc có đỉnh ở bên trong, ở bên 
ngoài đường tròn... 
- Biết rằng có những tứ giác nội tiếp được và có những tứ giác không nội tiếp được bất kỳ 
đường tròn nào 
2. Năng lực 
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản. 
- Năng lực chuyên biệt. Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, phân tích, chứng minh thông qua các 
bài tập. 
3. Phẩm chất 
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung 
thực, trách nhiệm. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: 
- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 
2. Học sinh: 
- Thực hiện hướng dẫn tiết trước 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
TIẾT 55. 
1. Ổn định lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: (kết hợp bài mới) 
3. Bài mới 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a) Mục đích: Hs hiểu kỹ hơn được thế nào là một tứ giác nội tiếp đường tròn, hiểu được 
có những tứ giác nội tiếp được và có những tứ giác không nội tiếp được bất kỳ đường tròn 
nào. Nắm được điều kiện để một tứ giác nội tiếp đường tròn (ĐK cần và đủ) 
b) Nội dung: Giáo viên giới thiệu về tiết luyện tập GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 31 
c) Sản phẩm: HS lắng nghe 
d) Tổ chức thực hiện: 
Để hiểu kỹ hơn về tứ giác nội tiếp, tiết học hôm nay chúng ta sẽ được luyện tập 
Hs lắng nghe 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN 
 a. Mục tiêu: Hs vận dụng được các kiến thức đã học để làm bài tập 
 b. Nội dung: Hoàn thành các bài tập 55, 58 SGK 
 c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Nhiệm vụ 1: I. Chữa bài tập 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 55/89 
 GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài tập Ta có : 
 55/89 SGK MAB = DAB− DAM = 800 – 300 = 500 (1) 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Tam giác MBC cân tại M (MB = MC) nên : 
 GV vừa kiểm tra vở bài tập, vừa dẫn dắt 18000− 70
 BCM = = 550 (2) 
 HS cả lớp cùng hoàn thiện bài tập trên 2
 bảng, HS sửa vào vở Tam giác MAB cân tại M (MA = MB) với 
 GV gợi ý : 0
 MAB = 50 (theo 1) suy ra: 
 ?Nhận xét lần lượt về các tam giác 0 0 0 
 MBC, MAB, MAD, MCD?Từ đó suy AMB = 180 – 2.50 = 80 (3) 
 ra cách tính các góc BCM, AMB, Tam giác MAD cân tại M (MA = MD) với 
 AMD, MDC? DAM = 300 (theo giả thiết) suy ra: 
 ?Có nhận xét gì về tổng các góc DMC, AMD = 1800 – 2.300 = 1200 (4) 
 AMD, AMB, BMC?Từ đó suy ra cách Do đó: 
 tính góc DMC? DMC = 3600 – AMD + ANB + BMC = 
 ?Tứ giác ABCD là tứ giác gì đối với ( )
 đường tròn (M)? 3600 – (1200 + 800 + 700). Suy ra: DMC = 900 
 ?Vậy góc BCD và góc BAD thế nào với Tam giác MCD là tam giác vụông cân (MC = 
 nhau? Suy ra cách tính góc BCD? MD và = 900). 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 Suy ra: MDC = MCD = 450 (5) 
 HS cả lớp cùng hoàn thiện bài tập trên 
 0 0 0
 bảng BCD = 180 – 80 = 100 (góc bù với góc 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: BAD do tứ giác ABCD là tứ giác nội tiếp 
 GV nhận xét rút kinh nghiệm nếu có đường tròn (M)) 
 chỗ sai sót 
 Nhiệm vụ 2: II. Bài tập: A
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 58/90: 
 GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm 
 bài tập 58/90SGK. 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: B C
 GV gợi ý : 
 ?Dựa theo giả thiết hãy tính góc DCB? a)Theo giả thiết, D GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 31 
 ?Tia CA nằm ở giữa hai tia CA và CD? 1 1
 DCB = ACB = .600 = 300 
 Từ đó suy ra số đo của góc ACD? 2 2
 ?Tam giác BDC là tam giác gì?Suy ra ACD =+ ACB BCD (tia CB nằm 
 góc ABD? Và 
 giữa hai tia CA và CD) ACD = 600 + 300 
 ?Từ tổng ACD+ABD = 1800suy ra điều 
 gì về tứ giác ABDC? (1) 
 ?Điểm B luôn nhìn đoạn thẳng AD dưới Do DB = DC nên tam giác BDC cân, suy ra 
 một góc vụông chứng tỏ điều gi? DBC = DCB = 300 
 HS: Hoạt động nhóm hoàn thành bài Từ đó: ABD = 600 + 300 = 900 (2) 
 tập 
 Từ (1) và (2) suy ra: ACD + ABD = 1800 do 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 đó tứ giác ABDC nội tiếp được 
 + Đại diện nhóm lên bảng trình bày kết 
 b) Vì ABD = 900 nên AD là đường kính của 
 quả 
 đường tròn ngoại tiếp tứ giác ABDC 
 + Các nhóm khác nhận xét 
 Do đó: tâm của đường tròn ngoại tiếp tứ giác 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 ABDC là trung điểm của AD 
 GV nhận xét rút kinh nghiệm nếu có 
 chỗ sai sót 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến 
thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. 
b. Nội dung: Hoàn thành bài tập 
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 - Phát biểu định nghĩa, tính chất về góc *) Bài 60: (SGK/ 90) 
 của tứ giác nội tiếp. 
 *) Bài tập 60/SGK Hướng dẫn: 
 Q - Nối IM, IN 
 S SM11=
 1 
 O 1 
 1 2 R - Ta có: RNSR1= 1 = 1 = 1 
 N O 
 1 T NM=
 I 11
 O 1 (các tứ giác nội tiếp nên góc ngoài tại một 
 3 M
 đỉnh bằng góc trong của đỉnh đối diện) 
 - Hai góc này ở vị trí so le trong nên QR//ST 
 P
4. Hướng dẫn về nhà 
- Làm thêm các bài tập 56, 57, 59, 60 /87 SGK. 
- Đọc định nghĩa, soạn ?1 vẽ hình 49 trang 90 SGK 
 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 31 
TIẾT 56 
1. Ổn định lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: (kết hợp bài mới) 
3. Bài mới 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV SẢN PHẨM SỰ KIẾN 
 VÀ HS 
 Bài 1: Từ 1 điểm M ở ngoài 
 (O), vẽ 2 tiếp tuyến MA, MB A
 với đtròn. Trên cung nhỏ AB 
 1
 lấy 1 điểm C. Vẽ CD vuông 2
 E
 góc với AB, CE vuông góc O I 1
 với MA, CF vuông góc với 2
 D 1
 2
 MB. Gọi I là giao điểm của C
 K 1 M
 AC và DE, K là giao điểm 1 2 2
 của BC và DF. CMR: F
 B
 a) Tứ giác AECD nt; tứ giác 
 BFCD nt 
 a) Ta có: AEC= ADC = BDC = BFC = 900 (gt) 
 b) CD2 = CE.CF 
 0
 c) Tứ giác ICKD nt + xét tứ giác AECD, ta có: AEC+= ADC 180 , mà 2 góc này 
 d) IK vuông góc với CD ở vị trí đối nhau suy ra tứ giác AECD nt 
 + xét tứ giác BFCD, ta có: BDC+= BFC 1800 , mà 2 góc này 
 ở vị trí đối nhau suy ra tứ giác BFCD nt 
 b) ta có: AB11= (cùng chắn cung AC) 
 + do tứ giác BFCD nt FB11= (cùng chắn cung CD) 
 Suy ra: FA11= (1) 
 + do tứ giác AECD nt AD11= (cùng chắn cung CE) (2) 
 Từ (1) và (2) suy ra: FDB1== 1 1 
 Mặt khác: AB22= (cùng chắn cung BC) 
 + do tứ giác AECD nt AE22= (cùng chắn cung CD) 
 Suy ra: EB22= (3) 
 + do tứ giác BFCD nt DB22= (cùng chắn cung CF) (4) 
 Từ (3) và (4) suy ra: EDA2== 2 2 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 31 
 Xét tam giác CDE và tam giác CDF, ta có: 
 
 DF11= CD CE 2
  CDE CFD( g.. g) = CD = CE CF 
 CF CD
 ED22=  
 c) Xét tứ giác ICKD, ta có: 
 0
 ICK+ IDK = ICK + D1 + D 2 = ACB + B 1 + A 2 =180 (tổng các 
 góc của tam giác ABC), mà ICK; IDK là 2 góc ở vị trí đối 
 nhau, suy ra tứ giác ICKD nt 
 d) ta có tứ giác ICKD nt ID12= (cùng chắn cung CK), mà 
 DA22= (cmt) 
 Suy ra IA12= , mà IA12; là 2 góc ở vị trí đồng vị nên IK // 
 AB, lại do AB vuông góc với CD, nên IK vuông góc với CD 
 Bài 2: Cho tam giác ABC 
 a) ta có: BE11= (cùng bù với E2 ) 
 cân tại A nt đtròn (O), điểm 
 mà BC= (do tam giác ABC cân tại A) 
 D thuộc tia đối của tia AB, 11
 CD cắt (O) tại E, tiếp tuyến suy ra: EC11= (1) 
 của (O) tại B cắt EA ở F. 
 mặt khác: ECB2== 1 2 (cùng chắn cung AB) (2) 
 CMR: 
 từ (1) và (2) suy ra EB= 2 đỉnh B, E cùng nhìn xuống 
 a) Tứ giác BFDE nt 12
 b) FD // BC cạnh DF dới 2 góc bằng nhau, suy ra tứ giác BFDE nt 
 D b) do tứ giác BFDE nt ED21= (cùng chắn cung BF), mà  E2 
 F 1
 2
 A = B2 = C1 = B1, suy ra D1 = B1 (2 góc ở vị trí so 
 1
 2 E le trong) => FD // BC 
 O
 2
 1 1
 B C
4. Hướng dẫn về nhà 
- Xem lại các bài tập đã chữa 
- Làm BT : Cho hình vuông ABCD, điểm M thuộc cạnh AD. Vẽ đtròn (O) đường kính 
MB, cắt AC tại E (khác A). Gọi là giao điểm của ME và DC. CMR: 
a) Tam giác BEM vuông cân 
b) EM = ED 
c) 4 điểm B, M, D, K thuộc cùng 1 đtròn 
d) BK là tiếp tuyến của (O) GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 31 
PHẦN TỰ CHỌN 
Tiết 28. LUYỆN TẬP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH BẰNG CÔNG THỨC NGHIỆM 
A.Mục tiêu: 
1. Kiến thức: Củng cố cho học sinh cách giải phương trỡnh bậc hai bằng cụng thức 
nghiệm 
2. Năng lực 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS hoàn thành được cỏc nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhúm, biết hỗ trợ nhau, 
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sỏng tạo: HS thảo luận, thống nhất ý kiến, tổng hợp kiến 
thức giải quyết nhiệm vụ 
* Năng lực đặc thự 
- Năng lực tư duy và lập luận toỏn học: Hs giải thành thạo phương trỡnh bậc hai bằng cỏch 
sử dụng cụng thức nghiệm. 
- Năng lực sử dụng cụng cụ toỏn học: Hs sử dụng thành thạo MTBT để tớnh tỉ số lượng 
giỏc của một gúc nhọn 
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trỏch nhiệm. 
B. Chuẩn bị: 
 1. GV: Bảng phụ tóm tắt công thức nghiệm 
 2. HS: Học thuộc cách giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm 
C. Tiến trình dạy – học 
1. Tổ chức lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: xen kẽ khi luyện tập 
3. Bài mới: 
 - GV yêu cầu học sinh phát biểu công I. Lí thuyết: Công thức nghiệm của phương 
 thức nghiệm của phương trỡnh bậc trình bậc hai: 
 hai sau đó treo bảng phụ chốt lại các Cho phương trình: ax2 + bx + c = 0 ( a 0 ) 
 kiến thức đã học. Ta có: = b2 - 4ac 
 + Nếu > 0 phương trình có hai nghiệm 
 −b + −b − 
 phân biệt là x = ; x = 
 1 2a 2 2a
 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 31 
 - Nếu = 0 phương trình có nghiệm kép: 
 −b
 xx12== 
 2a
 - GV yêu cầu học sinh giải phương - Nếu = 0 phương trình vô nghiệm 
 trỡnh bài tập 20 (SBT – 40) II. Bài tập: 
 - GV lưu ý cho học sinh cần phải xác 1. Bài 20: (SBT - 40) 
 2
 định đúng các hệ số a; b; c để áp dụng a) 2x - 5x + 1 = 0 ( a = 2 ; b = - 5 ; c = 1 ) 
 công thức nghiệm để tính toán. Ta có: = b2 - 4ac = (-5)2 - 4.2.1 = 25 - 8 = 17 > 
 0 
 = 17 
 Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là: 
 −( − 5) + 17 5 + 17
 x1 = = ; x2 = 
 2.2 4
 −( − 5) − 17 5 − 17
 = 
 - GV yêu cầu học sinh thảo luận và lên 2.2 4
 2
 bảng trình bày phần b, c. b) 4x + 4x + 1 = 0 (a = 4; b = 4; c = 1) 
 2 2
 Ta có : = b - 4ac = 4 - 4.4.1 = 16 - 16 = 0 
 - Qua 3 phần trên GV khắc sâu cho Do = 0 phương trình có nghiệm kép là: 
 −−b 41
 học sinh cách giải phương trỡnh bậc xx= = = = − 
 122a 2.4 2
 hai bằng công thức nghiệm. 
 c) 5x2 - x + 2 = 0 (a = 5; b = - 1; c = 2) 
 Ta có : = b2 - 4ac = (-1)2 - 4.5.2 = 1 - 40 = - 39 
 - GV hướng dẫn cho học sinh làm tiếp 
 < 0 
 bài tập 21 (SBT – 41) 
 Do < 0 phương trình đã cho vô nghiệm. 
 2. Bài 21: (SBT - 41) 
 2
 GV yêu cầu học sinh lên bảng trình b) 2xx− (1 − 2 2) − 2 = 0 (a = 2; b =
 bày lời giải bài tập 21 sau khi đã thảo (1− 2 2); c = 2 ) 
 luận trong nhóm. 2
 Ta có : = −1 − 2 2 − 4.2. − 2 
 ( ) ( ) GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 31 
 2
 = 1428821428− + + = + + =( 122 + ) 
 - Các nhóm khác nhận xét và bổ sung 
 > 0 
 nếu cần thiết. 
 =1 + 2 2 
 phương trình có hai nghiệm phân biệt : 
 1221221− + + 122122 − − −
 x = = ; x = = − 2 
 122.2 2 2.2
 1
 Vậy phương trình có 2 nghiệm là: x = ; 
 1 2
 x22 =− 
 122
 2 c) xx−20 − = 
 +) Phương trình ax+ bx + c = 0 có 33
 nghiệm kép khi nào? x2 - 6x - 2 = 0 (a = 1; b = - 6; c = -2) 
 Ta có : = (-6)2 - 4.1.(-2) = 36 + 8 = 44 > 0 
 - Phương trình có 
 =44 = 2 11 
 a 0
 nghiệm kép khi phương trình có hai nghiệm phân biệt 
 =0
 6+ 2 11 6− 2 11
 x1 = =+3 11 ; x= = 3 − 11 
 - Hãy áp dụng điều kiện trên để giải 2 2 2
 bài tập 24 (SBT – 41) 3. Bài 24: (SBT – 41) 
 - GV yêu cầu học sinh thảo luận a) Để pt mx2 −2.( m − 1) x + 2 = 0 (1) có nghiệm 
 nhóm để giải bài tập này 
 kép 
 Thì a 0 và = 0. 
 - GV yêu cầu đại diện một nhóm 
 Khi đó: a = m a 0 m 0 . 
 trình bày và sửa chữa sai lầm cho học 
 = −2(m − 1)2 − 4. m .2 = 4 m2 − 8 m + 4 − 8 m 
 sinh để từ đó tính toán.  
 =4mm2 − 16 + 4 
 - GV khắc sâu cho học sinh cách làm Để = 0 4m2 - 16m + 4 = 0 
 dạng toàn này. m2 - 4m + 1 = 0 (2) 
 2
 Có m = (-4) - 4.1.1 = 16 - 4 = 12 > 0 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 31 
 - điều kiện để phương trình 4++ 12 4 2 3
 m1 = = =23 + 
 có nghiệm kép khi 2.1 2
 4−− 12 4 2 3
 m2 = = =23 − 
 2.1 2
 - Sau đó giải phương trỡnh bậc hai Vậy với m1 = 2 + 3 ; m2 =− 2 3 thì pt có 
 với ẩn m để tìm m. nghiệm kép 
 b) Để pt 3x2 + (m + 1) x + 4 = 0 (1) có nghiệm 
 kép 
 ta phải có a 0 và = 0. 
 Theo bài ra ta có a = 3 0 với mọi m 
 ax2 + bx + c = 0 Ta có = (m + 1)2 - 4.3.4 = m2 + 2m + 1 - 48 
 = m2 + 2m - 47 
 Để phương trình (1) có nghiệm kép → = 0 hay 
 ta có m2 + 2m - 47 = 0 
 a 0 ’ = 12 - 1. (-47) = 48 > 0 → ' = 48 = 4 3 
 m m
 =0
 −+1 4 3
 → m1 = =−4 3 1 ; m2 = −−1 4 3 
 1
 Vậy với m1 =−4 3 1; m2 = thì phương 
 trình đã cho có nghiệm kép. 
4. Củng cố: 
 - Nêu công thức nghiệm của phương trình bậc hai. 
 - Khi nào thì ta giải phương trình bậc hai theo công thức nghiệm thu gọn. 
 - Giải bài tập 20(d) - SBT - 41 
5. Hướng dẫn về nhà 
 - Học thuộc công thức nghiệm 
 - Xem lại các bài tập đã chữa và các kiến thức cơ bản có liên quan. 
 - Làm bài 20 (d); 21 ( d) - 27 (SBT - 42) 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_9_tuan_31.pdf