Giáo án Toán 9 - Tuần 28
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 9 - Tuần 28, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 28 PHẦN ĐẠI SỐ TIẾT 49. LUYỆN TẬP: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng qui tắc thế. HS hiểu cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế trong tất cả các trường hợp. 2. Năng lực: - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt Giải hpt bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế trong tất cả các trường hợp. 3. Phẩm chất: luôn tích cực và chủ động trong học tập, có tinh thần trách nhiệm trong học tập, luôn có ý thức học hỏi II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘN 1: Khởi động: - Mục tiêu: Hs được củng cố lại quy tắc thế để giải một số hpt cụ thể. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,.., - Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm. - Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT. - Sản phẩm: Quy tắc thế Nội dung Sản phẩm H: Quy tắc thế dung để làm gì? gồm mấy bước? Hs trả lời như sgk – để củng cố quy tắc thế, ta sẽ giải một số bài tập sau 2. HOẠT ĐỘN 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 3. HOẠT ĐỘN 3: LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG - Mục tiêu: Hs áp dụng được pp thế để giải một số hpt cụ thể - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,.., - Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm. - Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT. - Sản phẩm: Hs giải được một số hệ phương trình cụ thể bằng phương pháp thế. Nội dung Sản phẩm Giải các hệ phương trình GV: Từ phương trình (1) em hãy biểu x−3 y = − 2 x = 3 y − 2 1) diễn x theo y? −2x + 5 y = 1 − 2(3 y − 2) + 5 y = 1 xy−3 = − 2(1) I) x=3 y − 2 x = 3 y − 2 x = − 8 −2xy + 5 = 1(2) −6y + 4 + 5 y = 1 y = − 3 y = − 3 GV. Từ phương trình (1) em hãy biểu Vậy hệ phương trình đã cho có một nghiệm diễn x theo y? số duy nhất là (-8; -3) GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 28 Đ/án x−3 y = − 2 x = 3 y − 2 −2x + 5 y = 1 − 2(3 y − 2) + 5 y = 1 4x− 5 y = 3 4 x − 5(3 x − 16) = 3 2) GV: Giới thiệu quy tắc thế gồm hai 3x− y = 16 y = 3 x − 16 bước thông qua hệ phương trình sau: xy−=3 2(1) 4x− 15 x + 80 = 3 x = 7 x = 7 (I) −2xy + 5 = 1(2) y=3 x − 16 y = 3.7 − 16 y = 5 GV: Từ phương trình 2 em hãy biểu 4x− 2 y = − 6 4 x − 2(2 x + 3) = − 6 3) diễn y theo x? −2x + y = 5 y = 2 x + 3 4x− 5 y = 3 4 x − 5(3 x − 16) = 3 4x− 4 x − 6 = − 6 0 x = 0(*) 3x− y = 16 y = 3 x − 16 y=2 x + 5 y = 2 x + 5 GV: Vừa thực hiện vừa hướng dẫn HS Phương trình (*) nghiệm đúng vơi mọi x R các bước trình bày theo quy tắc SGK. Vậy hệ phương trình đã cho có vô số nghiệm GV: Chú ý HS bước rút ẩn từ một xR phương trình đã cho ẩn đó phải thuận Dạng nghiệm tổng quát lợi cho cách thực hiện. yx=+25 GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu 4x+ y = 1 y = − 4 x + 1 4) của bài tập . 8x+ 2 y = 1 8 x + 2( − 4 x + 1) = 1 GV: Cho một Hs đứng tại chỗ trình bày y= −4 x + 1 y = − 4 x + 1 các bước thực hiện của SGK. 8x+ 2 − 8 x = 1 0 x = − 2(*) GV: Vì sao người ta lại rút ẩn đó? GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu Phương trình (*) vô nghiệm. cầu của bài toán. Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm . 41xy+= Giải hệ phương trình Cách 2: Trên mặt phẳng tọa độ, hai đường 8xy+= 2 1 thẳng GV: Hướng dẫn HS cách trình bày 4x + y =1 và 8x + 2y = 1 song song với nhau. GV: Cho HS đại diện nhóm lên bảng Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm. trình bày cách thực hiện. GV: Cho HS nêu chú ý SGK GV: Nhấn mạnh lại chú ý GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán. GV: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế có mấy bước? Đó là những bước nào? GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện. GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. • Hướng dẫn về nhà – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 15,16./SGK. - Xem lại cách giải hpt bằng pp cộng đại số. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 28 TIẾT 50. LUYỆN TẬP: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ I. MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: Củng cố quy tắc cộng, vận dụng hợp lí quy tắc cộng để giải hệ phương trình 2. Năng lực: - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Biến đổi hpt bằng quy tắc cộng đại số và cách giải hpt bằng pp cộng đại số. 3. Phẩm chất: luôn tích cực và chủ động trong học tập, có tinh thần trách nhiệm trong học tập, luôn có ý thức học hỏi II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG: Mục tiêu: Hs thấy được việc áp dụng phương pháp phù hợp để giải hpt cụ thể Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,.., Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT. Sản phẩm: sử dụng pp tùy thuộc vào từng bài toán cụ thể. Nội dung Sản phẩm Nêu quy tắc cộng đại số và quy tắc thế? Hs nêu như sgk Nên sử dụng pp nào để giải hpt Hs nêu dự đoán 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP VẬN DỤNG Mục tiêu: Vận dụng được quy tắc cộng đạ số để giải HPT Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,.., Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm. Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT. Sản phẩm: Hs giải được hệ phương trình Nội dung Sản phẩm Bước 1: Gv tổ chức cho hs giải 5xy 3+= 2 2 các bài tập Bài 21b Giải hệ phương trình xy6−= 2 2 Một học sinh lên bảng giải HS cả lớp theo dõi nhận xét két 53x+ y = 22 56 x + y 24 = 666 x = quả Gv đánh giá sửa sai( nếu có x6− y 2 = 2 x 6 − y 2 = 2 x 6 − y 2 = 2 ) và cho điểm 1 x = 6 1 y =− 2 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 28 62 Vậy hệ phương trình có một nghiệm (x;y) = ;− 62 Bài 22 / 19/sgk 2x+ 3 y = 11 4 x − 6 y = 22 0. x − 0. y = 27(*) b) nửa lớp giải bài 22b −4x + 6 y = 5 − 4 x + 6 y = 5 − 4 x + 6 y = 5 nửa lớp giải Phương trình (*) vô nghiệm. Vậy hệ đã cho vô nghiệm bài 22c c) 3xy−= 2 10 xR 3xy−= 2 10 21 3x − 10 xy−=3 3xy−= 2 10 y = 33 2 Đại diện nhóm trình bày GV nhận kết quả nêu lại kết Hệ có vô số nghiệm luận các trường hợp vô nghiệm, Bài 23/sgk: giải hệ phương trình vô số nghiệm ()1+− 2xy+=() 1 2 5 −=2 2y 2 ()1+ 2x+() 1 + 2 y =33() 1 + 2 x +() 1 + 2 y = Bài 23: sgk Cá nhân học sinh suy nghĩ giải 2 2 2 y= − y = − y = − 1HS lên bảng trình bày bài giải 2 2 2 GV yêu cầu HS khác nhận xét −2 8 − 2 7 2 − 6 ()1+ 2x+() 1 + 2 =3 () 1 + 2 x = x = bài làm của nhận 2 2 2 GV bổ sung nếu còn sai sót Bài 25/19sgk P(x) = (3m - 5n+1) x +(4m -n -10) 3m− 5 n + 1 = 0 3 m − 5 n = − 1 HS cả lớp suy nghĩ giải bài 25 P= 0 khi và chỉ khi H. Dựa vào hướng dẫn trong 4m− n − 10 = 0 4 m − n = 10 bài hãy cho biết cách giải để Giải hệ trên ta được m =3; n =2 tìm m và n? Bài 26/19sgk HS giải tìm m, n a) Vì đồ thị hàm số y =ax +b đi qua điểm A(2;-2) và B (- 3;2) nên ta có hệ Bài 26: sgk −−55 aa== H Hãy cho biết các giải đểtìm 2a+ b = − 2 3 a = − 5 33 a,b? −a + b =3 − a + b = 3 5 4 +bb =3 = H. Đồ thị hàm số đi qua điểm 33 A, B suy ra điều gì? H. Hãy giải hệ đểtìm a, b? Một HSlên bảng giải HS lớp nhận xét * Hướng dẫn về nhà: - Làm các bài tập: 20 d,e 21,22 / 19 sgk - Xem lại kiến thức về giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 28 PHẦN HÌNH HỌC TIẾT 49. LUYỆN TẬP: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN (TIẾT 2) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố các hệ thức về vị trí tương đối của hai đường tròn, tính chất của đường nối tâm, tiếp tuyến chung của hai đường tròn. 2. Năng lực: - Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề - Năng lực chuyên biệt: Tính toán, tự học, giải quyết vấn đề, tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức 3. Phẩm chất: Tích cực, tự giác, biết tham khảo bạn để hoàn thành nhiệm vụ được giao. II. Chuẩn bị: +) GV: Bảng phụ, thước kẻ, com pa . +) HS: Ôn tập về định nghĩa, tính chất dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn, thước kẻ, com pa. III. Tiến trình dạy - học: 1. Tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ khi ôn tập lí thuyết về vị trí tương đối của hai đường tròn. 3. Bài mới: NỘI DUNG SẢN PHẨM GV giao nhiệm vụ học tập. Đáp án: GV yêu cầu HS nối mỗi ô ở cột trái với một ô ở cột 1-8, 2-12, 3-10, 4-11, 5-7, 6-9 phải để được khẳng định đúng. 1. Đường tròn ngoại 7. là giao điểm các đường phân tiếp một tam giác giác trong của tam giác. 2. Đường tròn nội tiếp 8. là đường tròn đi qua 3 đỉnh một tam giác. của tam giác. 3. Tâm đối xứng của 9. là giao điểm các đường trung đường tròn trực các cạnh của tam giác. 4. Trục đối xứng của 10. chính là tâm của đường tròn. đường tròn 5. Tâm của đường tròn 11. là bất kỳ đường kính của nội tiếp một tam giác đường tròn. 6. Tâm của đường tròn 12. là đường tròn tiếp xúc với ngoại tiếp một tam giác cả ba cạnh của tam giác. GV yêu cầu HS điền vào chỗ trống để được các định lý. 1. Trong các dây của một đường tròn, dây lớn nhất là....... 1. đường kính 2. Trong một đường tròn : 2. a. trung điểm của dây a) Đường kính vuông góc với một dây thì đi qua... b. không đi qua tâm thì đi qua trung điểm của dây GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 28 b) Đường kính đi qua trung điểm của một c. thì cách đều tâm dây...........thì.............. cách đều tâm c) Hai dây bằng nhau thì........... Hai dây...........thì bằng d. gần nhau. gần... lớn d) Dây lớn hơn thì.....tâm hơn. Dây........tâm hơn thì.........hơn. Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức GV giao nhiệm vụ học tập. II. Bài tập Gọi HS đọc đề bài 41/sgk.tr128 Bài tập 41/sgk.tr 128: HS: Đọc đề HS: Lên bảng vẽ hình, ghi GT, KL. a) Có BI + IO = BO ( Do I GV: Đường tròn ngoại tiếp tam giác BO ) vuông HBE có tâm ở đâu? IO = BO – BI Tương tự với tam giác vuông HCF nên (I) và (O) tiếp xúc trong Gọi 1 HS lên bảng trình bày câu a. Có OK + KC = OC (do K OC) GV: Tứ giác AEHF là hình gì? Vì sao? OK = OC – KC GV: Chứng minh đẳng thức AE.AB = nên (K) và (O) tiếp xúc trong. AF.AC bằng cách nào? Có IK = IH + HK ( Do H IK ) GV: Chốt lại cách chứng minh một đẳng nên (I) và (K) tiếp xúc ngoài 1 thức tích. b) Xét ABC có AO = BO = CO = BC nên GV hướng dẫn HS làm câu d. 2 GV: Tìm vị trí của điểm H để EF có độ dài ABC vuông tại A hay  = 900 lớn nhất? Vậy A= E = F = 900 Tứ giác AEHF là hình chữ nhật. c) Ta có AHB vuông tại H và HE ⊥ AB nên AH2 = AE.AB ( hệ thức lượng trong tam giác GV: Muốn chứng minh một đường thẳng vuông ) là tiếp tuyến của một đường tròn ta cần Tương tự ta có AHC vuông tại H và HF ⊥ AC chứng minh điều gì? Nêu cách chứng nên AH2 = AF.AC ( hệ thức lượng trong tam giác minh hai đường tròn tiếp xúc ngoài? vuông ) Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực Vậy AE.AB = AF.AC ( vì cùng bằng AH2 ) hiện nhiệm vụ d) Gọi G là giao điểm của AH và EF Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của Mặt khác tứ giác AEHF là hình chữ nhật nên GH = HS GE GV chốt lại kiến thức Nên GEH cân tại G E11 = H Mặt khác IEH cân tại I ( do IE = IH = r) E22 = H GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 28 0 Vậy E1 + E 2 = H 1 + H 2 = 90 Hay EF ⊥ EI, nên EF là tiếp tuyến của (I). chứng minh tương tự : EF cũng là tiếp tuyến của (K) 1 e) Ta có EF = AH = AD 2 Do đó EF lớn nhất AH lớn nhất AD lớn nhất AD là đường kính của (O) H O Vậy dây AD vuông góc với BC tại O thì EF có độ dài lớn nhất. 4. Hướng dẫn về nhà - Làm các bài tập 42/128 SGK và 81,82 / 171 SBT. - Tiết sau ôn tập chương II TIẾT 50-ÔN TẬP CHƯƠNG II I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Tiếp tục củng cố và ôn tập các kiến thức đã học ở chương II. 2. Năng lực: - Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề - Năng lực chuyên biệt: Tính toán, tự ọc, giải quyết vấn đề, tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức 3. Thái độ: Tích cực, tự giác, biết tham khảo bạn để hoàn thành nhiệm vụ được giao. II. Chuẩn bị: +) GV: Bảng phụ, thước kẻ, com pa . +) HS: Ôn tập về định nghĩa, tính chất dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn, thước kẻ, com pa. III. Tiến trình dạy - học: 1. Tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ khi ôn tập lí thuyết về vị trí tương đối của hai đường tròn. 3. Bài mới: NỘI DUNG SẢN PHẨM GV giao nhiệm vụ học tập. GV yêu cầu HS trả lời các câu sau đúng hay sai. Nếu sai hãy bổ sung thêm điều kiện để trở thành mệnh đề đúng a) Sai (cần bổ sung: ba điểm không a/ Qua ba điểm bất kỳ bao giờ cũng vẽ được một đường thẳng hàng) tròn và chỉ một mà thôi. b) Sai ( cần bổ sung: một dây không đi b/ Đường kính đi qua trung điểm của một dây cung thì qua tâm) vuông góc với dây đó. c) Đúng c/ Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông là d) Đúng trung điểm của cạnh huyền. e) Đúng GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 28 d/ Nếu một đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính đi qua điểm đó thì đường thẳng đó là một tiếp tuyến của đường tròn. e/ Nếu một tam giác có một cạnh là đường kính của đường tròn ngoại tiếp thì tam giác đó là tam giác vuông. Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức GV giao nhiệm vụ học tập. II. Bài tập GV: Cho một HS đề bài tập 42 SGK và sau đó hướng Bài tập 42/128 SGK dẫn HS vẽ hình.Hs vẽ hình vào vở bài tập và tự ghi giả thiết và kết luận. B M C Cho (O) và (O’) tiếp xúc ngoài tại A. E F GT BC là tiếp tuyến chung ngoài. MA là tiếp tuyến chung trong. O I A O' a/ AEMF là hình chữ nhật. b/ ME.MO = MF.MO’. c/ OO’ là tiếp tuyến của đ.tròn đường kính BC. a/ Có MO là tia phân giác của BMA (t/c KL c/ BC là tiếp tuyến của đ.tròn đường kính OO’. tt) GV: Em hãy nêu cách chứng minh tứ giác AEMF là MO’ là tia phân giác của CMA (t/c tt) hình chữ nhật. Mà BMA và CMA là hai góc kề bù nên Hướng dẫn: MEA = OMO' = MFA= 900 . MO ⊥ MO’ OMO '= 900 . GV: Gọi HS lên bảng trình bày bài giải. Mặt khác: MB = MC (t/c tt); OA = OB GV: Hướng dẫn lại cách thực hiện =R nên MO là đường trung trực của Hỏi: Hãy nêu cách chứng minh: ME.MO = MF.MO’? 0 Hướng dẫn: Áp dụng hệ thức lượng trong các tam giác AB MEA = 90 vuông MAO và MAO’ Chứng minh tương tự: MFA = 900 GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày bài giải. . Vậy tứ giác AEMF là hình chữ nhật (tứ GV: Hướng dẫn lại cách thực hiện giác có ba góc vuông). Hỏi: Đường tròn đường kính BC có tâm ở đâu và có đi b/ -Ta có : MAO vuông tại A mà AE qua điểm A hay không? ⊥ MO nên Hỏi: Tại sao OO’ là tiếp tuyến của đường tròn tâm M? MA2= ME.MO Hỏi: Đường tròn đường kính OO’ ở đâu? Tương tự: MAO'vuông tại A mà AF Hướng dẫn: Gọi I là trung điểm của OO’ Chứng minh ⊥ MO’ nên MA2= MF.MO’ M (I) và BC ⊥ IM Suy ra: ME.MO = MF.MO’( đpcm). M (I) BC ⊥ IM c/ Vì MA = MC = MA nên đường tròn (M) đường kính BC đi qua A mà OO’ OO ' ⊥ MA tại A nên OO’ là tiếp tuyến của MI = BC ⊥ OB 2 đường tròn (M). GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 28 MI là đường MI // BO d/ Gọi I là trung điểm OO’ MI là trung tuyến đường trung tuyến ứng với cạnh huyền OO ' của OMO’ MI là đường của OMO' nên MI = M (I). trung bình của 2 IO = IO’ hình thang OBCO’ - Hình thang OBCO’ có MI là đường GV: Gọi HS lên bảng trình bày trung bình (vì MB = MC và IO = IO’) Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ MI //OB mà BC ⊥ OB Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS BC ⊥ IM BC là tiếp tuyến của GV chốt lại kiến thức đường tròn đường kính OO’. 4. Hướng dẫn về nhà - Xem lại các bài tập đã chữa - Làm các bài tập 85,87,88 / 171 SBT. ------------------------------------------- PHẦN TỰ CHỌN TIẾT 26. LUYỆN TẬP: TỨ GIÁC NỘI TIẾP A. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp học sinh hệ thống được định nghĩa, tính chất của tứ giác nội tiếp để vận dụng vào bài tập tính toán và chứng minh. 2. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS hoàn thành được cỏc nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhúm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sỏng tạo: HS thảo luận, thống nhất ý kiến, tổng hợp kiến thức giải quyết nhiệm vụ * Năng lực đặc thự - Năng lực tư duy và lập luận toỏn học: Hs vẽ được hỡnh và chứng minh được 1 tứ giỏc là tứ giỏc nội tiếp. - Năng lực sử dụng cụng cụ toỏn học: Hs sử dụng thành thạo thước, compa để vẽ hỡnh 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trỏch nhiệm. B. Chuẩn bị 1. GV: Bảng phụ tóm tắt tính chất của tứ giác nội tiếp. Bảng phụ ghi nội dung bài tập . 2. HS: Học thuộc định nghĩa, tính chất của tứ giác nội tiếp, cách chứng minh một tứ giác là tứ giác nội tiếp. C. Tiến trình dạy – học 1. Tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: xen kẽ khi luyện tập 3. Bài mới: GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 28 - GV yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa I. Lí thuyết: và định lý về tứ giác nội tiếp. 1. Định nghĩa: (SGK) A B Yêu cầu HS vẽ hình minh hoạ định lý 2. Định lí thuận: và ghi GT, KL của định lý. Tứ giác ABCD nội tiếp O A + C = B + D= 1800 3. Định lí đảo: C - GV teo bảng phụ ghi nội dung bài 0 Tứ giác ABCD có A + C =180 hoặc D tập trắc nghiệm và yêu cầu học sinh B + D= 1800 thảo luận nhóm điền vào bảng sau 3 phút. Thì tứ giác ABCD nội tiếp được trong một ng tròn. - Học sinh thảo luận và trả lời miệng đườ II. Bài t p: từng câu ậ 1. Bài 1: n t thích h p vào ch tr ng (. . . - Học sinh khác nhận xét và bổ sung Điề ừ ợ ỗ ố ) trong các kh nh sau: nếu cần thiết. ẳng đị a) T giác ABCD . . . . . . ng tròn - GV khắc sâu lại định nghĩa và tính ứ được 1 đườ n u có t i di n b ng 1800 chất của tứ giác nội tiếp và các góc có ế ổng 2 góc đố ệ ằ liên quan. b) Trong 1 đường tròn các góc . . . . . . . cùng chắn một cung thì bằng nhau. c) Trong 1 đường trũn góc nội tiếp chắn nửa đường trũn có số đo bằng . . . . . d) Trong 1 đường trũn hai cung bị chắn giữa 2 dây . . . . . thì bằng nhau. 2. Bài tập 40: ( SBT - 40) - GV ra bài tập 40 ( SBT - 79 ) gọi GT : Cho ABC ; BS , CS là phân giác trong HS đọc đề bài, vẽ hình và ghi GT, KL BP , CP là phân giác ngoài của B và C của bài toán. KL : Tứ giác BSCP là tứ giác nội tiếp . - Nêu cách chứng minh một tứ giác nội tiếp trong đường tròn ? - Theo em ở bài này ta nên chứng minh như thế nào? áp dụng định lý nào? - GV cho HS suy nghĩ tìm cách chứng minh sau đó yêu cầu học sinh trình Chứng minh: bày miệng. Ta có BS là phân giác trong của góc B (gt) - Gợi ý: BS là phân giác trong → ta BB12= ( 1) có gì? góc nào bằng nhau? ( So sánh Mà BP là phân giác ngoài của B (gt) góc B1 và góc B2 ) BB34= ( 2) + BP là phân giác ngoài của góc B → 0 Mà B1+ B 2 + B 3 + B 4 = 180 (3) ta có những góc nào bằng nhau ? Từ (1) ; (2) và (3) suy ra: 0 B1+ B 4 = B 2 + B 3 = 90 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 28 0 + Nhận xét gì về tổng các góc SBP= 90 (*) B1++ B 4 ; B 2 B 3 ? Chứng minh tương tự với CS và CP là các + Tính tổng hai góc B2 và góc B3 . đường phân giác trong và phân giác ngoài của 0 - Tương tự như trên tính tổng hai góc góc C ta cũng có : C1+ C 4 = C 2 + C 3 = 90 C2 và góc C3 . SCP= 900 (**) Từ (*) và (**) suy ra - Vậy từ hai điều trên ta suy ra điều 0 0 0 SBP + SCP= 90 + 90 = 180 gì ? theo định lý nào ? Hay tứ giác BSCP là tứ giác nội tiếp đường - GV cho 1 HS lên bảng chứng minh trũn đường kớnh SP. sau đó nhận xét chữa bài và chốt cách 2. Bài tập 41: ( SBT - 79) Bổ sung K-G chứng minh . GT : ABC ( AB = AC ) BAC= 200 DA = DB ; DAB= 400 KL : a) Tứ giác ACBD nội tiếp b) Tính góc AED. A - GV ra tiếp bài tập 41 ( SBT - 79 ) gọi HS đọc đầu bài sau đó vẽ hình vào vở . D - Bài toán cho gì? yêu cầu chứng minh gì? - Để chứng minh tứ giác ABCD nội E tiếp → ta cần chứng minh gì? Chứng minh: - GV cho HS thảo luận nhóm đưa ra a) Theo ( gt) ta có BABC cân tại CA cách chứng minh . 18000− 20 lại có A= 200 ABC= ACB = = 800 - GV gọi 1 nhóm đại diện chứng minh 2 trên bảng, các nhóm khác theo dõi Theo ( gt) có DA = DB DAB cân tại D nh n xét và b sung l i ch ng minh . ậ ổ ờ ứ DAB== DBA 400 - Gợi ý : Dựa theo gt tính các góc : Xét tứ giác ACBD có : ABC ; DAB ; DBA; DAC+ DBC sau DAC+ DBC = DAB + BAC + DBA + ABC đó suy ra từ định lý . = 400 + 200 + 400 +800 = 1800 - Tứ giác ABCD nội tiếp → góc AED Vậy theo định lý về tứ giác nội tiếp tứ giác là góc gì có số đo tính theo cung bị ACBD nội tiếp chắn như thế nào ? b) Vì tứ giác ACBD nội tiếp ta có : 1 - Hãy tính s AED=+ (sdAD sdBC) (góc có đỉnh bên trong ố đo góc AED theo số đo 2 cung AD và cung BC r i so sánh v i ồ ớ đường trũn) hai góc DBA và góc BAC ? GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 28 - i 1 HS lên 11 GV cho HS làm sau đó gọ AED= sdAD + sdBC = DBA + BAC (góc bảng tính. 22 nội tiếp chắn cung AD và BC ) 0 0 0 AED= 40 + 20 = 60 - GV khắc sâu cho học sinh cách làm 0 Vậy AED= 60 . bài tập tính toán số đo góc. 4. Củng cố - GV khắc sâu cho học sinh cách chứng minh một tứ giác là tứ giác nội tiếp và cách trình bày lời giải, qua đó hướng dẫn cho các em cách suy nghĩ tìm tòi chứng minh các bài tập tương tự. 5.Hướng dẫn về nhà - Học thuộc định nghĩa và các định lí, dấu hiệu nhận biết một tứ giác nội tiếp. - Xem lại các bài tập đã chữa và các kiến thức cơ bản đã vận dụng để giờ sau tiếp tục ôn tập về tứ giác nội tiếp.
File đính kèm:
giao_an_toan_9_tuan_28.pdf



