Giáo án Toán 9 - Tuần 27
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 9 - Tuần 27, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 27 PHẦN ĐẠI SỐ TIẾT 47. LUYỆN TẬP: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nắm được khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn, nghiệm và cách giải phương trình bậc nhất 2 ẩn 2. Năng lực: - Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ - Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó. 3. Phẩm chất: luôn tích cực và chủ động trong học tập, có tinh thần trách nhiệm trong học tập, luôn có ý thức học hỏi II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Sgk, Sgv, các dạng toán 2. Chuẩn bị của học sinh: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra) 3. Dạy bài mới Nội dung Sản phẩm GV giao nhiệm vụ học tập. 1. Khái niệm về phương trình bậc nhất Nhắc lại kiến thức liên quan: hai ẩn. 1. KN phương trình bậc nhất hai ẩn Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ 2. Tập nghiệm của phương trình bậc thức dạng: ax + by = c -, trong đó a, b, c nhất hai ẩn. là các số đã biết (a 0 hoặc b 0) 2. Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn. Tập nghiệm của phương trình là đường thẳng * HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG - Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,... - Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm. - Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT. - Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh - NLHT: xác định được 1 cặp số là nghiệm của ptr bậc nhất hai ẩn Nội dung Sản phẩm GV giao nhiệm vụ học tập. Bài 1: Gọi Hs lần lượt giải các bài tập sau: GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 27 Bài 1 a) Cặp số (1; 1) là nghiệm của phương a) Kiểm tra xem các cặp số (1; 1) và (0,5; 0) trình 2x – y = 1 vì 2.1 – 1 = 1 có là nghiệm của phương trình 2x – y = 1 hay Cặp số (0,5; 1) là nghiệm của phương trình không ? 2x – y = 1 vì 2.0,5 – 1 ≠ 1 b) Tìm thêm một nghiệm khác của phương trình b) Chọn x = 2 ta có: 2.2 – y = 1 y = 3 2x – y = 1. Vậy cặp số (2; 3) là một nghiệm của Bài 2: Điền vào bảng sau và viết ra sáu nghiệm phương trình 2x – y = 1 ⇔ của phương trình -: Bài 2: x -1 0 0,5 1 2 2,5 x -1 0 0,5 1 2 2,5 y = 2x – y = 2x – -3 -1 0 1 3 4 1 1 Vậy 6 nghiệm của phương trình là : (-1; - Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện 3), (0; 1), (0,5; 0), (1;1), (2; 3), (2,5; 4) nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức Bài 2 Bài 2. HS: Đứng tại chỗ trả lời Cho hai phương trình 2x+y=4 và 3x+2y=5 a) Ta có: 2x+y=4 y=-2x+4 - Hãy tìm nghiệm tổng quát của mỗi nên pt có nghiêm tổng quát là: phương trình trên. xR yx= −24 + 3x+2y=5 y=-(3/2)x+5/2 nên pt có nghiêm tổng quát là: xR - hs vẽ các đường thẳng biểu diễn .... 35 yx= − + - Nghiệm chung của chúng là cặp số (3;-2) 22 2x+y=4 - Hệ (I) có một nghiệm - Hệ (I) 3xy+= 2 5 có mấy nghiệm? 4. Hướng dẫn học ở nhà - Nắm vững định nghĩa, nghiệm, số nghiệm của ptr bậc nhất hai ẩn. Biết viết nghiệm tổng quát của ptr và biểu diễn tập nghiệm bằng đường thẳng. - Bài tập về nhà số 1, 2, 3 tr 7 SGK, bài 1, 2, 3, 4 tr 3, 4 SBT GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 27 TIẾT 48. LUYỆN TẬP: HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS nắm chắc khái niệm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn. Khái niệm hai hệ phương trình tương đương. 2. Năng lực: - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Biết minh hoạ hình học nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn. 3. Phẩm chất: luôn tích cực và chủ động trong học tập, có tinh thần trách nhiệm trong học tập, luôn có ý thức học hỏi II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Sgk, Sgv, các dạng toán 2. Chuẩn bị của học sinh: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra) 3. Dạy bài mới Nội dung Sản phẩm GV giao nhiệm vụ học tập. 1. Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất HS nhắc lại kiến thức hai ẩn. ax+= by c Dạng a''' x+= b y c Nghiệm của hệ (x0; y0) là nghiệm chung của hai phương trình 2. Minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. GV giao nhiệm vụ học tập. Bài 4/11 SGK Gv gọi Hs đứng tại chỗ trả lời bài tập 4.5 sgk a)Hai đường thẳng cắt nhau do có hệ số Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện góc khác nhau hệ ptr có duy nhất một nhiệm vụ nghiệm Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS b) Hai đường thẳng song song hệ ptr vô GV chốt lại kiến thức nghiệm c) Hai đường thẳng cắt nhau tại gốc toạ độ hệ phương tình có một nghiệm (0 ; 0) d)Hai đường thẳng trùng nhau hệ ptr có vô số nghiệm. Bài 6/11 sgk a) Đúng vì tập nghiệm của hệ hai ptr đều là tập GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 27 b) Sai vì tuy có cùng số nghiệm nhưng nghiệm của hệ ptr này chưa chắc là hệ của ptr kia. GV yêu cầu HS nghiên cứu bài tập Bài 8 Gv gọi Hs đứng tại chỗ trả lời bài tập Đường thẳng (d): x = 2 song song với trục tung. Đường thẳng (d’): 2x – y = 3 không song Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện song với trục tung nhiệm vụ (d) cắt (d’) Hệ có nghiệm duy nhất. Vẽ⇒ (d): x = 2 là đường thẳng đi qua (2 ; 0) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS và⇒ song song với trục tung GV chốt lại kiến thức Đường thẳng (d): x + 3y = 2 không song song với trục hoành Đường thẳng (d’): 2y = 4 hay y = 2 song song với trục hoành (d) cắt (d’) Hệ phương trình có nghiệm duy nhất. ⇒ ⇒ GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 27 Ta thấy hai đường thẳng (d) và (d’) cắt nhau tại A(-4; 2). Vậy hệ phương trình có nghiệm (-4; 2). * HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ - Nắm số nghiệm của hệ ptr ứng với vị trí tương đối của hai đường thẳng . - Bài tập về nhà số 5, 6, 7 tr 11, 12 SGK ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- PHẦN HÌNH HỌC TIẾT 47. LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT CỦA HAI TIẾP TUYẾN CẮT NHAU I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Củng cố định nghĩa, dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn biết cách vẽ tiếp tuyến của đường tròn. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS hoàn thành được cỏc nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhúm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sỏng tạo: HS thảo luận, thống nhất ý kiến, tổng hợp kiến thức giải quyết nhiệm vụ * Năng lực đặc thự: - Năng lực tư duy và lập luận toỏn học: HS vận dụng tớnh chất hai tiếp tuyến cắt nhau vào giải cỏc bài tập cú liờn quan. - Năng lực sử dụng cụng cụ toỏn học và phương tiện toỏn học: HS sử dụng linh hoạt thước và compa - Năng lực thẩm mĩ: Trỡnh bày bài toỏn khoa học, lo-gic 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm - Vận dụng tính chất của 2 tiếp tuyến cắt nhau vào giải các bài tập có liên quan. - Rèn luyện vẽ hình, chứng minh, tính toán, suy luận, phân tích và trình bày lời giải. II. Chuẩn bị: +) GV: Bảng phụ, thước kẻ, com pa . +) HS: Ôn tập về định nghĩa, tính chất dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn, thước kẻ, com pa. III. Tiến trình dạy - học: 1. Tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ khi ôn tập lí thuyết về tiếp tuyến của đường tròn. 3. Bài mới: +) GV: Nêu nội dung đề bài 86 1. Bài 86: (SBT- 141) (SBT-141) GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 27 - HS : Đọc đề bài, vẽ hình, ghi AB AB GT, KL của bài toán. O; , C O; ; +) GV hướng dẫn cho học sinh 2 2 vẽ hình và gợi ý chứng minh. BC Phần a GT O '; , DE ⊥ AC, HA = HC, 2 +) Nhận xét gì về vị trí tương đối BC của hai đường tròn (O) và (O’)? OB O '; =K 2 +) GV phân tích qua hình vẽ và gợi ý chứng minh d = R – r a) Vị trí tương đối của (O) và(O’) KL b) Tứ giác ADCE là hình gì? +) HS: trả lời miệng d ta có: OO’ = OB – O’B c) 3 điểm B; K; D thẳngk hàng AB BC O; và O '; tiếp 2 2 a b xúc trong tại B. h c o o' - Đại diện 1 h/s trình bày lời giải Giải: lên bảng e +) Muốn chứng minh tứ giác a) Ta có: OO’ = OB – O’B ADCE là hình thoi ta làm như d = R – r AB BC thế nào? Vậy O; và O '; tiếp xúc trong tại B. - Ta cần chứng minh tứ giác 2 2 ADCE là hình bình hành có 2 AH = HC (gt) b) Vì HD = HE đường chéo vuông góc với DE ⊥ AC nhau. AH = HC (cmt) - Học sinh suy nghĩ và trình bày +) Xét tứ giác ADCE có: lời giải và 1 học sinh lên bảng HD = HE (cmt) trình bày tứ giác ADCE là hình bình hành. +) Gv lưu ý cho học sinh cách Mà DE ⊥ AC tứ giác ADCE là hình thoi. AB chứng minh 1 tứ giác là hình c) Ta có: OA =OB = OD = ADB = 900 thoi . 2 +) Để chứng minh 3 điểm K; C; AD ⊥ BD (1) BC E thẳng hàng ta làm như thế nào Mà O’K =O’C = O’B = CKB = 900 ? 2 - HS: Ta cần chứng minh 3 CK ⊥ BD (2) điểm K; C; E cùng nằm trên 1 Từ (1) và (2) AD // CK đường thẳng. Mà AD // KE ( Cạnh hình thoi) GV gợi ý cho học sinh cách CK // KE chứng minh phần c. CK KE Hay 3 điểm E; C; K thẳng hàng GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 27 +) GV nêu nội dung bài tập TN và phát phiếu học tập cho học sinh thảo luận nhóm và trả lời miệng sau 5 phút. GV gọi HS lên bảng chữa bài GV nhận xét, chốt kiến thức Đáp án: 1. B 2. B 3. B 4. C 4. Củng cố, hướng dẫn về nhà - GV khắc sâu lại cách làm các dạng bài tập trên và các kiến thức đã vận dụng để chứng minh tiếp tuyến của đường tròn và các tính chất của tiếp tuyến của đường tròn - Tiếp tục ôn tập. - Tiếp tục ôn tập các kiến thức về đường tròn. - Ôn tập về định nghĩa hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, định nghĩa nghiệm của hệ phương trình và cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế, phương pháp cộng đại số và các kiến thức có liên quan. TIẾT 48. LUYỆN TẬP: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN (TIẾT 1) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố các hệ thức về vị trí tương đối của hai đường tròn, tính chất của đường nối tâm, tiếp tuyến chung của hai đường tròn. 2. Năng lực: - Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 27 - Năng lực chuyên biệt: Tính toán, tự học, giải quyết vấn đề, tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức 3. Phẩm chất: Tích cực, tự giác, biết tham khảo bạn để hoàn thành nhiệm vụ được giao. II. Chuẩn bị: +) GV: Bảng phụ, thước kẻ, com pa . +) HS: Ôn tập về định nghĩa, tính chất dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn, thước kẻ, com pa. III. Tiến trình dạy - học: 1. Tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ khi ôn tập lí thuyết về vị trí tương đối của hai đường tròn. 3. Bài mới: NỘI DUNG SẢN PHẨM GV giao nhiệm vụ học tập. Bài tập Bài tập 37/sgk.tr123 37/sgk.tr123: A C D B Bước 1: Gv hướng dẫn Hs chứng minh qua hệ Giả sử C nằm giữa A H thống phân tích ngược và D O H: Để chứng minh AC = BD ta làm thế nào? Kẻ OH ⊥ CD vậy Hướng dẫn: Xét trường hợp C nằm giữa A và D ( OH ⊥ AB nếu D nằm giữa A và C ta chứng minh tương tự ) Theo định lí đường AC = BD kính và dây, ¦ ¦ ¦ ¦ ta có : HA = HB và HC = HD HA - HC HB - HD HA - HC = HB - HD Hay AC = BD HA = HB ; HC = HD ? Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức GV giao nhiệm vụ học tập. Bài tập 38/sgk.tr123: Gv tổ chức cho Hs đứng tại chỗ trả lời a) Tâm của các đường tròn có bán kính GV: Treo bảng phụ bài tập 38/sgk 1cm tiếp xúc ngoài với đường tròn (O; Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm 3cm) nằm trên đường tròn (O; 4cm) vụ b) Tâm của các đường tròn có bán kính 1cm Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS tiếp xúc trong với đường tròn (O; 3cm) nằm GV chốt lại kiến thức trên đường tròn (O; 2cm) GV giao nhiệm vụ học tập. Bài tập 39/sgk.tr123: Gv hướng dẫn Hs chứng minh bài tập thông qua a) Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau việc trả lời hệ thống câu hỏi. ta có IB = IA, IC = IA H: Yêu cầu HS đọc đề bài 39/sgk. Nêu yêu cầu đề? GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 27 H: Để chứng minh ABC vuông tại A ta làm thế tam giác ABC có B I nào? đường trung C 1 H: Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau ta có điều tuyến AI = BC 9 4 gì? 2 O A O' H: Vì IB = IA, IC = IA nên AI = ? BC = ? nên ABC H: Theo tính chất đường trung tuyến của tam giác vuông tại A ta suy ra điều gì? , b) IO là phân giác của BIA và IO’ là H: Để tìm số đo của OIO ta làm thế nào? phân giác của góc AIC (Tính chất hai tiếp H: Vì IO và IO’ là phân giác của hai góc kề bù BIA nên ta suy ra điều gì? tuyến cắt nhau ). Mà và AIC là hai , , 0 H: Từ đó suy ra OIO =? góc kề bù nên OIO = 90 H: Biết OA = 9 cm ; O’A = 4 cm nêu cách tính độ c) OIO’ vuông tại I có IA là đường cao dài BC? nên IA2 = AO.AO’ ( hệ thức lượng trong Gv gọi Hs lên bảng trình bày hoàn thiện bài toán tam giác vuông) Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm Vậy IA2 = 9.4 = 36 = 62 vụ Do đó IA = 6cm suy ra BC = 2. IA = 12 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS (cm) GV chốt lại kiến thức 4. Củng cố, hướng dẫn về nhà + Xem lại các BT đã giải + Đọc phần: “Có thể em chưa biết” + Chuẩn bị bài: Ôn tập chương II +Làm bài tập 73,75,76,78/sbt-T169-170. PHẦN TỰ CHON Tiết 25. LUYỆN TẬP GÓC TẠO BỞI TIA TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG A. Mục tiêu 1.Kiến thức: Củng cố cho học sinh các khái niệm, định lý, tính chất về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung 2. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS hoàn thành được cỏc nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tỏc: HS phân công được nhiệm vụ trong nhúm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sỏng tạo: HS thảo luận, thống nhất ý kiến, tổng hợp kiến thức giải quyết nhiệm vụ * Năng lực đặc thù GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 27 - Năng lực tư duy và lập luận toán học: Hs vận dụng được định lý và hệ quả của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung vào chứng minh các bài toán có liên quan. - Năng lực sử dụng cụng cụ toán học: Hs sử dụng thành thạo thước, compa để vẽ hình 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. B. Chuẩn bị của GV và HS : 1.GV - Soạn bài, đọc kỹ bài soạn, chọn bài tập để chữa . - Bảng phụ tóm tắt kiến thức về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung . 2.HS - Học thuộc và nắm chắc các khái niệm đã học. Dụng cụ học tập . - Giải các bài tập trong SGK, SBT về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung . C. Tiến trình dạy học : 1. Tổ chức : ổn định tổ chức – kiểm tra sĩ số . 2. Kiểm tra bài cũ - Phát biểu định nghĩa, định lý về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung . - Giải bài tập 24 ( SBT - 77 ) - Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL của bài toán 3. Bài mới : Hoạt động 1. Ôn tập các khái niệm đã học: - GV treo bảng phụ tóm tắt các kiến thức về góc * Định nghĩa C tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung yêu cầu HS đọc và ôn tập lại . O - Thế nào là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung. A B - Vẽ góc tạo bởi tia tiếp tuyến Ax và dây cung AB 0 sao cho góc BAx bằng 45 . BAx là góc tạo bởi tia - Nêu tính chất của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây tiếp tuyến và dây cung x cung? ( Ax ⊥ OA ; AB là dây ) - Góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây * Định lý ( sgk - ) cung cùng chắn một cung thì có đặc điểm gì? 1 BAx= sd AB 2 * Hệ quả 1 BAx== BCA sd AB 2 Ho ng 2. Bài t p luy n t p: ạt độ ậ ệ ậ E * Bài tập 24 ( SBT - 77 ) - GV ra bài tập 24 ( SBT - 77 ) gọi HS GT : Cho (O) x (O’) A , B đọc đề bài, vẽ hình và ghi GT, KL của Cát tuyến CAD bài toán KL : a) CBD = const C - Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ? A b) CED= const D O O' - Hãy nêu cách chứng minh góc CBD i . B không đổ GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 27 - Theo bài ra em hãy cho biết những yếu Chứng minh tố nào trong bài là khụng đổi ? a) Xét CBD ta có : - Góc CBD liên quan đến những yếu tố 1 BCA= sdAnB (góc nội tiếp ) không đổi đó như thế nào ? 2 1 BDA= sdAmB (góc nội tiếp ) - GV cho HS suy nghĩ trả lời câu hỏi sau 2 ng d n HS ch ng minh . đó hướ ẫ ứ Vì cung AnB;AmB cố định nên BCA ; BDA không Gợi ý : +Trong CBD hãy tính góc BCD và góc đổi, suy ra CBD cũng có giá trị không đổi, không phụ BDC theo số đo của các cung bị chắn . thuộc vào vị trí của cát tuyến CAD khi cát tuyến đó + Nhận xét về số đo của các cung đó rồi quay quanh điểm A. suy ra số đo của các góc BCD và BDC. b) Gọi E là giao điểm của hai tiếp tuyến tại C và D của + Trong BCD góc CBD tính như thế (O) và (O’). Ta có : nào? ABC= ACE (1) (cùng chắn cung nhỏ CA của (O)) - Vậy từ đó suy ra nhận xét gì về góc ABD= ADE ( 2) (cùng chắn cung nhỏ DA của (O’)) CBD. Cộng (1) với (2) vế với vế ta được : - HS ch ng minh l i trên b ng. ứ ạ ả ABC+ ABD = ACE + ADE = CBD (không đổi ) Suy ra CED i ( vì t ng các góc trong m t - Nếu gọi E là giao điểm của hai tiếp của không đổ ổ ộ tam giác bằng 1800 ) (O) và (O’) tại C và D → Góc CED tính * Bài t p 25 ( SBT - 77 ) (B sung Kh Gi i) như thế nào? ậ ổ ỏ – ỏ GT : cho (O) MT ⊥ OT , cát tuy n - Hãy áp dụng cách tính như phần (a) để ế MAB chứng minh số đo góc CED không đổi KL : a) MT2 = MA . MB - Hãy tính tổng hai góc ACE và góc b) MT = 20 cm , ADE không đổi. MB = 50 cm . Tính R - GV ra tiếp bài tập 25 ( SBT - 77 ) gọi HS v hình trên b ng. T ẽ ả - GV cho HS nh n xét hình v c a b n ậ ẽ ủ ạ so với hình vẽ trong vở của mình. - Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ? O B M A - ch c h th c trên ta Để ứng minh đượ ệ ứ ng áp d ng cách ch ng minh gì ? thườ ụ ứ - HS nêu cách ch ng minh . ứ - ng d n: GV hướ ẫ + Chứng minh MTA đồng dạng với MBT . Chứng minh a) Xét MTA và MBT có : - GV cho HS chứng minh sau đó gọi 1 1 HS đại diện lên bảng trình bày lời chứng M chung ; MTA== MBT sdAT minh. 2 - Nhận xét bài làm của bạn ? → MTA đồng dạng với MBT → ta có tỉ số : GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 27 - Có nhận xét gì về cát tuyến MAB trong MT MA 2 = → MT = MA.MB ( đcpcm ) hình 2 ( SBT - 77 ). MB MT T - áp dụng phần (a) nêu cách tính R. b) ở hình vẽ bên ta có cát tuyến - G i ý: Tính MA theo MB và R r i thay ợ ồ MAB đi qua O → ta có : B vào h th c MT2 = MA . MB . ệ ứ AB = 2R → MA = MB - 2R O - GV cho HS làm bài sau đó đưa kết quả áp dụng phần (a) ta có A để HS đối chiếu . MT2 = MA.MB M → Thay số ta có : 202 = ( 50 - 2R ) . 50 → 400 = 2500 - 100R → 100 R = 2100 → R = 21 ( cm ) 4. Củng cố. Hướng dẫn về nhà: - Nêu định nghĩa góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung. Hệ quả? - Học thuộc định nghĩa, định lý và hệ quả về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung - Xem và chứng minh lại các bài tập đã chữa ( BT 24 , 25 - SBT ) - Làm bài tập 26,27 (SBT - 77 ) theo HD ở phần củng cố.
File đính kèm:
giao_an_toan_9_tuan_27.pdf



