Giáo án Toán 9 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 9 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 25/11/2023 PHẦN ĐẠI SỐ TIẾT 23. ÔN TẬP CHƯƠNG III I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức trong chương, đặc biệt chú ý: Khái niệm nghiệm và tập nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn cùng với minh họa hình học của chúng. Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: Phương pháp thế và phương pháp cộng đại số. 2. Năng lực: - Năng lực chung: NL tư duy, NL tính toán, NL tự học, NL sử dụng ngôn ngữ, NL làm chủ bản thân - Năng lực chuyên biệt: NL giải toán bằng cách lập hpt, giải hpt 3. Phẩm chất: luôn tích cực và chủ động trong học tập, có tinh thần trách nhiệm trong học tập, luôn có ý thức học hỏi II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1.Ổn định tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ: KT trong các hoạt động 3.Bài mới: Nội dung Sản phẩm GV: Thế nào là phương trình bậc nhất hai 1. Ôn tập về phương trình bậc nhất hai ẩn. ẩn? Cho ví dụ ? * Phương trình bậc nhất hai ẩn: GV: Phương trình nào sau đây là phương - Hệ thức dạng: ax + by = c (a 0 hoặc b trình bậc nhất hai ẩn: 0) a) 2x - 3 y = 3 b) 0x + 2y = 4 - Phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c c) 0x+ 0y = 7 d) 5x - 0y = 0 bao giờ cũng có vô số nghiệm. e) x + y - z = 7 f) 2x = 0 GV: Phương trình bậc nhất hai ẩn có bao 2. Ôn tập về hệ phương trình bậc nhất hai nhiêu nghiệm? ẩn. H: Trong mặt phẳng tọa độ tập nghiệm của Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng: phương trình bậc nhất hai ẩn được biểu ax+= by c() d diễn như thế nào? a' x+= b ' y c '( d ') H: Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có - Có nghiệm duy nhất nếu (d) cắt (d’) dạng thế nào? - Vô nghiệm nếu (d) // (d’) H: Một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có - Vô số nghiệm nếu (d) trùng (d’) thể có bao nhiêu nghiệm? 3. Các cách giải hpt H: Nêu các cách giải hpt đã học ? Nêu quy + PP hình học + PP thế + PP cộng đại tắc thế và quy tắc cộng đại số ? số 2. HOẠT ĐỘNG 2. Hình thành kiến thức Nội dung Sản phẩm Bước 1: Gv tổ chức cho hs thảo luận Giải bằng PP thế theo cặp để giải các hpt sau đây bằng 1) hai cách. yx=−3 3x+ y = 0 y = − 3 x y = − 3 x Giải hpt: x− y =4 x − y = 4 xx−() −34 = x = 1 1. 30xy+= 2. xy+=20 yx= −3.1 = 1 xy−=4 37xy−= xy=13 = − GV gọi HS lên bảng sửa bài về nhà. 2) HS: Cả lớp theo dõi nhận xét và sửa xy=−2 x+2 y = 0 x = − 2 y x = − 2 y bài vào vở 3x− y = 7 3 x − y = 7 3()− 2yy − = 7 y = − 1 GV: Gọi HS nhận xét sửa sai x 21 = −() − x = 2 Giáo viên có thể hướng dẫn lại sau y =−1 y =−1 khi gọi HS nhận xét Giải bằng pp cộng đại số GV: Đánh giá, sửa hoàn chỉnh 1) 3x+ y = 0 4 x = 4 x = 1 x = 1 x− y =4 x − y = 4 1 − y = 4 y = − 3 2) x+2 y = 0 x + 2 y = 0 7 x = 14 x = 2 3x− y = 7 6 x − 2 y = 14 x + 2 y = 0 y = − 1 Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình HS nhắc lại các bước giải bài toán + Bước 1: Lập hệ phương trình: bằng cách lập phương trình * Chọn hai ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho chúng. * Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo các ẩn và các đại lượng đã biết. Bài 46 Tr 27 SGK * Lập hai pt biểu thị mqh giữa các đại lượng (GV đưa đề lên bảng phụ) + Bước 2 : Giải hpt vừa tìm được GV hướng dẫn HS phân tích bảng. + Bước 3 : Kết luận nghiệmBài 46 +Chọn ẩn và điền vào bảng. Gọi x, y(tấn) lần lượt là sản lượng năm ngoái của Năm Năm nay đơn vị thứ nhất và đơn vị thứ hai thu được. (x > 0 ; y ngoái > 0) 115% x xy+=720 Đơn vị 1 x (tấn) Ta có hệ phương trình: 115 112 (tấn) xy+=819 112% y 100 100 Đơn vị 2 y (tấn) (tấn) x = 420 (TMDK) Hai đơn 720 (tấn) 819 (tấn) y = 300 vị +Năm nay đơn vị thứ nhất vượt mức 15%, vậy đơn vị đạt bao nhiêu % so với năm ngoái? Đơn vị thứ hai cũng hướng dẫn Năm ngoái đơn vị thứ nhất thu hoạch được 420 tấn tương tự. thóc, đơn vị thứ hai thu được 300 tấn thóc. +HS lập hệ phương trình và gọi một Năm nay đơn vị thứ nhất thu hoạchđược HS khác lên giải hệ. 115 =420 483(tấn than) Hs lập hpt dưới sự hướng dẫn của 100 giáo viên và tiến hành giải hệ để kết Đơn vị thứ hai thu được luận nghiệm của bài toán 112 =300 336 (tấn than) 100 4. Hướng dẫn về nhà. + Học bài, xem lại các bài tập đã giải, nắm lại pp giải hpt. + Xem lại PP giải toán bằng cách lập hpt đã học. ------------------------------------------------- CHƯƠNG IV. HÀM SỐ Y=AX2 (A 0). PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN Tiết 24. HÀM SỐ Y=AX2 (A 0) I. Mục tiêu: 1.Kiến thức: - Thấy được trong thực tế có những hàm số dạng y = ax2 (a 0) - Hiểu được tính chất và nhận xét về hàm số y = ax2 (a 0) 2.Năng lực - Bước đầu biết cách tính gía trị của h/số tương ứng với gt cho trước của biến số. - Bước đầu nhận biết được tính chất của hàm số y = ax2 qua bảng những giá trị tương ứng của x và y. 3. Phẩn chất - Trung thực, cẩn thận, chính xác II. Chuẩn bị: 1.GV : Bài soạn,bảng phụ, thước thẳng,máy tính bỏ túi 2.HS : Đọc trước bài mới ,MTBT, SGK III. Tiến trình lên lớp: 1.Ổn định tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ: Không kt 3.Bài mới: HĐ của thầy Ghi bảng -Gv: Y/c Hs đọc SGK Vd mở đầu 1. VD mở đầu ? QĐ chuyển dộng của quả cầu được biểu thị - Quãng đường cđ của quả cầu bằng theo thời gian(t) ntn? chì được biểu diễn bởi CT: 2 ? Nhìn vào bảng em cho biết S1= 5 được tính s = 5t ntn? S4 = 80 được tính ntn? t là thời gian ( đ.vị giây) - G/v: nếu thay S bởi y; t bởi x => có công s là quãng đường( đ.vị mét) thức nào? t 1 2 3 5 - G/v hướng dẫn học sinh tìm ví dụ thực tế s 5 20 45 80 Công thức: s = 5t2 biểu thị h/số có dạng y = ax2 (a 0) Hàm số bậc hai có dạng: y = ax2 (a 0) DT hình vuông : S = a2 DT hình tròn : S = R2 -Gv: Đưa bảng phụ ?1 2. Tính chất h/s y = ax2 ( a # 0) ? điền vào ô trống các giá trị tương ứng của ?1: Xét h/s y = ax2 và y = -2x2 y trong bảng sau. ?2: -GV: Dùng bảng phụ ?1 H/số y = ax2 (a 0) - H/dẫn học sinh trả lời [?2] Xđịnh với x R Y/cầu h/s đọc t.c (Sgk), * Tính chất:SGK/T29 a > 0 h/số NB khi x 0 a < 0 h/s ố ĐB khi x 0 ?3. Xét h/s y =2x2 - Cho học sinh thảo luận nhóm ngang làm ?3. với x 0 gt của y luôn dương với x = 0 gt của y = 0 * h/s y = - 3x2 - Ycầu đại diện 1-2 nhóm phát biểu. với x 0; y luôn âm - G/v treo bảng phụ tiếp ?4 với x = 0 thì y = 0 - GV chốt lại kiến thức cơ bản của bài * Nhận xét/Sgk/T30 ?4: 1 Nhận xét: y= x2 2 1 a = > 0 nên y > 0 với x 0 2 y = 0 khi x = 0; GT NN của h/s là y = 0 - G/v: bảng phụ VD1 (32-Sgk) * Bài tập 1 (30-Sgk): - Y/cầu dùng máy tính làm BT1 S = R2 (R là bán kính; S là diện tích S hình tròn) S = .R2=> R= a. =3,14 R 0,57 1,37 2,15 4,09 S 1,02 5,89 14,52 52,53 b. Nếu R tăng 3 lần thì diện tích tăng 9 lần 4. Hướng dẫn về nhà: - Về học bài ,xem các VD và bài tập đã làm ở trên lớp - BTVN: + HSTB,Y: 2;3;4/SGK/T30,31 + HSK,G: làm thêm bài 1,2 SBT PHẦN HÌNH HỌC TIẾT 23. GÓC TẠO BỞI TIA TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG (TIẾP) I. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức: Học sinh được khắc sâu tính chất về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung. 2- Về năng lực: -Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản. -Năng lưc chuyên biệt :Chứng minh nội dung định lý về góc nội tiếp trong đường tròn và chứng minh các hệ quả của góc nội tiếp trong đường tròn. Biết cách phân chia các trường hợp. 3- Về phẩm chất: Cẩn thận, tập trung, chú ý, tích cực hoàn thành nhiệm vụ, biết chia sẻ cùng bạn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, sách giáo khoa, compa, thước thẳng 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở, compa, thước thẳng III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ Nêu tính chất về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung. 3. Dạy bài mới Nội dung Sản phẩm HS nghiên cứu hệ quả (sgk) 3. Hệ quả Góc Bax là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung chắn cung AB Góc BCA là góc nội tiếp chắn cung AB BAx= BCA 4. Bài tập P Chữa bài tập 32 trang 80 SGK.. BT 32: (5đ) T A B O Giải: Theo đề bài ta có TPB là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung nên 1 TPB= sd BP mà BOP= sd BP (góc ở tâm) 2 BOP= 2 TPB Lại có: BOP+= BPT 90o ( vì OPT = 900 ) BTP+=2 TPB 900 Bước 1: Giáo viên tổ chức cho Hs làm các bài tập Bài 33 SGK: Bài tập 33 +GV cho 1 HS đọc to đề bài tập 33 sgk +Gọi 1 học sinh lên bảng vẽ hình và ghi giả thiết và kết luận. Cả lớp tự làm vào vở bài tập. +GV hướng dẫn học sinh phân tích đề bài. AM.AM = AC.AN Giải: Ta có: AMN= BAt ( vì d//AC.) AN AM = AB AC C= BAt ( cùng chắn cung AB) AMN ABC C= AMN Vậy cần chứng minh Xét AMN và ABC ta có : AMN ~ ABC C= AMN ( c/m trên) + Em hãy nêu cách trình bày bài giải. CAB chung ( gọi 1HS lên bảng trình bày) Nên: AMN ABC (g-g) AN AM + GV cho 1 HS đọc to đề bài tập 34 = hay AM.AM=AC.AN (đpcm) sgk. AB AC Bài 34 SGK: + Gọi 1 học sinh lên bảng vẽ hình và B ghi giả thiết và kết luận. Cả lớp tự làm +MT là tiếp tuyến vào vở bài tập. O GV hướng dẫn học sinh phân tích đề A GT của (O) tại T. bài. +Cát tuyến MAB. T M 2 +GV hướùng dẫn học sinh phân tích KL MT =MA.MB đề bài. Giải: MT2 = MA.MB Xét TMA và BMT ta có : B= AMT ( cùng chắn cung TA) MT MB = M chung MA MT Nên: TMA BMT ( g-g) TMA BMT MT MB = hay MT2=MA.MB (đpcm) + Em hãy nêu cách trình bày bài giải. MA MT ( gọi 1HS lên bảng trình bày) Bước 2: Củng cố GV chốt lại các kiến thức đã học dùng để làm các bài tập trên, 4. Hướng dẫn về nhà - Xem kỹ lý thuyết - Làm bài tập về nhà: 30; 31; 32 ----------------------------------------- TIẾT 24. GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN TRONG ĐƯỜNG TRÒN, GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN NGOÀI ĐƯỜNG TRÒN I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS nhận biết được góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn. Biết cách tính số đo của góc đó. 2 - Về năng lực: -Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản. -Năng lưc chuyên biệt. Biết Vận dụng được các định lí để chứng minh các bài tập, bài toán thực tế. 3 Về phẩm chất: Cẩn thận, tập trung, chú ý, Tự giác, biết giúp đỡ bạn trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, sách giáo khoa, compa, thước thẳng 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở, compa, thước thẳng III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra) 3. Dạy bài mới: Nội dung Sản phẩm Bước 1: Gv Vẽ hình và giới thiệu góc 1. Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn : có đỉnh bên trong đường tròn. Qui ước *KN: BEC Gọi là góc có đỉnh cung bị chắn ở bên trong đường tròn H. BEC chắn những cung nào ? (O) chắn hai cung BnC H. Góc ở tâm có phải là góc có đỉnh ở và DmA bên trong đường tròn không ? GV. Gọi HS đọc to định lí m GV. Gợi ý c/m : Tạo ra các góc nội tiếp chắn BnC, AmD GV. Gọi một HS c/m n GV. Yêu cầu HS làm BT 36 tr 82 SGK GV. Phân tích đi lên * Định lí : (sgk) AEH cân ?1 Nối D với B. Theo định nghĩa góc nội tiếp ta có: AEH= AHE sd BDE== sd BnC ; sd DBE sd AmD Mà BDE+= DBE BEC (góc ngoài của tam giác ) A H N sd BnC+ sd AmD =sd BEC M E 2 C O B GV. Yêu cầu HS hoạt động nhóm từ 3 đến 4 phút GV. Gọi một HS đại diện nhóm trình bày bài giải GV. Đưa các hình 33, 34, 35 lên bảng phụ và giới thiệu góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn. Bước 2: Gv chốt lại vấn đề. Hoạt động 2 (20p) 2. Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn : C C E E D C E A E O A O O B B A B D B GV. Gọi HS đọc định lí sgk O H. Với nội dung đ/l ta cần c/m điều gì ? GV. Cho HS c/m từng trường hợp C - TH 1 : Hai cạnh của góc là cát tuyến. *KN:Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn là góc: - TH 2 : Một cạnh của góc là cát - Có đỉnh nằm ngoài đường tròn. tuyến, 1 cạnh là tiếp tuyến. - Các cạnh đều có điểm chung với đường tròn ( có 1 - TH 3 : Hai cạnh đều là tiếp tuyến. hoặc 2 điểm chung ) GV. Gợi ý tạo ra các góc nội tiếp trong *ĐL: trường hợp 1 GV. TH 2 và TH 3 học sinh về nhà ?2 C/m : TH 1 : Nối A và C. Ta có BAC là góc c/m ngoài của tam giác AEC → Góc có đỉnh ở bên ngoài đường BAC = ACD + BEC BEC = BAC − ACD tròn 1 sd BAC= sd BC 2 Mặt khác : (định lí góc nt ) 1 sd ACD= sd AD 2 sd BC− sd AD =sd BEC 2 Củng cố C1. Nhắc lại định lí góc có đỉnh ở bên A trong đường tròn và góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn. M C2.Làm bài tập 37 tr 82 sgk : O S B C C Ta có sd AB− sdMC sđ ASC = (đ/l góc có đỉnh ở bên ngoài 2 đường tròn) sd AM sd AC− sdMC sdMCA == ( đ/l góc nội tiếp ) 22 Mà AB = AC (gt) =AC AC . Vậy ASC= MCA 4. Hướng dẫn về nhà - Xem kỹ lý thuyết - Làm bài tập về nhà: 36; 38; 39; 40 PHẦN TỰ CHỌN Tiết 12. LUYỆN TẬP HÀM SỐ BẬC NHẤT (Tiếp) A. Mục tiêu: 1. Kiến thức - Củng cố cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất y = ax + b (a 0). - Vận dụng kiến thức về hàm số bậc nhất để giải một số dạng bài tập. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS thảo luận, thống nhất ý kiến, tổng hợp kiến thức giải quyết nhiệm vụ * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS vẽ thành thạo đồ thị hàm số y = ax + b (a khác 0) bằng cách xác định 2 điểm phân biệt thuộc đồ thị. - Năng lực sử dụng công cụ toán học và phương tiện toán học: HS sử dụng linh hoạt máy tính bỏ túi, thước thẳng - Năng lực thẩm mĩ: Trình bày bài toán khoa học, lo-gic 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm B. Chuẩn bị: Bảng phụ, phấn màu, phiếu học tập, C.Tiến trình dạy - học: 1. Kiểm tra bài cũ: 1) trong các hàm số sau , hàm số nào là hàm số bậc nhất : a) y = 2x -1 b) y = 2-3x c) y = x2 +x -1 d) y = x+1- x2 + x(x-2 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 13 2) Cho hàm số bậc nhất y = 2ax – 1. Xác định a biết khi x =2 thì y = 3? 3) Cho hàm số y = 3x – b + 1. Xác định b biết khi x = 1 thì y = 5 2. Bài mới: Hoạt động của GV & HS Ghi bảng GV: Yêu cầu HS nhắc lại đ/n , t/c I/ ôn tập lí thuyết: của hàm số bậc nhất 1) Hàm số y = f(x) là 1 qui tắc cho tương ứng mỗi giá trị của x một và chỉ 1 giá trị của y; x là biến, y là hàm. 2) Hàm số bậc nhất là hàm số có dạng y = ax + b (a khác 0). HS: Trả lời miệng theo các câu hỏi 3) Tính chất : hàm số bậc nhất xác định với mọi trên giá trị của x và đồng biến khi a > 0, nghịch biến khi a < 0. 4) Đồ thị hàm số bậc nhất y = ax + b (a 0) có dạng đường thẳng đi qua A(0;b) , B(-b/a,0). 5) A(x0;y0) đồ thị hàm số bậc nhất y = ax + b (a 0) khi ax0 +b = y0. Luyên tập: Bài 1:Tìm a biết hàm số y = (a -1)x + 2 đồng biến , nghịch biến ? Hàm số đồng biến khi a – 1 > 0 a > 1 GV: Tìm a biết hàm số y = (a -1)x Hàm số nghịch biến khi a – 1 < 0 a < 1 + 2 đồng biến , nghịch biến ? Bài 2 :Tìm m để các hàm số sau là bậc nhất a) y = (m-1)x –m b)y = (2m-1)x2 + mx -1 GV: Tìm m để các hàm số sau là bậc Giải: nhất a) m -1 0 m 1 a) y = (m-1)x –m 1 b) 2m-1 = 0 và m 0 m = 2 Bài 3: Xác định các điểm mà đồ thị hàm số đi qua : b) y = (2m-1)x2 + mx -1 y = 2x – 3 đi qua (0;-3) và (1,5;0) y = -x+1 đi qua (0;1) và (1;0) GV: Cho HS làm các bài tập sau : Vẽ đồ thị hàm số y = 2x -3 và y = - x+1 trên cùng hệ trục toạ độ HS: Vẽ đồ thị ? GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 13 4 GV: Hướng dẫn : Đồ thị hàm số đi 2 f ()x = 2x-3 qua điểm nào ? g()x = -x+1 -5 5 -2 GV: Cho hàm số y = ax + a – 1 (1) a)Tìm a để đồ thị hàm số đi qua Bài 4: Cho hàm số y = ax + a – 1 (1) A(1;2) a)Tìm a để đồ thị hàm số đi qua A(1;2) b)Tìm a để đồ thị hàm số cắt 0y tại b)Tìm a để đồ thị hàm số cắt 0y tại điểm có tung điểm có tung độ 3 độ 3 c)Vẽ đồ thị 2 hàm số trên ? c)Vẽ đồ thị 2 hàm số trên ? Giải: a) Thay toạ độ của A vào ta có : GV: Hướng dẫn : a.1+a – 1 = 2 2a = 3 a)và b) : thay toạ độ điểm đi qua a = 1,5 vậy y = 1,5x + 0,5 vào hàm số b) vì đồ thị đi qua 3 trên 0y nên a – 1 = 3 từ đó a = 4. vậy y = 4x +3 c)vẽ như câu 1 c)đồ thị hàm số 4 f ()x = 1.5x+0.5 2 HS: Giải và vẽ đồ thị ? g()x = 4x+3 -5 5 -2 3. Củng cố: GV hệ thống lại nội dung bài học 4. Hướng dẫn học ở nhà: Xem lại các BT trên. Làm các BT sau: Bài 1 : Tìm a để các hàm số sau là bậc nhất : y = mx – m+2 ; y = mx2 – 2x +1 Bài 2 : Tìm a,b trong hàm số y = ax +b biết khi x = 1 thì y = 2 và khi x = 2 thì y = 3
File đính kèm:
giao_an_toan_9_tuan_13_nam_hoc_2023_2024.pdf



