Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Ngày soạn: 14/3/2024 Tiết 51+52. BÀI 29. HỆ SỐ GÓC CỦA ĐƯỜNG THẲNG I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: a 0 - Nhận biết được khái niệm hệ số góc của đường thẳng y ax b . 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS sử dụng hệ số góc của đường thẳng để nhận biết và giải thích được sự cắt nhau hoặc song song của hai đường thẳng cho trước. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, 3. Về phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo của học sinh. - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 51 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Giúp HS hứng thú và gợi động cơ tìm hiểu nội dung của bài học b) Nội dung: Tình huống mở đầu: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Vuông: Làm thế nào để biết hai đường thẳng và đường thẳng y a'' x b song song hay cắt nhau nhỉ? Tròn: Cứ vẽ hai đường thẳng này trong cùng mặt phẳng tọa độ Oxy là biết ngay mà! Pi: Anh có một cách nhanh hơn nhiều mà không cần vẽ hình. Trong bài học này chúng ta cùng tìm hiểu nhé! c) Sản phẩm: Kết quả xử lý tình huống y ax b a 0 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ - GV tổ chức hoạt động, hướng dẫn HS tìm hiểu tình huống mở đầu - HS tìm hiểu tình huống mở đầu *Thực hiện nhiệm vụ - Gv cho học sinh đóng vai ba bạn Vuông, Tròn, Pi đưa ra tình huống mở đầu - HS thực hiện nhiệm vụ được giao. * Báo cáo kết quả: Để nhận biết và giải thích được hai đường thẳng song song ta làm như thế nào? *Kết luận, nhận định: GV gợi động cơ ban đầu. Ta có thể sử dụng hệ số góc của đường thẳng để nhận biết và giải thích sự cắt nhau hoặc song song của hai đường thẳng cho trước. 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để nhận biết được khái niệm hệ số góc của đường thẳng . b) Nội dung: học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học (đọc/xem/nghe/nói/làm) để nhận biết được hệ số góc của đường thẳng a là hệ số góc của đường thẳng . Nhận xét: - Khi hệ số góc a dương, đường thẳng đi lên từ trái sang phải. Góc tạo bởi đường thẳng này và trục Ox là góc nhọn. (H. 7. 14a) Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG - Khi hệ số góc âm, đường thẳng đi xuống từ trái sang phải. Góc tạo bởi đường thẳng này và trục là góc tù. (H 7 . 14b) y ax b a 0 c) Sản phẩm: Kiến thức mới được HS chiếm lĩnh: Nhận biết được hệ số góc của đường thẳng d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 2.1: Hệ số góc của đường thẳng Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 1. Hệ số góc của đường thẳng GV tổ chức các hoạt động học cho HS: Đọc Góc tạo bởi đường thẳng phần khám phá và tìm tòi (SGK/51) và trục - Đọc hiểu, nghe hiểu: Góc tạo bởi đường thẳng và trục Ox HS: cá nhân thảo tìm hiểu phần khám phá và tìm tòi (SGK/51) *Thực hiện nhiệm vụ 1 - GV Hướng dẫn HS thực hiện - HS thực hiện nhiệm vụ: đọc SGK xác định được góc tạo bởi đường thẳng và trục - Tùy thuộc vào cách thức tổ chức, GV tổ chức cho HS báo các kết quả HS báo các kết quả Trong mặt phẳnga Oxy, góc tạo bởi đường Ox thẳng yaax b( 0) và trục Ox là góc Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG tạo bởi tia Ax và tia AT trong đó A là giao điểm của đường thẳng y ax b với trục Ox,T là một điểm nào đó thuộc đường thẳng ybax và có tung độ dương. Chú 0 180 *Đánh giá kết quả - Học sinh biết xác định góc tạo bởi đường y ax b a 0 thẳng và trục HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn *Giao nhiệm vụ 2 HĐ 1 GV tổ chức hoạt động học cho HS thực hiện HĐ 1 theo nhóm (Lớp được chia làm các nhóm học sinh, mỗi nhóm 4 em thực hiện HĐ 1 vào bảng nhóm) Củng cố cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất. Biết so sánh góc tạo bởi đường thẳng vẽ được và trục Ox với góc 90 - HĐ 1: Trên cùng một mặt phẳng tọa độ Oxy, vẽ hai đường thẳng sau: d: y 2 x 1 (d ) : y 2 x 1 và Ox a) So sánh góc tạo bởi đường thẳng ()d và trục Ox với d b) So sánh góc tạo bởi đường thẳng và trục Ox với Hãy chú ý : Dấu của hệ số a và so sánh góc tương ứng với a) TAx là góc tạo bởi đường thẳng ()d và Ox *Thực hiện nhiệm vụ 2 trục - GV Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ TAx 90 theo nhóm d TBx *Báo cáo kết quả b) là góc tạo bởi đường thẳng và trục Ox - Tùy thuộc vào cách thức tổ chức, GV tổ chức cho HS báo các kết quả TBx 90 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG HS: Đại diện nhóm học sinh báo cáo kết quả. *Đánh giá kết quả 1 - Học sinh nhận xét kết quả báo cáo của nhóm bạn - Giáo viên đánh giá kết quả của từng nhóm * y ax b HS Nhận xét, đánh giá bài làm của nhóm bạn *Giao nhiệm vụ 3 là hệ số góc của đường thẳng GV tổ chức các hoạt động học cho HS hoạt động cá nhân HĐ 2 nhằm giúp HS biết nhận Nhận xét: xét về mối quan hệ giữa hệ số a của đường - Khi hệ số góc a dương, đường thẳng thẳng với góc tạo bởi đường đi lên từ trái sang phải. Góc thẳng này và trục Ox tạo bởi đường thẳng này và trục là - HĐ 2. Từ kết quả của HĐ 1, em có nhận góc nhọn. (H. 7. 14a) xét gì về quan hệ giữa hệ số của đường - Khi hệ số góc a âm, đường thẳng thẳng với góc tạo bởi đường đi xuống từ trái sang phải. thẳng này với trục ? Góc tạo bởi đường thẳng này và trục HS: Đọc HĐ 2 là góc tù. (H 7 . 14b) *Thực hiện nhiệm vụ 3 - GV Hướng dẫn HS thực hiện - HS : Thực hiện HĐ 2 đưa ra nhận xét Nhận xét: - Khi hệ số góc dương, đường thẳng đi lên từ trái sang phải. Góc tạo bởi đường thẳng này và trục là góc nhọn. (H. 7. 14a) - Khi hệ số góc a âm, đường thẳng đi xuống từ trái sang phải. Góc tạo bởi đường thẳng này và trục là góc tù. (H 7 . 14b) *Báo cáo kết quả - Học sinh đưa ra nhận xét *Đánh giá kết quả Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG - GV cho học sinh nhật xét kết quả của bạn HS: Đánh giá kết quả câu trả lời của bạn - GV chốt lại kiến thức là hệ số góc của đường thẳng y ax b a 0 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết đã học ở mục 1) hệ số góc của đường thẳng để giải các bài tập b) Nội dung: Làm (SGK/52), ví dụ 1(SGK/52), Luyện tập 1 (SGK/52), bài tập 7.31 (SGK/54) a c) Sản phẩm: Lời giải (SGK/52), ví dụ 1(SGK/52), Luyện tập 1 (SGK/52), bài tập 7.31 (SGK/54) d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 - GV: Cho học sinh làm việc cá nhân (SGK/52) (SGK/52) Bài giải Xác định hệ số góc của mỗi đường thẳng yx31 sau: có a 3 yx2 a 1 yx31 có yx2 1 yx( 1) 2 11 1 yx a 22 2 - HS tìm hiểu bài tập được giao có *Thực hiện nhiệm vụ 1 - GV Hướng dẫn HS thực hiện 1 yx( 1) Phần 2 nhân ra rồi tìm hệ số góc - HS thực hiện nhiệm vụ Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG *Báo cáo kết quả - GV tổ chức HS báo cáo kết quả hoạt động - HS báo cáo kết quả và đưa ra phân tích, cách làm khác *Đánh giá kết quả - HS nhận xét bài làm của bạn - Gv chốt kiến thức vừa luyện tập Chú ý: Hệ số a là hệ số của x *Giao nhiệm vụ 2 Ví dụ 1 - GV: Cho học sinh làm việc cá nhân Ví dụ Hàm số bậc nhất cần tìm có dạng (SGK/52) y2 x b Vì đường thẳng đi qua điểm Tìm hàm số bậc nhất có đồ thị là đường (1;2) nên ta có: thẳng có hệ số góc a 2 và đi qua điểm 2 2.1 b 1;2 b 4. - HS tìm hiểu bài tập được giao Vậy hàm số cần tìm là *Thực hiện nhiệm vụ 2 - GV Hướng dẫn HS thực hiện - HS thực hiện nhiệm vụ *Báo cáo kết quả - GV tổ chức HS báo cáo kết quả hoạt động - HS lên bảng làm bài Vậy hàm số cần tìm là yx24 *Đánh giá kết quả - Gv chốt kiến thức vừa luyện tập - HS nhận xét kết quả của bạn + Đề bài cho hệ số góc a A m; n + Đề bài cho hàm số đi qua điểm ta thay tọa độ vào công thức hàm số tìm được hệ số b Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG *Giao nhiệm vụ 3 Luyện tập 1 - HS: Cho học sinh làm việc cá nhân Bài giải Luyện tập 1 (SGK/52) Hàm số bậc nhất cần tìm có dạng Tìm hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng có hệ số góc là 3 và cắt trục tung Vì đường thẳng cắt trục tung tại điểm có tại điểm có tung độ bằng 1 tung độ bằng 1 nên ta có: . - HS tìm hiểu nội dung bài Luyện tập 1 Vậy hàm số cần tìm là *Thực hiện nhiệm vụ 3 - GV Hướng dẫn HS thực hiện - HS tìm hiểu nội dung bài Luyện tập 1 *Báo cáo kết quả - GV tổ chức HS báo cáo kết quả hoạt động - HS : Lên bảng thực hiện Hàm số bậc nhất cần tìm có dạng y3 x b Vì đường thẳng cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng nên ta có: b 1 . Vậy hàm số cần tìm là yx31 *Đánh giá kết quả - Gv chốt kiến thức vừa luyện tập - HS: Nhận xét bài làm của bạn, đưa ra ý kiến cách làm khác. + Đề bài cho hệ số góc a + Đề bài cho đường thẳng cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng m thì bm *Giao nhiệm vụ 4 Bài 7.31 (SGK/54) - GV: Cho học sinh làm việc cá nhân bài Bài giải 7.31 (SGK/54) Hàm số bậc nhất cần tìm có dạng Tìm hàm số bậc nhất có đồ thị là đường y2 x b thẳng có hệ số góc là 2 và cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 3 - HS tìm hiểu nội dung bài 7.31 (SGK/54) Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG *Thực hiện nhiệm vụ 4 Vì đường thẳng cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 3 , tức là đường thẳng đi - GV Hướng dẫn HS thực hiện qua điểm nên ta có: - HS làm bài 7.31(SGK/54) *Báo cáo kết quả - GV tổ chức HS báo cáo kết quả hoạt động Vậy hàm số cần tìm là - HS lên bảng thực hiện Hàm số bậc nhất cần tìm có dạng Vì đường thẳng cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 3 , tức là đường thẳng đi qua điểm (3;0) nên ta có: 0 2.3 b b 6 Vậy hàm số cần tìm là yx26 *Đánh giá kết quả - Gv chốt kiến thức vừa luyện tập - HS: Nhận xét bài làm của bạn + Đề bài cho hệ số góc a suy ra công thức của y theo x + Đề bài cho đường thẳng cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng m thì đường m;0 thẳng đi qua đi qua điểm 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về hệ số góc của đường thẳng để giải quyết tình huống trong phần tranh luận b) Nội dung: - HS giải quyết tình huống trong phần tranh luận 21x y2 x b Đường thẳng 2 có hệ số góc bằng bao nhiêu? Tròn: Đường thẳng này có hệ số góc a 2 Vuông: Không đúng, đường thẳng này có hệ số góc a 1 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Theo em, bạn nào trả lời đúng, bạn nào trả lời sai? Vì sao? c) Sản phẩm: - Đáp án của phần tranh luận. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ Vận dụng - GV cho 2 học sinh đóng vai hai bạn Tròn Tranh luận và Vuông 21x 21x 2 y Đường thẳng có hệ số góc bằng bao Đường thẳng 2 có hệ số góc nhiêu? bằng bao nhiêu? Tròn: Đường thẳng này có hệ số góc Tròn: Đường thẳng này có hệ số góc a 2 Vuông: Không đúng, đường thẳng này có Vuông: Không đúng, đường thẳng này có hệ số góc hệ số góc a 1 Theo em, bạn nào trả lời đúng, bạn nào trả Theo em, bạn nào trả lời đúng, bạn nào trả lời sai? Vì sao? lời sai? Vì sao? - GV Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi để đưa ra câu trả lời. - HS nghiêm cứu phần tranh luận: Đóng vai hai bạn Tròn và Vuông. *Thực hiện nhiệm vụ - GV Hướng dẫn HS thực hiện - HS thực hiện nhiệm vụ *Báo cáo kết quả - Gv tổ chức cho HS liên hệ các vấn đề trong thực tiễn - HS: Thực hiện nhiệm vụ Ta có 2xx 1 2 1 y 2 2 2 1 yx 2 Suy ra hệ số góc a 1 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Vậy bạn Vuông đã trả lời đúng. *Đánh giá kết quả - HS: Nhận xét kết quả của bạn. - Gv tổng kết a là hệ số góc của đường thẳng a 0 y ax b Lưu ý: Hệ số góc của đường thẳng là hệ số của x Hướng dẫn tự học ở nhà - Bài tập về nhà: Bài 7.30 (SGK/54) - Đọc trước mục 2. Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau - Xây dựng sơ đồ tư duy bài 29. Hệ số góc của đường thẳng cần chuẩn bị cho tiết học tiếp theo - Phân công HS chuẩn bị: Mỗi nhóm xây dựng một sơ đồ tư duy để tiết sau báo cáo. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG TIẾT 52 I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: HS nhận biết được điều kiện hai đường thẳng y ax b (a 0)và y a'' x b (a '0)cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau. 2. Về năng lực: Sử dụng hệ số góc của đường thẳng để nhận biết và giải thích được sự cắt nhau hoặc song song của hai đường thẳng cho trước. Rèn luyện năng lực mô hình hoá toán học và năng lực giải quyết vấn đề toán học. * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, 3. Về phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phávà sáng tạo cho HS. - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Giúp HS hứng thú và gợi động cơ, tạo tâm thế cho HS tìm hiểu nội dung của bài học. b) Nội dung: Bài toán: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Yêu cầu HS thực hiện: - Vẽ trên cùng một mặt phẳng tọa độ, đồ thị các hàm số yx2 và yx21 c) Sản phẩm: Kết quả của bài toán. Có động cơ muốn muốn tìm hiểu bài. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ - GV cho bài toán yêu cầu HS thực hiện. - HS tìm hiểu bài toán *Thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu HS thực hiện và gọi 1 HS trình bày trên bảng. HS thực hiện nhiệm vụ GV giao *Kết luận, nhận định: GV: Em hãy so sánh hệ số góc của hai đường thẳng trên và nhận xét về vị trí tương đối của hai đường thẳng này? - HS: Hai đường thẳng trên có hệ số góc bằng nhau. Nhìn trên đồ thị ta thấy đường thẳng yx2 và yx21 song song với nhau. GV: Vậy khi nào thì hai đường thẳng y ax b (a 0)và y a'' x b (a '0)song với nhau? Trùng nhau? Cắt nhau? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để biết được khi nào hai đường thẳng song song, trùng nhau, cắt nhau. b) Nội dung: học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học để chiếm lĩnh kiến thức khi nào hai đường thẳng song song, trùng nhau, cắt nhau. c) Sản phẩm: Kiến thức mới được HS chiếm lĩnh. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 2.1: Hai đường thẳng song song, trùng nhau Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG *Giao nhiệm vụ 1 2. Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau GV tổ chức hoạt động cá nhân cho HS: Từ bài toán đầu bài hãy cho biết khi nào thì hai đường a) Hai đường thẳng song thẳngy ax b (a 0)và y a'' x b (a '0) song, trùng nhau song song với nhau, trùng nhau? Hai đường thẳng y ax b HS: suy nghĩ trả lời tại chỗ. (a 0)và y a'' x b (a '0) *Thực hiện nhiệm vụ 1 song song với nhau khi aa'; bb' và ngược lại; trùng nhau - GV Hướng dẫn HS thực hiện khi a a'; b b ' và ngược lại. - HS: Chúng song song với nhau khi và chỉ khi aa' và bb' , trùng nhau khi và chỉ khi aa' và bb' *Đánh giá kết quả - GV cho HS nhận xét. GV giải thích rồi đi đến kết luận. HS nhận xét nội dung của bạn. *Giao nhiệm vụ 2 ? Đường thẳng a//;// c a d ; GV tổ chức hoạt động nhóm cho HS: Trả lời ? cd// trong SGK HS: Hoạt động nhóm *Thực hiện nhiệm vụ 2 - GV Hướng dẫn HS thực hiện: Các nhóm trả lời ? trong SGK vào bảng con và đại diện trình bày kết quả. - HS thực hiện nhiệm vụ *Báo cáo kết quả - GV tổ chức cho HS báo các kết quả. Mỗi nhóm đại diện báo cáo HS báo các kết quả Đường thẳng a//c; a//d; c//d *Đánh giá kết quả - GV nhận xét và đánh giá kết quả mỗi nhóm. Hoạt động 2.2: Hai đường thẳng cắt nhau Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG *Giao nhiệm vụ 1 b) Hai đường thẳng cắt nhau GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân trả lời Hai đường thẳng y ax b HĐ4. a ' 0 (a 0) và y a'' x b HS nhận nhiệm vụ trả lời HĐ4.. cắt nhau khi aa' và ngược *Thực hiện nhiệm vụ 1 lại. - GV Hướng dẫn HS thực hiện: Cho hai đường thẳng yx21 và yx3. Bằng cách so sánh hai hệ số góc, hãy cho biết hai đường thẳng này có song song hay trùng nhau không. HS: Hai đường thẳng trên không song song và cũng không trùng nhau vì hai hệ số góc không bằng nhau. *Báo cáo kết quả - GV gọi HS trả lời khi nào hai đường thẳng a ' 0 y ax b (a 0) và y a'' x b cắt cắt nhau? - HS: Hai đường thẳng y ax b (a 0) và a ' 0 y a'' x b cắt nhau khi aa' và ngược lại *Đánh giá kết quả GV gọi HS nhận xét và rút ra kết luận về hai đường thẳng cắt nhau. HS Nhận xét câu trả lời của bạn *Giao nhiệm vụ 2 ? Đường thẳng a cắt d ; b cắt d và c cắt d GV tổ chức hoạt động nhóm cho HS: Trả lời ? trong SGK HS: Hoạt động nhóm *Thực hiện nhiệm vụ 2 - GV Hướng dẫn HS thực hiện: Các nhóm trả lời ? trong SGK vào bảng con và đại diện trình bày kết quả. - HS thực hiện nhiệm vụ *Báo cáo kết quả Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG - GV tổ chức cho HS báo các kết quả. Mỗi nhóm đại diện báo cáo HS báo các kết quả Đường thẳng a cắt d; b cắt d và c cắt d *Đánh giá kết quả - GV nhận xét và đánh giá kết quả mỗi nhóm. 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết về hai đường thẳng song song, trùng nhau, cắt nhau vào thực hiện các bài luyện tập. b) Nội dung: Đọc ví dụ 2 và ví dụ 3 trong SGK . Làm bài tập luyện tập 2 trong SGK c) Sản phẩm: Lời giải bài luyện tập 2. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ Luyện tập 2: - GV hướng dẫn HS đọc ví dụ 2 và ví dụ 3 SGK. 2mm 0 0 Từ đó áp dụng làm luyện tập 2 trong SGK. mm1 0 1 Điều kiện: - HS đọc ví dụ SGK và làm luyện tập 2. a) Để hai đường thẳng song song *Thực hiện nhiệm vụ với nhau thì: -GV Hướng dẫn HS thực hiện 21mm ( vì 12) m 1 Cho hai hàm số bậc nhất y21 mx và Đối chiếu điều kiện ta được y( m 1) x 2 . Tìm các giá trị của m để đồ thị m 1 hai hàm số đã cho là: b) Để hai đường thẳng cắt nhau a) Hai đường thẳng song song với nhau. thì: b) Hai đường thẳng cắt nhau. 2m m 1 m 1 Đối chiếu điều kiện ta được - HS thực hiện nhiệm vụ m0; m 1; m 1 2mm 0 0 mm1 0 1 Điều kiện: a) Để hai đường thẳng song song với nhau thì: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 21mm ( vì 12) m 1 b) Để hai đường thẳng cắt nhau thì: 2m m 1 m 1 Đối chiếu điều kiện ta được m0; m 1; m 1 *Báo cáo kết quả - GV gọi 2 HS lên bảng trình bày kết quả - HS báo cáo kết quả và đưa ra phân tích, cách làm khác *Đánh giá kết quả - Gv nhận xét và chốt kiến thức vừa luyện tập 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về hai đường thẳng song song, trùng nhau, cắt nhau để giải quyết một số bài tập thực tế. b) Nội dung: - HS giải quyết bài toán 7.34 SGK Tìm hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng song song với đường thẳng yx31 2;6 và đi qua điểm c) Sản phẩm: - HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ Hàm số bậc nhất có dạng yaax b( 0) - Giao bài tập cho HS suy nghĩ. . - HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao Vì đồ thị hàm số song song với đường thẳng yx31 *Thực hiện nhiệm vụ -GV Hướng dẫn HS thực hiện a 3 b 1 - HS thực hiện nhiệm vụ nên Hàm số bậc nhất có dạng yaax b( 0) Và đồ thị hàm số đi qua điểm (2;6), ta có: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Vì đồ thị hàm số song song với đường thẳng 6 3.2bb 12 yx31 Vậy hàm số cần tìm là yx3 12 a 3 b 1 nên Và đồ thị hàm số đi qua điểm (2;6), ta có: 6 3.2bb 12 Vậy hàm số cần tìm là yx3 12 *Báo cáo kết quả - Gv tổ chức cho HS báo cáo bài làm trên bảng - HS báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Gv tổng kết và nêu thêm bài tập gắn với thực tế. Hướng dẫn tự học ở nhà - Bài tập về nhà: Bài tập 7.32; 7.33; 7.35 SGK - Học bài và ôn lại các kiến thức đã học để tiết sau luyện tập chung. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Tiết 53. BÀI TẬP VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG, ĐƯỜNG THẲNG CẮT NHAU I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Ôn tập các kiến thức về hệ số góc; hai đường thẳng song song, trùng nhau, cắt nhau. - Vận dụng kiến thức đã học về để giải quyết một số bài toán tổng hợp, một số bài toán thực tiễn liên quan. 2. Về năng lực: Phát triển cho HS: - Năng lực chung: + Năng lực tự học: HS hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà và hoạt động cá nhân trên lớp. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động cặp đôi, nhóm; trao đổi giữa thầy và trò nhằm phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực đặc thù: + Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực tính toán: thông qua các bài tính toán, suy luận giải quyết bài toán. + Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi với bạn học về phương pháp giải và báo cáo trước tập thể lớp. - Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: sử dụng thước thẳng, eke để vẽ đồ thị hàm số. - Học sinh biết vận dụng tính sáng tạo để giải quyết tình huống của từng bài toán cụ thể nhằm phát triển năng lực sáng tạo. 3. Về phẩm chất: bồi dưỡng cho HS các phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập và nhiệm vụ được giao một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ và có chất lượng các hoạt động học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Thiết bị dạy học: + Về phía giáo viên: bài soạn, tivi hoặc bảng phụ về nội dung bài ôn tập, bảng nhóm, phấn màu, máy soi bài. + Về phía học sinh: Dụng cụ học tập, sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp; vở ghi, phiếu bài tập. - Học liệu: sách giáo khoa, sách bài tập, III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: - Giúp HS nhắc lại các kiến thức cơ bản về hệ số góc; hai đường thẳng song song; trùng nhau và cắt nhau - Gợi tâm thế học tập. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG b) Nội dung: Hệ số góc; hai đường thẳng song song, trùng nhau và cắt nhau c) Sản phẩm: Hs trả lời được các câu hỏi. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Bước 1: GV giao nhiệm vụ: I. Nhắc lại lý thuyết. NV1: Phát biểu hệ số góc của hàm số bậc - Đường thẳng y ax b a 0 có hệ số nhất y ax b a 0 . góc là a . NV2: Phát biểu điều kiện để hai đường +a 0 : góc tạo bởi đường thẳng trên và thẳng y ax b a 0 và trục Ox là góc nhọn. y a' x b ' a ' 0 song song, trùng +a 0 : góc tạo bởi đường thẳng và trục nhau, cắt nhau? Ox là góc tù. Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ: - Hai đường thẳng y ax b a 0 và - Hoạt động cá nhân trả lời. y a' x b ' a ' 0 : - 2 HS đứng tại chỗ trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả + Song song với nhau khi a a'; b b ' NV1, 2 HS đứng tại chỗ phát biểu + Trùng nhau khi a a'; b b ' . Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả - GV cho HS khác nhận xét câu trả lời và + Cắt nhau khi aa' . chốt lại kiến thức. - GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức vào vở Bài tập trắc nghiệm a) Mục tiêu: - Giúp HS tổng hợp lại các kiến thức cơ bản về hệ số góc; hai đường thẳng song song, trùng nhau và cắt nhau b) Nội dung: Các câu hỏi trắc nghiệm c) Sản phẩm: Hs trả lời được các câu hỏi. d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên phát phiếu bài tập trắc nghiệm. Yêu cầu HS làm theo nhóm bàn, nộp kết quả. GV chữa nhanh một số bài tập. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
File đính kèm:
giao_an_toan_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_34_nam_hoc_2023_2024_du.pdf



