Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

pdf21 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 34 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 21/4/2024 
 Tiết 3. BÀI 1: CÔNG THỨC LÃI KÉP 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức: 
- HS biết sử dụng công thức lãi kép để tính số tiền thu được (cả vốn lẫn lãi) sau N kì gửi 
tiết kiệm. 
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với gửi tiết kiệm có kì hạn. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại 
lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được hình thức gửi tiết kiệm có 
kỳ hạn và tính lãi. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực 
mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, 
khái quát hóa, 
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết được các bài toán liên quan đến lãi 
suất. 
3. Về phẩm chất: 
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng 
tạo cho HS. 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, máy tính cầm tay. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu về lãi suất 
b) Nội dung: Bài toán mở đầu: 
Bác Nhung gửi ngân hàng 10 triệu đồng với kì hạn l năm, lãi suất 6,8 %/năm. 
a) Hết kì hạn 1 năm, bác Nhung rút được cả gốc và lãi là bao nhiêu? b) Giả sử hết kì hạn 1 năm, bác Nhung không rút gốc và lãi thì sau 2 năm, bác Nhung 
có cả gốc và lãi là bao nhiêu? Biết rằng lãi suất không thay đổi qua hằng năm. 
c) Sản phẩm: Có động cơ muốn giải được bài tập đặt ra 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Giao nhiệm vụ 
 - GV tổ chức hoạt động, hướng dẫn HS tìm hiểu Bài toán mở đầu: 
 bài toán mở đầu Lời giải 
 Bác Nhung gửi ngân hàng 10 triệu đồng với kì Hết kì hạn 1 năm, bác Nhung thu 
 hạn l năm, lãi suất 6,8%/năm. được cả gốc lẫn lãi là: 
 a) Hết kì hạn 1 năm, bác Nhung rút được cả gốc 10000000 6,8%.10000000 
 và lãi là bao nhiêu? 10680000 (đồng). 
 b) Giả sử hết kì hạn 1 năm, bác Nhung không Vậy sau 1 năm bác Nhung thu 
 rút gốc và lãi thì sau 2 năm, bác Nhung có cả được cả gốc lẫn lãi là 10680000
 gốc và lãi là bao nhiêu? Biết rằng lãi suất không đồng. 
 thay đổi qua hằng năm. 
 b) Sau 1 năm nếu không rút tiền thì 
 - HS tìm hiểu bài toán mở đầu số tiền bác Nhung có là 10680000 
 Hoặc nhận nhiệm vụ GV giao đồng. Số tiền này sẽ trở thành tiền 
 *Thực hiện nhiệm vụ gốc của năm thứ hai. 
 - Giáo viên hướng dẫn HS thực hiện hoạt động Sau 2 năm, bác Nhung thu được cả 
 cá nhân gốc lẫn lãi là: 
 - HS thực hiện nhiệm vụ được giao 
 10680000 6,8%.10680000
 Hết kì hạn 1 năm, bác Nhung thu được cả gốc 
 lẫn lãi là: 11406240 (đồng). 
 10000000 6,8%.10000000 10680000 (đồng). Vậy sau 2 năm bác Nhung thu 
 được cả gốc lẫn lãi là 11406240 
 Vậy sau 1 năm bác Nhung thu được cả gốc lẫn đồng. 
 lãi là 10680000 đồng. 
 b) Sau 1 năm nếu không rút tiền thì số tiền bác 
 Nhung có là 10680000 đồng. Số tiền này sẽ trở 
 thành tiền gốc của năm thứ hai. 
 Sau 2 năm, bác Nhung thu được cả gốc lẫn lãi 
 là: 
 10680000 6,8%.10680000 11406240 (đồng). Vậy sau 2 năm bác Nhung thu được cả gốc lẫn 
 lãi là 11406240 đồng. 
 *Kết luận, nhận định: 
 GV gợi động cơ ban đầu về cách tính lãi suất. 
 Gửi tiết kiệm là hình thức khách hàng gửi những 
 khoản tiền để dạnh vào ngân hàng với mục đích 
 tiết kiệm và nhận về một khoản lợi nhuận. Một 
 hình thức phổ biến là gửi tiết kiệm có kì hạn 
 - HS đưa ra nhận định ban đầu 
 Ở bài toán trên ta đã biết cách tính lãi suất sau 2 
 năm nhưng nếu sau N kì gửi tiết kiệm thì ta sẽ 
 làm như thế nào? Trong bài này các em sẽ làm 
 quen với công thức lãi kép để tính số tiền thu 
 được (cả vốn lẫn lãi) sau N kì gửi tiết kiệm. 
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để làm quen với công thức lãi 
kép 
b) Nội dung: học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học 
(đọc/xem/nghe/nói/làm) để làm quen công thức lãi kép. 
c) Sản phẩm: Kiến thức mới được HS làm quen công thức lãi kép 
d) Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động: Bài toán gửi tiết kiệm có kì hạn 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 1 
 GV tổ chức các hoạt động học cho HS: Hoạt 
 động nhóm chia lớp làm 4 nhóm. Mỗi tổ ứng 
 với một nhóm 
 Bài toán gửi tiết kiệm có kì hạn 
 Ngân hàng thường tính lãi suất cho khách 
 hàng theo thể thức lãi kép định kì, tức là nếu 
 đến kì hạn người gửi không rút lãi ra thì tiền 
 lãi được vào vốn của kì kế tiếp. Một người gửi 
 vào ngân hàng P đồng, với lãi suất hàng 
 tháng là r (ở đây r được biểu thị dưới dạng số 
 thập phân). 
 a) Tính số tiền người đó nhận được sau 1 
 tháng. b) Tính số tiền người đó nhận được sau 2 
tháng. 
c) Tính số tiền người đó nhận được sau 3 
tháng. 
d) Đưa ra công thức tính số tiền người đó nhận 
được sau n tháng 
- HS: Hoạt động nhóm 
*Thực hiện nhiệm vụ 1 
- GV Hướng dẫn HS thực hiện 
Nhóm 1: câu a 
Nhóm 2 : câu b 
Nhóm 3 : câu c 
Nhóm 4 : câu d 1. Bài toán gửi tiết kiệm có kì hạn 
- HS thực hiện nhiệm vụ a) Bài toán 
Nhóm 1: câu a Số tiền người đó nhận được sau 1 
Số tiền người đó nhận được sau 1 tháng là: tháng là: 
P r. P .1 P . 1 r .1 P r. P .1 P . 1 r .1 
Nhóm 2 : câu b Số tiền người đó nhận được sau 1 
Số tiền người đó nhận được sau 1 tháng là: tháng là: 
P r. P .1 r . P r . P .1 .1 P r. P .1 r . P r . P .1 .1 
 P r. P .1 r . P 1 r .1 .1 P r. P .1 r . P 1 r .1 .1 
 2 2
 P. 1 r r r2 P . 1 r P. 1 r r r2 P . 1 r 
Nhóm 3 : câu c Số tiền người đó nhận được sau 1 
Số tiền người đó nhận được sau 1 tháng là: tháng là: 
 2 2 3 2 2 3
P. 1 r r . P . 1 r P . 1 r P. 1 r r . P . 1 r P . 1 r 
Nhóm 4 : câu d Công thức tính số tiền người đó nhận 
Công thức tính số tiền người đó nhận được sau được sau n tháng 
n n
 tháng Pr.1 
 n
Pr
 .1 b) Công thức 
 Nếu một khoản tiền gốc P được gửi 
 tiết kiệm theo hình thức lãi kép theo 
 định kì với lãi suất r mỗi kì thì tổng 
 số tiền A nhận được (cả vốn lẫn lãi) 
*Báo cáo kết quả sau N kì gửi cho bởi công thức lãi 
Nhóm 1 nhận xét kết quả nhóm 4 kép sau: N
Nhóm 2 nhận xét kết quả nhóm 1 A P.1 r 
Nhóm 3 nhận xét kết quả nhóm 2 
Nhóm 4 nhận xét kết quả nhóm 3 
HS báo cáo kết quả 
- Nhận xét về công thức lãi suất qua từng 
tháng 
HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn 
*Đánh giá kết quả 
Giáo viên nhận xét kết quả và rút ra công thức 
 N
tính lãi kép: A P.1 r 
Yêu cầu HS đọ lại công thức SGK trang 112 
*Giao nhiệm vụ 2 c) Ví dụ 1 
GV tổ chức các hoạt động học cho HS: Hoạt d) Chú ý: Trong thực tế, ngân hàng 
động cá nhân có nhiều kì hạn gửi tiết kiệm để khách 
Ví dụ 1: Bác Hà gửi ngân hàng 10 triệu đồng hàng lựa chọn và thường công bố lãi 
với kì hạn l năm, lãi suất 8,2%/năm. Hỏi số suất năm (mức lãi suất tuỳ thuộc vào 
tiền bác Hà nhận được sau 5 năm? Biết rằng kì hạn, nói chung kì hạn càng dài lãi 
lãi suất không thay đổi qua hằng năm suất càng cao). Khi đó, ta có thể sử 
 dụng công thức sau: 
- HS: Hoạt động cá nhân 
 Nếu một khoản tiền gốc P được gửi 
*Thực hiện nhiệm vụ 2 
 tiết kiệm với lãi suất hàng năm r
- GV Hướng dẫn HS thực hiện 
 được tính lãi n lần trong một năm, 
- HS thực hiện nhiệm vụ 
 thì tổng số tiền A nhận được (cả vốn 
- Dựa vào công thức tính lãi kép. 
 lẫn lãi) sau N kì gửi là: 
- HS thực hiện nhiệm vụ N
 r
số tiền bác Hà nhận được sau 5 năm là AP.1 
 n
 5
10000000. 1 8,2% 
 14,829,834đồng 
*Báo cáo kết quả 
- Tùy thuộc vào cách thức tổ chức, GV tổ chức 
cho HS báo cáo kết quả 
HS báo cáo kết quả 
HS khác nhận xét kết quả 
*Đánh giá kết quả 1 
HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn 
- GV nhận xét và đưa ra chú ý SGK trang 112 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP 
Hoạt động 3.1. Dự án 1 
a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết công thức lãi kép giúp học sinh biết cách tính 
số tiền (cả vốn lẫn lãi) nhận được khi gửi tiết kiệm. Từ đó biết lựa chọn ngân hàng phù 
hợp để gửi tiết kiệm. 
b) Nội dung: Làm dự án 1 SGK trang 112 
 Lãi suất tiết kiệm ngân hàng 06/2023 hiện nay 
 áp dụng cho khách hàng gửi tại Quầy (%/năm) 
c) Sản phẩm: Lời giải dự án 1 SGK trang 112 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ Dự án 1. 
 Dự án 1. Bác Hưng muốn gửi tiết kiệm 
 300 triệu đồng kì hạn 12 tháng. Dựa vào 
 bảng lãi suất mà các ngân hàng công bố 
 tại thời điểm hiện tại, hãy tính số tiền lãi 
 mà bác Hùng nhận được khi gửi cho mỗi 
 ngân hàng. Từ đó tư vấn ngân hàng gửi 
 tiết kiệm cho bác Hưng (giả sử uy tín và 
 chất lượng dịch vụ của các ngân hàng là 
 như nhau). Số tiền lãi mà bác Hưng nhận được khi gửi 
 Dựa vào bảng lãi suất ở trên HS thực cho ngân hàng ABBank là: 
 1
 hiện nhiệm vụ 300. 1 8,1% 300 24,3 (triệu đồng) 
 Nhóm 1,2 thực hiện dự án 1 
 Số tiền lãi mà bác Hưng nhận được khi gửi 
 HS tìm hiểu bài tập được giao 
 cho ngân hàng Agribank là: 
 *Thực hiện nhiệm vụ 1
 -GV Hướng dẫn HS thực hiện 300. 1 6,8% 300 20,4 (triệu đồng) 
 -Các nhóm hoạt động và tính số tiền lãi 
 Số tiền lãi mà bác Hưng nhận được khi gửi 
 mà bác Hưng nhận được khi gửi cho mỗi 
 cho ngân hàng Bảo Việt là: 
 ngân hàng. 
 1
 -Dựa vào công thức 300. 1 7,9% 300 23,7 (triệu đồng) 
 Số tiền lãi= Tổng số tiền nhận được – Số Số tiền lãi mà bác Hưng nhận được khi gửi 
 tiền gốc ban đầu cho ngân hàng BIDV là: 
 *Báo cáo kết quả 1
 300. 1 6,8% 300 20,4 (triệu đồng) 
 GV tổ chức HS báo cá kết quả hoạt động 
 - Đại diện nhóm lên thuyết trình và đưa Số tiền lãi mà bác Hưng nhận được khi gửi 
 ra tư vấn cho bác Hưng cho ngân hàng MB là: 
 1
 - HS báo cáo kết quả và đưa ra phân tích, 300. 1 7,2% 300 21,6 (triệu đồng) 
 cách làm khác Bác Hưng nên gửi vào ngân Hàng ABBank 
 *Đánh giá kết quả vì ở đó lãi suất là cao nhất 
 -Nhóm 3, 4 nhận xét 
 - Gv chốt kiến thức vừa luyện tập 
Hoạt động 3.2. Dự án 2 
a) Mục tiêu: Học sinh biết cách tính số tiền nhận được sau hai năm gửi tiết kiệm, theo 
các phương thức gửi kì hạn khác nhau. Từ đó biết lựa chọn kì hạn tối ưu nhất. 
b) Nội dung: Làm dự án 2 SGK trang 112 
 Lãi suất tiết kiệm ngân hàng 06/2023 hiện nay 
 áp dụng cho khách hàng gửi tại Quầy (%/năm) 
c) Sản phẩm: Lời giải dự án 2 SGK trang 112 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ Dự án 2 . 
Dự án 2. Bác Hương có 250 triệu đồng 
muốn gửi tiết kiệm ở một ngân hàng và 
hai năm sau mới có nhu cầu sử dụng số 
tiền này.Dựa vào bảng lãi suất mà ngân 
hàng công bố tạ thời điểm hiện tại, hãy tư 
vấn cho bác Hương phương án gửi tiết 
kiệm để số tiền lãi thu được sau hai năm 
gửi tiết kiệm là lớn nhất. Ở đây giả sử các Số tiền lãi mà bác Hương nhận được khi 
lãi suất đã công bố là không thay đổi gửi cho ngân hàng ABBank là: 
 2
trong suốt quá trình bác Hương gửi tiết 8,1%
 250. 1 250 42,14025 
kiệm. 1
Dựa vào bảng lãi suất ở trên HS thực hiện 
 (triệu đồng) 
nhiệm vụ 
 Số tiền lãi mà bác Hương nhận được khi 
Nhóm 3,4 thực hiện dự án 2 
 gửi cho ngân hàng Agribank là: 
HS tìm hiểu bài tập được giao 2
 6,8%
*Thực hiện nhiệm vụ 250. 1 250 35,156 
 1
-GV Hướng dẫn HS thực hiện 
-Các nhóm hoạt động và tính số tiền lãi (triệu đồng)
mà bác Hưng nhận được khi gửi cho mỗi Số tiền lãi mà bác Hương nhận được khi 
ngân hàng. gửi cho ngân hàng Bảo Việt là: 
-Dựa vào công thức 
Số tiền lãi= Tổng số tiền nhận được – Số 
 2
 7,9%
tiền gốc ban đầu 250. 1 250 41,06025 
- HS thực hiện nhiệm vụ 1
 (triệu đồng) 
*Báo cáo kết quả Số tiền lãi mà bác Hương nhận được khi 
GV tổ chức HS báo cá kết quả hoạt động gửi cho ngân hàng BIDV là: 
 2
- Đại diện nhóm lên thuyết trình và đưa 6,8%
 250. 1 250 35,156 
ra tư vấn cho bác Hương 1
- HS báo cáo kết quả và đưa ra phân tích, 
 (triệu đồng) 
cách làm khác 
 Số tiền lãi mà bác Hương nhận được khi 
*Đánh giá kết quả 
 gửi cho ngân hàng MB là: 
-Nhóm 3, 4 nhận xét 2
 7,2%
- Gv chốt kiến thức vừa luyện tập 250. 1 250 37,296 
 1
 (triệu đồng) Bác Hương nên gửi vào ngân Hàng 
 ABBank để số tiền lãi thu được sau hai 
 năm gửi tiết kiệm là lớn nhất. 
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về lãi suất kép để giải quyết bài toán thực tế 
b) Nội dung: 
- HS giải quyết bài toán thực tế 
Bạn A gửi tiết kiệm ngân hàng số tiền là 100.000.000 VND với lãi suất được chi trả hàng 
năm là 6,9% và tiền lãi được nhập vào gốc hàng quý. Tính số tiền lãi sau 6 năm. 
c) Sản phẩm: - HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 *Giao nhiệm vụ 
 - Giao HS chuẩn bị HS nghiêm cứu nhiệm vụ được 
 - Giao bài tập gắn với thực tế giao 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 -GV Hướng dẫn HS thực hiện 
 - HS thực hiện nhiệm vụ 
 Sử dụng công thức bên trên, ta có 
 Pr100.000.000; 0,069,
 *Báo cáo kết quả 
 - Gv tổ chức hoạt động các nhân cho HS liên hệ nN4, 6
 các vấn đề trong thực tiễn 
 Vậy số tiền lãi kép sau 6 năm là: 
 *Đánh giá kết quả 
 24
 - GV nhận xét kết quả và giới thiệu câu nói nổi 0,069
 P 100. 1 150,7526
 tiếng của Albert Einstein. 4
 “Lãi suất kép là kỳ quan thứ 8 của thế giới này. (triệu đồng) 
 Những ai hiểu nó, vận dụng nó sẽ chẳng phải trả 
 gì cho nó cả” Trừ đi số tiền gốc ban đầu từ số 
 tiền này sẽ cho số tiền lãi nhận 
 - GV tổng kết và nêu thêm bài tập gắn với thực tế được: 
 chốt lại công thức lãi suất kép. I 150,7526 100 50,7526 
 (triệu đồng) 
 - HS liên hệ các vấn đề trong thực 
 tiễn 
 Hướng dẫn tự học ở nhà - Học thuộc công thức tính lãi suất kép. 
- Tìm hiểu trên mạng một số lãi suất của một số ngân hàng khác ít nhất là ba ngân 
hàng khác với những ngân hàng trên và thực hiện yêu cầu như dự án 1 và dự án 2 . 
 Tiết 4. VẼ HÌNH ĐƠN GIẢN VỚI PHẦN MỀM GEOGEBRA 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức: 
- Nhớ được các tính chất của các hình tứ giác đặc biệt đã được học: hình chữ nhật, hình 
bình hành, hình thang. 
- Nhớ được cách vẽ đoạn thẳng với độ dài cho trước, góc với số đo cho trước, đường 
thẳng song song bằng các dụng cụ học tập. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại 
lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự nghiên cứu và làm bài tập trong SGK 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh có khả năng làm việc, thảo luận nhóm, cặp đôi 
để thực hiện yêu cầu của nhiệm vụ học tập. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Học sinh có tư duy logic, kết nối các kiến thức 
đã học để thực hiện nhiệm vụ được giao 
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo: HS có khả năng thực 
hành nhiệm vụ được giao; tìm các cách làm sáng tạo riêng. Kết nối kiến thức môn tin và 
môn toán. 
- HS biết tắt mở phần mềm, thành thạo sử dụng các hộp công cụ để vẽ các hình đơn 
giản: đoạn thẳng với độ dài cho trước, góc với số đo cho trước, đường thẳng song song, 
đường thẳng vuông góc, 
- HS biết cách lưu hình vẽ thành các tệp dữ liệu. 
- Biết cách sử dụng phần mềm kiểm tra các tính chất đã học của các hình hoặc đo độ dài 
các đoạn thẳng, đo số đo các góc. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập được giao. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, phấn màu, máy chiếu, máy tính đã 
cài phần mềm Geogebra Classic 5. 
2. Học sinh: SGK, bộ đồ dùng học tập. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG: Làm quen phần mềm 
a) Mục tiêu: - Nhắc lại kiến thức, tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài thực 
hành. 
- HS hình thành động cơ học tập và hình dung được nội dung bài học. 
b) Nội dung: HS nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 6, 7 và trả lời câu hỏi của GV. 
c) Sản phẩm: HS trình bày được nội dung kiến thức đã học, hình thành động cơ thực 
hành; 
- HS thấy được sự thú vị khi được vẽ chính xác các hình tứ giác đơn giản với kích thước 
cho trước và kiểm tra các tính chất của chúng bằng máy tính, đo được các độ dài các 
đoạn thẳng, đo được số đo các góc. 
- HS biết cách khởi động phần mềm và chọn ngôn ngữ cho giao diện (Tiếng Việt). 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Giao nhiệm vụ 
 - GV đặt câu hỏi: Em hãy nhớ lại kiến 
 thức đã học ở lớp duới và lên giới thiệu 
 sơ lược về vùng làm việc và các thanh 
 công cụ chính của phần mềm Geogebra 
 Classic 5? 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 -HS trao đổi, suy nghĩ trong 1p. 
 - GV gọi 1 HS lên phát biểu. Các khu vực trên giao diện của Geogebra, 
 - HS trả lời: đặc biệt là vùng làm việc và thanh công 
 + Chỉ rõ trên màn hình các khu vực: cụ. 
 thanh công cụ, vùng làm việc 
 + Các nhóm công cụ chính Nhóm công cụ di chuyển: 
 *Kết luận, nhận định: 
 GV nhận xét, chính xác hóa và chú ý 
 thêm cho HS (nếu cần) về việc chuyển Nhóm công cụ điểm: 
 ngôn ngữ Tiếng Việt cho giao diện 
 Geogebra Classic 5. Nhóm công cụ đường thẳng: 
 -Dẫn dắt bài mới: Bài học hôm nay 
 chúng ta tiếp tục nghiên cứu cách sử 
 Nhóm công cụ quan hệ: 
 dụng phần mềm Geogebra Classic 5 
 trong vẽ một số tứ giác đã hoc ở chương Nhóm công cụ đường tròn, cung tròn: 
 III: Hình chữ nhật, hình thang, hình bình 
 hành Nhóm công cụ góc và khoảng cách: 
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
2.1. Vẽ hình chữ nhật 
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức về phần 
mềm vẽ hình Geogebra. 
b) Nội dung: học sinh làm việc với sách giáo khoa, máy tính để nắm kiến thức về phần 
mềm vẽ hình. 
c) Sản phẩm: HS thực hiện được HĐ1 trong SGK – tr115. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học 
 sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 1 
 GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất cơ 
 bản HCN về số đo góc và độ dài các 
 cạnh. 
 *Thực hiện nhiệm vụ 1 
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện. 
 -HS: Hoạt động cá nhân 
 - HS trả lời câu hỏi: 
 HCN là tứ giác có 4 góc vuông. 
 Các cạnh đối của HCN song song và 
 bằng nhau. 
 Hai đường chéo bằng nhau và cắt 
 nhau tại trung điểm mỗi đường. 
 *Báo cáo kết quả 
 - Gọi 1 HS đại diện trình bày kết quả. 
 *Đánh giá kết quả 
 -HS Nhận xét, đánh giá câu trả lời của 
 bạn 
 - GV nhận xét, chính xác hóa. 
 *Giao nhiệm vụ 2 1. Vẽ hình chữ nhật 
 GV cho HS nghiên cứu HĐ 1 SGK –
 tr 115 và trả lời 3 câu hỏi: 
 (1) Có mấy bước vẽ HCN? (2) Với đoạn thẳngAB đã vẽ thì có 
 thể vẽ được bao nhiêu điểm C 
 thỏa yêu cầu bài toán? 
(3) Ngoài ra còn có cách nào khác để 
 vẽ điểm E không? 
*Thực hiện nhiệm vụ 2 - Bước 1: Vẽ AB4 cm 
- GV hướng dẫn nghiên cứu. 
-HS: Hoạt động cá nhân tìm hiểu HĐ 
 →
1: (SGK – tr115) và thảo luận cặp đôi. Chọn chọn (đường tròn khi biết 
 A
 tâm và bán kính) → Chọn điểm , nhập bán 
 kính là 4 . 
*Báo cáo kết quả 
- Gọi đại diện HS trả lời. 
-HS báo cáo kết quả: Chọn → Chọn (Điểm mới) → 
(1) Có 3 bước vẽ HCN Chọn điểm B nằm trên đường tròn. 
(2) Vẽ được 2 điểm C . 
(3) Vẽ E nằm trên đường vuông góc Chọn công cụ → Chọn (Đoạn 
với BC tại C sao cho CE4 cm thẳng) → Chọn điểm A → Chọn điểmB . 
 - Bước 2: Vẽ C nằm trên đường vuông góc 
 vớiAB tại B sao cho BC3 cm 
 Chọn → Chọn (Đường vuông góc) 
 → Nháy chuột vào điểm B → Nháy chuột vào 
 đoạn thẳng AB 
 Chọn → Chọn (đường tròn khi biết 
 tâm và bán kính)→Nháy chuột vào điểmB , 
 nhập bán kính bằng 3 
*Đánh giá kết quả Chọn → → Lần lượt nháy chuột vào 
-HS Nhận xét, đánh giá câu trả lời của đường thẳng và đường tròn vừa vẽ. 
bạn. -Bước 3: Vẽ E là giao điểm của đường thẳng 
- GV nhận xét, chính xác hóa rồi yêu vuông góc vớiAB tại A và đường thẳng 
cầu HS thực hiện theo HĐ 1 trên máy vuông góc với BC tại C . 
tính. GV hướng dẫn từng HS (có thể 
gọi 1 em lên thực hiện trên máy chủ 
dưới sự hướng dẫn của GV) 
 Chọn → Chọn (Đường vuông góc) 
 → Nháy chuột vào điểm A → Nháy chuột vào 
 đoạn thẳng AB 
 Chọn → Chọn (Đường vuông góc) 
 → Nháy chuột vào điểm C → Nháy chuột vào 
 đoạn thẳng BC 
 Chọn → Chọn (Giao điểm của hai 
 đối tượng) → Lần lượt nháy vào hai đường 
 thẳng vừa vẽ. 
 Ẩn các đường tròn và đường thẳng. Chọn 
 công cụ để nối B với C , C với E , E với A
 và thu được hình chữ nhật ABCE 
Hoạt động 2.2: Thực hiện HĐ 2 và Luyện tập 2a, b 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 1 2. Vẽ hình bình hành 
 Nghiên cứu HĐ 2 – SGK/ tr116 để thực hiện: 
 Vẽ hình bình hành ABCE cóAB4, cm
 BC3, cm ABC 1200 . 
 *Thực hiện nhiệm vụ 1 
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện. 
 -HS: Hoạt động cá nhân trên máy tính. Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB dài 4cm 
 Bước 2: Vẽ điểm C sao cho 
 *Báo cáo kết quả 
 BC3 cm và ABC 1200 
 - Mỗi bước gọi 1 HS đại diện lên thực hiện trên 
 máy chủ. 
 Chọn → Chọn (góc) → 
 -1 HS lên thực hiện trên máy chủ. Các em khác 
 Nháy chuột lần lượt vào các điểm 
 thực hiện trên máy cá nhân. 
 AB, và nhập số đo góc là 120 
 *Đánh giá kết quả 
 Chọn → Chọn (Tia đi qua 
 -HS Nhận xét, đánh giá chéo kết quả bài trên 
 hai điểm)→ Nháy chuột lần lượt vào 
 máy theo cặp đôi. 
 các điểm BA,' 
 - GV nhận xét, chính xác hóa các bài trên máy. Chọn → chọn (đường 
 tròn khi biết tâm và bán kính) → 
 Chọn điểmB , nhập bán kính là 3 . 
 Chọn → Chọn (Giao điểm 
 của hai đối tượng) → Lần lượt nháy 
 vào tia BA' và đường tròn vừa vẽ. 
 Bước 3: Vẽ điểm D là giao của 
 đường thẳng qua A song song với 
 BC và đường thẳng qua D song 
 song vớiAB . 
 Chọn → Chọn (Đường 
 thẳng song song) → Nháy chuột vào 
 điểm C → Chọn đoạn thẳng AB. 
 Chọn → Chọn → Nháy 
 chuột vào điểm A → Chọn tia BA' 
 Chọn → Chọn (Giao điểm 
 của hai đối tượng) → Lần lượt nháy 
 vào hai đường thẳng vừa vẽ. 
 Ẩn đường tròn, tia BA' , các đường 
 thẳng và điểm A' , chọn để nối B với 
 C , C với D , D với A và thu được 
 hình bình hành ABCD 
*Giao nhiệm vụ 2 
GV cho HS làm Luyện tập 2a, b SGK –tr 117 
a) Dùng trong công cụ để kiểm tra 
trung điểm của AC và BD có trùng nhau 
không? 
b) Lưu hình vẽ ở HĐ 2 dưới dạng tệp ảnh 
hbh.png LT2: 
*Thực hiện nhiệm vụ 2 
 a) Chọn → (trung điểm 
- GV Hướng dẫn HS thực hiện ý a. 
 hoặc tâm) → Chọn điểm A → - HS lắng nghe hướng dẫn ý a và tự thực hiện Chọn điểm C → Chọn điểm B
 trên máy. → Chọn điểmD . 
 *Báo cáo kết quả b) Dùng tổ hợp phím Crtl + Shift + 
 - Mỗi phần GV gọi 1 HS đại diện lên trình bày U. 
 trên máy chủ. 
 - 2 HS báo cáo kết quả bằng cách lên thực hiện 
 trên máy chủ. 
 *Đánh giá kết quả 
 -HS Nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn. 
 - GV nhận xét phần thực hiện của HS. 
Hoạt động 2.3: Thực hiện HĐ 3 và Luyện tập 3a, b – SGK/tr118 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 1 3. Vẽ hình thang 
 (1) GV cho 1 Hình thang 
 ACED trên bảng (EC // AD ,
 EC AD, ) 
 Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
 Hãy chia Hình thang ACEB 
 thành một tam giác và một hình 
 bình hành. 
 (2) Nghiên cứu HĐ 3 – SGK/ 
 Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài
 tr118 để thực hiện: Vẽ hình 
 AD EC3 cm 
 thang ADEC có đáy lớn 
 Bước 2: Vẽ tam giác ABC có 
 AD6, cm đáy nhỏ 
 BC4 cm (độ dài của DE ) và AC2. cm 
 EC3, cm các cạnh bên
 AC2, cm DE4 cm . 
 Chọn → (đường tròn khi biết tâm và bán 
 kính)→ chọn điểm A , nhập bán kính 2. 
 *Thực hiện nhiệm vụ 1 
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện. 
 →
 -HS: Hoạt động cá nhân trên Chọn (đường tròn khi biết tâm và bán 
 → B 4. 
 máy tính. kính) chọn điểm , nhập bán kính 
 *Báo cáo kết quả Chọn → Chọn (Giao điểm của hai đối 
 - Câu (1) gọi 1 HS trình bày tượng)→Lần lượt chọn hai đường tròn vừa vẽ. 
 cách chia. 
 - Mỗi bước gọi 1 HS đại diện Chọn → Chọn (Đoạn thẳng) → Chọn 
 lên thực hiện trên máy chủ. điểm A → Chọn điểmC . - HS đưa ra cách chia: Vẽ 
CB // ED B AD Chọn → Chọn (Đoạn thẳng) → Chọn 
 điểm B → Chọn điểmC . 
- 1 HS lên thực hiện trên máy 
 Bước 3: Vẽ điểm D trên tia AB sao cho AD6 cm 
chủ. Các em khác thực hiện trên 
máy cá nhân. 
 Chọn → chọn (đường tròn khi biết tâm 
 và bán kính)→Nháy chuột vào A , nhập bán kính 
*Đánh giá kết quả bằng 6 
-HS Nhận xét, đánh giá chéo 
kết quả bài trên máy theo cặp 
 Chọn →Chọn (Tia qua 2 điểm) → Nháy 
đôi. 
 chuột vào AB,. 
- GV nhận xét, chính xác hóa 
các bài trên máy. 
 Chọn → Chọn (Giao điểm của hai đối 
 tượng)→ Lần lượt nháy chuột vào tia AB và đường 
 tròn vừa vẽ. 
 Bước 4: Vẽ điểm E sao cho DE // BC và 
 CE // AB 
 Chọn → Chọn (Đường song song)→ 
 Nháy chuột chọn D → Nháy chọn đoạn thẳng BC 
 Chọn → Chọn (Đường song song)→ 
 Nháy chuột chọn C → Nháy chọn tia AB 
 Chọn → Chọn (Giao điểm của hai đối 
 tượng)→ Nháy chuột vào 2 đường thẳng vừa vẽ. 
 Ẩn các đường tròn, các đường thẳng, đoạn thẳng 
 AB, BC và điểm B . 
 Chọn công cụ (Đoạn thẳng) để nối A với D , 
 D với E , E với C và thu được hình thang ADEC *Giao nhiệm vụ 2 
 GV cho Hs làm Luyện tập 3a, b 
 SGK –tr 119 
 a) Dùng trong công cụ 
 LT3: 
 để kiểm tra DE có bằng 
 4cm không? 
 a) Chọn → (khoảng cách) → Chọn điểm 
 b) Lưu hình vẽ ở HĐ 3 dưới E → Chọn điểm D 
 dạng tệp ảnh hth.png b) Dùng tổ hợp phím Crtl + Shift + U. 
 *Thực hiện nhiệm vụ 2 
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện 
 ý a. 
 - HS lắng nghe hướng dẫn ý a 
 và tự thực hiện trên máy. 
 *Báo cáo kết quả 
 - GV gọi 1 HS đại diện lên trình 
 bày trên máy chủ. 
 *Đánh giá kết quả 
 -HS Nhận xét, đánh giá câu trả 
 lời của bạn. 
 - GV nhận xét phần thực hiện 
 của HS.- 
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: HS sử dụng hộp công cụ góc để kiểm tra các góc vuông. Lưu được tệp kết 
quả dưới dạng hình ảnh định dạng .png. 
b) Nội dung: Làm Luyện tập 1a, b – SGK/tr116 
c) Sản phẩm: Đo được cả 4 góc của HCN đều là góc vuông và lưu được tệp hình ảnh. 
d) Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 
 a) Dùng công cụ để kiểm tra các 
 góc của tứ giác ABCE có vuông không. 
 b) Lưu hình vẽ ở HĐ 1 thành tệp ảnh 
 hcn.png *Thực hiện nhiệm vụ 
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện. Lưu ý có 
 2 cách lưu tệp ảnh .png 
 - HS thực hiện nhiệm vụ trên máy cá 
 nhân. 
 *Báo cáo kết quả 
 Mỗi phần GV gọi 1 HS đại diện lên trình HĐ 1: 
 bày. 
 a) Đo góc: 
 - 2 HS báo cáo kết quả bằng cách lên thực 
 hiện trên máy chủ: Chọn → Góc. Sau đó kích chuột 
 *Đánh giá kết quả chọn điểm A → Điểm B → Điểm C
 - GV chốt kiến thức vừa luyện tập. 
 (Để đo ABC ) 
 Chú ý HS dùng Cách 2 để lưu tên tệp ảnh. 
 Làm tương tự khi đo các góc còn lại. 
 b) Lưu tệp ảnh (2 cách) 
 C1: Hồ sơ → Xuất bản→Hiển thị đồ thị 
 dạng hình (png, eps ) 
 C2: Dùng tổ hợp phím Crtl + Shift + U 
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về vẽ hình chữ nhật để vẽ hình vuông. 
b) Nội dung: HS làm Luyện tập 1c – SGK/tr116. 
c) Sản phẩm: Sử dụng phần mềm Geogebra Classic 5 vẽ hình vuông ABCE có cạnh 
4cm. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 
 LT1c: Tương tự, hãy vẽ hình vuông 
 ABCE có cạnh 4cm . 
 Ngoài ra, còn cách nào khác nhanh hơn vẽ 
 hình vuông cạnh 4cm trên phần mềm? 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 -GV Hướng dẫn HS thực hiện tương tự 
 HĐ 1 trên máy cá nhân. Cách 1: 
 AB 4cm 
 HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao Bước 1: Vẽ đoạn thẳng dài
 C
 - HS thực hiện vẽ Hình vuông ABCE Bước 2: Vẽ nằm trên đường vuông góc 
 AB B BC cm
 cạnh 4cm với tại sao cho 4 Bước 3: 
 E
 *Báo cáo kết quả Vẽ là giao điểm của đường thẳng 
 - GV chỉ định đại diện nhóm lên máy chủ. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_34_nam_hoc_2023_2024.pdf