Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2023-2024

pdf29 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Ngày soạn: 29/2/2024 
 TIẾT 37. BÀI 34: BA TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA HAI TAM GIÁC 
 (TIẾT 1) 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức: 
- HS hiểu được định lí về trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác (c-c-c). 
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc vận dụng kiến thức về hai tam 
giác đồng dạng. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại 
lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu được định lí về trường hợp đồng dạng cạnh 
– cạnh – cạnh. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết 
một số bài toán và tình huống thực tiễn. Có kĩ năng viết đúng các đỉnh tương ứng của 
hai tam giác đồng dạng 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy tính, máy chiếu. 
2. Học sinh: Ôn tập kiến thức bài hai tam giác đồng dạng, đồ dùng học tập. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề để gợi động cơ tìm hiểu kiến thức về hai tam 
giác đồng dạng. 
b) Nội dung: Bài toán mở đầu: Trong môn Bóng đá, độ khó của mỗi pha ghi bàn còn 
được tính bởi góc sút vào cầu môn là rộng hay hẹp. Nếu biết độ rộng của khung thành 
là 7,32 m , trái bóng cách hai cột gôn lần lượt là 10,98 m và 14,64 m thì em có cách nào 
để đo được góc sút ở vị trí này bởi các dụng cụ học tập không? 
c) Sản phẩm: HS có động cơ muốn giải được bài tập đặt ra. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Giao nhiệm vụ 
 GV yêu cầu học sinh nhìn lên màn chiếu tìm 
 hiểu tình huống mở đầu. 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 - GV giới thiệu: Trong môn Bóng đá, độ khó của 
 mỗi pha ghi bàn còn được tính bởi góc sút vào 
 cầu môn là rộng hay hẹp. Nếu biết độ rộng của 
 khung thành là 7,32 m, trái bóng cách hai cột 
 gôn lần lượt là 10,98 m và 14,64 m thì em có 
 cách nào để đo được góc sút ở vị trí này bởi các 
 dụng cụ học tập không? 
 - HS đưa ra nhận định ban đầu. 
 *Kết luận, nhận định: 
 GV kết luận, nhận xét nhận định của HS. 
 Để kiểm tra hai tam giác đồng dạng ta có nhất 
 thiết phải kiểm tra tất cả các góc bằng nhau và 
 độ dài tất cả các cạnh tỉ lệ với nhau không? Cô 
 và các em cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay. 
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để nắm được nội dung trường 
hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác. 
b) Nội dung: học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, tương tác với giáo 
viên để chiếm lĩnh kiến thức. 
c) Sản phẩm: Kiến thức mới được HS chiếm lĩnh: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của 
hai tam giác. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 1 1. Trường hợp đồng dạng thứ nhất 
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để thực của tam giác. 
 hiện nhiệm vụ trong HĐ1/SGK/T83. 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ và thảo luận theo 
 nhóm. 
 *Thực hiện nhiệm vụ 1 
 - GV hướng dẫn HS thực hiện. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - HS tiếp thu kiến thức. 
 *Báo cáo kết quả 
 - GV yêu cầu đại diện 1 nhóm trình bày kết 
 quả thảo luận. 
 - Đại diện nhóm trình bày: 
 a) Vì A'' B AB (gt) 
 ABACBC''''''
 1 
 AB AC BC
 A'';'' C AC B C BC 
 Xét ABC''' và ABC có: 
 A'' B AB (gt) 
 A'' C AC (cmt) a) Vì A'' B AB (gt) 
 B'' C BC (cmt) ABACBC''''''
 1 
 A''' B C ABC AB AC BC
 A'';'' C AC B C BC 
 ABC''' ABC 
 b) Vì MN BC (gt) Xét ABC''' và ABC có: 
 AMN ABC (1) A'' B AB (gt) 
 AM AN MN A'' C AC (cmt) 
 AB AC BC B'' C BC (cmt) 
 Mà AM A'' B (gt) (2) A'''() B C ABC c c c 
 AM A'' B AN MN ABC''' ABC 
 AB AB AC BC b) Vì MN BC (gt) 
 ABACBC'''''' AMN ABC (1) 
 Lại có: 
 AB AC BC AM AN MN
 Suy ra: AB AC BC
 AN MN A'''' C B C
 Mà AM A'' B (gt) (2) 
 AC BC AC BC
 AM A'' B AN MN
 Suy ra: AB AB AC BC
 AN A' C '; MN B ' C ' (3) ABACBC''''''
 Lại có: 
 Từ (2) và (3) suy ra: AB AC BC
 AMN A''' B C (c.c.c) (4) AN MN A'''' C B C
 Từ (3) và (4) suy ra: AC BC AC BC
 ABC''' ABC AN A' C '; MN B ' C ' (3) 
 c) Nếu A'' B AB , bằng cách đổi vai trò Từ (2) và (3) suy ra: 
 ABC và ABC''' cho nhau thì theo phần AMN A''' B C (c.c.c) (4) 
 b ta có ABC ABC'''. Từ (3) và (4) suy ra: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 *Đánh giá kết quả ABC''' ABC 
 - GV cho các nhóm còn lại nhận xét kết quả c) Nếu A'' B AB , bằng cách đổi vai 
 thảo luận theo từng yêu cầu của HĐ1. trò ABC và ABC''' cho nhau 
 - GV phân tích chốt kiến thức và đưa ra định thì theo phần b ta có ABC 
 lí về trường hợp đồng dạng cạnh – cạnh – ABC'''. 
 c nh. 
 ạ Định lí (Trường hợp cạnh – cạnh – 
 cạnh) (SGK – T84) 
 ABC , ABC'''
 ABACBC''''''
 GT 
 AB AC BC
 KL ABC''' ABC
 *Giao nhiệm vụ 2 ? 
 - GV yêu cầu HS trực tiếp sử dụng định lí về +) Ta có: 
 trường hợp đồng dạng cạnh - cạnh - cạnh để AB 21BC 2,5 1
 ; 
 tìm các tam giác đồng dạng trong bài tập phần HG 42GK 52
 ? AC 31
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. HK 62
 *Thực hiện nhiệm vụ 2 Xét ABC và HGK có: 
 - GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày. AB BC AC 1
 - 1 HS lên bảng thực hiện nhiệm vụ: HG GK HK 2
 +) Ta có: ABC HGK (c.c.c) 
 AB 21BC 2,5 1 +) Ta có: 
 ; 
 HG 42GK 52 DE 2,5 1 EF 31
 ; 
 AC 31 MN 52NP 62
 HK 62 DF 41
 Xét ABC và HGK có: MP 82
 AB BC AC 1 Xét DEF và MNP có: 
 HG GK HK 2 DE EF DF 1
 ABC HGK (c.c.c) MN NP MP 2
 +) Ta có: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 DE 2,5 1 EF 31 DEF MNP (c.c.c) 
 ; 
 MN 52NP 62
 DF 41
 MP 82
 Xét DEF và MNP có: 
 DE EF DF 1
 MN NP MP 2
 DEF MNP (c.c.c) 
 *Đánh giá kết quả 2 
 - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn? 
 - 1HS đứng tại chỗ đưa ra nhận xét. 
 - GV nhận xét đánh giá và chốt kiến thức. 
 *Giao nhiệm vụ 3 Ví dụ 1: 
 GV hướng dẫn lại HS cách vẽ tam giác khi 
 biết độ dài 3 cạnh trước khi hướng dẫn HS 
 giải quyết Ví dụ 1. 
 *Thực hiện nhiệm vụ 3 
 - GV hướng dẫn HS lập tỉ số giữa các cạnh 
 của hai tam giác. 
 - HS thực hiện theo hướng dẫn. 
 *Báo cáo kết quả 
 ABC , MNP
 GV yêu cầu HS trình bày lời giải. 
 3AB 4 BC 8 CA 
 i gi i c a bài toán: GT 
 HS đưa ra lờ ả ủ MN8 cm , NP 6 cm , 
 Vì 3AB 4 BC 8 CA 
 PM3 cm 
 3AB 4 BC 8 CA
 KL ABC MNP 
 24 24 24
 LG 
 AB BC CA
 8 6 3 Vì 3AB 4 BC 8 CA 
 AB BC CA 3AB 4 BC 8 CA
 MN NP PM 24 24 24
 AB BC CA
 Xét ABC và MNP có: 
 8 6 3
 AB BC CA
 (cmt) AB BC CA
 MN NP PM 
 MN NP PM
 Suy ra: ABC MNP (c.c.c) 
 Xét ABC và MNP có: 
 *Đánh giá kết quả 
 AB BC CA
 - GV yêu cầu 1 HS nhận xét bài làm của bạn. (cmt) 
 MN NP PM
 - 1 HS đưa ra nhận xét của mình. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - GV đánh giá bài làm của HS và chốt kiến Suy ra: ABC MNP (c.c.c) 
 thức. 
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết về trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam 
giác vào giải bài tập. 
b) Nội dung: Cho ABC có chu vi bằng 18 cm và DEF có chu vi bằng 27 cm . Biết 
rằng AB4 cm , BC 6 cm , DE 6 cm , EF 12 cm . Chứng minh ABC 
 DEF ? 
c) Sản phẩm: Lời giải của bài toán. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ Bài giải 
 Cho ABC có chu vi bằng 18 cm và Ta có: AB BC AC 18 
 DEF có chu vi bằng 27 cm . Biết rằng 4 6AC 18 
 AC 18 4 6 
 AB4 cm , BC6 cm , DE6 cm , 
 AC8( cm ) 
 EF = 12 cm . Chứng minh ABC Ta có: DE EF FD 27 
 DEF ? 6 EF 12 27 
 *Thực hiện nhiệm vụ EF 27 12 6 
 - GV hướng dẫn học sinh tính các cạnh EF9( cm ) 
 còn lại của mỗi tam giác. 
 AB 42
 - HS th c hi n nhi m v : Ta có: 
 ự ệ ệ ụ DE 63
 Ta có: AB BC AC 18 
 BC 62
 4 6AC 18 EF 93
 AC 18 4 6 AC 82
 AC8( cm ) DF 12 3
 Ta có: DE EF FD 27 AB BC AC 2
 6 EF 12 27 DE EF DF 3
 EF 27 12 6 Xét ABC và DEF có: 
 EF9( cm ) AB BC AC
 (cmt) 
 - Từ đó yêu cầu HS chứng minh ABC DE EF DF
 DEF . ABC DEF (c.c.c) 
 - HS xét tỉ số giữa các cạnh từ đó chứng 
 minh được ABC DEF : 
 Xét ABC và DEF có: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 AB BC AC
 (cmt) 
 DE EF DF
 ABC DEF (c.c.c) 
 - GV: Tỉ số đồng dạng của ABC và 
 DEF là bao nhiêu? 
 2
 - HS: Tỉ số đồng dạng là 
 3
 *Đánh giá kết quả 
 GV chốt kiến thức vừa luyện tập. 
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác 
để giải quyết bài toán thực tiễn. 
b) Nội dung: 
HS giải quyết bài toán thực tế: 
Em hãy vẽ một tam giác có ba cạnh tỉ lệ với ba cạnh của tam giác tạo bởi ba đỉnh là trái 
bóng và hai chân cột gôn (Trong bài toán mở đầu). Từ đó tính góc sút bằng góc tương 
ứng của tam giác vừa vẽ được. 
c) Sản phẩm: HS giải quyết vấn đề. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 
 GV: Yêu cầu HS tìm hiểu bài toán mở 
 đầu. 
 HS: nghiên cứu nhiệm vụ được giao. 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 - GV chiếu hình vẽ và yêu cầu bài toán 
 lên màn chiếu. 
 - GV lưu ý cho HS rằng mặt sân bóng 
 được vẽ nghiêng nên nếu đo trực tiếp góc 
 trong SGK thì sẽ không đúng như góc 
 thực tế. 
 - HS tìm hiểu rồi đưa ra phương án giải 
 quyết là vẽ một tam giác bằng dụng cụ 
 học tập trên giấy có một góc đúng bằng 
 góc sút 
 *Báo cáo kết quả Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - GV tổ chức, hướng dẫn cho HS giải 
 quyết vấn đề ở nhà, tiết sau báo cáo kết 
 quả. 
 - HS: tiếp nhận nhiệm vụ được giao. 
 Hướng dẫn tự học ở nhà 
- Học thuộc định lí về trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác. 
- Giải quyết bài toán thực tế; Làm bài tập 9.6, 9.7 
- Đọc trước mục 2. Trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác. 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Tiết 38: BA TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA HAI TAM GIÁC (tiết 2) 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức: 
- Hiểu được định lý về trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại 
lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
-Năng lực mô hình hóa toán học: Mô hình hoá được các mô hình đơn giản trong bài 
toán về tam giác đồng dạng. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học và giải quyết vấn đề toán học: Chứng minh được 
hai tam giác đồng dạng theo trường hợp cạnh - góc - cạnh. Lập luận và chứng minh 
hình học trong các trường hợp đơn giản. 
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học Toán: Vẽ được tam giác khi biết độ dài 
hai cạnh và số đo góc xen giữa bằng dụng cụ học tập. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo 
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu, thước đo 
góc) 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, thước đo góc 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu về trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác. 
b) Nội dung: HS làm bài tập sau: Cho hình vẽ. ∆ABC và ∆DEF có đồng dạng với nhau 
không? Vì sao? Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
c) Sản phẩm: Đáp án bài tập trên ở mục Nội dung 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Giao nhiệm vụ Xét ABC và DEF ta có: 
 - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện bài tập. 
 AB 31AC 41
 ; ;
 *Thực hiện nhiệm vụ DE 62DF 82
 - HS thực hiện nhiệm vụ BC 61
 - GV quan sát và trợ giúp các HS cần. EF 12 2
 *Báo cáo, thảo luận AB AC BC 1
 Nên 
 DE DF EF
 - GV gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời. 2
 - Các HS khác theo dõi, nhận xét Suy ra ABC đồng dạng với 
 DEF 
 *Kết luận, nhận định: 
 - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của 
 HS 
 - GV chốt lại kiến thức 
 - GV đặt vấn đề vào bài mới: Giả sử ABC và 
 AB AC 1
 DEF có ()và A D . Hãy dự 
 DE DF 2
 đoán ABC và DEF có đồng dạng với 
 nhau không? 
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
a) Mục tiêu: 
- HS biết cách trình bày một bài toán chứng minh 
- Hiểu được định lý về trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác. 
- Lập luận và chứng minh hình học trong những trường hợp đơn giản 
- Vẽ được tam giác khi biết độ dài hai cạnh và số đo góc xen giữa. 
b) Nội dung: HS thực hiện phần tìm tòi khám phá, hộp kiến thức, câu hỏi 
c) Sản phẩm: 
- Đáp án của HĐ 2, câu hỏi/ SGK – tr 85, 86 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
- Định lý về trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động 2.1: Trường hợp đồng dạng cạnh – góc – cạnh 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 1 2. Đường trung trực của một đoạn 
 - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời thẳng 
 câu hỏi sau: * Trường hợp đồng dạng cạnh – góc 
 ? Nêu lại cách vẽ một tam giác khi biết số – cạnh 
 đo hai cạnh và một góc xen giữa hai cạnh HĐ2 : 
 đó? C'
 - GV cho HS hoạt động cá nhân suy nghĩ C
 thực hiện HĐ2: 3
 2
 ABAC'''' 0 0
 ? So sánh các tỉ số ; 60 60
 AB AC A 3 B A' 4,5 B'
 ? Dùng thước có vạch chia đo độ dài 
 ABAC' ' ' ' 3
 BC'' - 
 BC,'' B C và tính tỉ số . AB AC 2
 BC
 -BC 2,6 cm ; BC' ' 3,9 cm 
 ? Theo em, ABC''' có đồng dạng với 
 BC' ' 3
 ABC không? Nếu có thì tỉ số đồng dạng 
 là bao nhiêu? BC 2
 #
 *Thực hiện nhiệm vụ 1 - ABC ABC'''(c.c.c). Vì: 
 ABACBC' ' ' ' ' ' 3
 - HS hoạt động cá nhân thực hiện HĐ 2 
 - GV quan sát, theo dõi và trợ giúp những AB AC BC 2
 3
 HS không làm được (khuyến HS giúp đỡ lẫn Tỉ số đồng dạng k 
 nhau) 2
 *Báo cáo kết quả 1 
 - GV gọi lần lượt một số HS trả lời các câu 
 hỏi ở HĐ 2 
 - GV cho các HS khác nhận xét, bổ sung cho 
 bạn 
 *Đánh giá kết quả 1 
 - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 của HS 
 - GV chốt lại kết quả đúng 
 *Giao nhiệm vụ 2 *Định lý: SGK/85 
 GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời các 
 câu hỏi: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - Qua HĐ2 em rút ra được nhận xét gì về hai C'
 C
 tam giác đồng dạng? 
 - Nêu ứng dụng của định lý? 
 - Áp dụng định lí, để chứng minh 2 tam giác B'
 A B A' 
 đồng dạng cần chỉ ra mấy điều kiện ? Đó là 
 những điều kiện nào ? 
 - Viết gt, kl của định lý 
 GV yêu cầu HS tự hoạt động cá nhân tìm GT ABC , ABC''' 
 hiểu phần đọc hiểu, nghe hiểu 
 ABAC''''
 , 
 *Thực hiện nhiệm vụ 2: AB AC
 - HS ti p nh n và th c hi n nhi m v trên 
 ế ậ ự ệ ệ ụ AA' 
 - GV quan sát và trợ giúp các HS cần. 
 KL ABC# A''' B C 
 *Báo cáo kết quả 2 
 - GV gọi một vài HS trả lời 
 - GV gọi hs khác nhận xét, đánh giá bài làm 
 của bạn. 
 *Đánh giá kết quả 2 
 GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của 
 HS và chốt kiến thức 
 *Giao nhiệm vụ 3 ? Xét ABC và MNP ta có: 
 GV chiếu và yêu cầu HS hoạt động nhóm 
 hình th c c th o lu n làm AC AB 2
 ứ ặp đôi chia sẻ ả ậ và AM 70 
 Câu hỏi sau: Những cặp tam giác nào trong MP MN 3
 Hình 9.17 là đồng dạng? Suy ra ABC# MNP (c.g.c) 
 ( Các kích thước được tính theo đơn vị 
 centimet). Viết đúng kí hiệu đồng dạng. 
 P
 F
 C
 3 4
 2
 0 0
 700 70 70
 A 3 B D 4 E M 6 N 
 *Thực hiện nhiệm vụ 3: 
 - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ trên Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - GV quan sát và trợ giúp các HS cần. 
 ? Tại sao DEF không đồng dạng với bất 
 kì tam giác nào trong hai tam giác ABC
 và MNP ? 
 *Báo cáo kết quả 3 
 - GV gọi 1 nhóm trình bày kết quả của nhóm 
 - Các nhóm khác nhận xét, đánh giá bài làm 
 của nhóm bạn. 
 *Đánh giá kết quả 3 
 - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 của HS và chốt kiến thức 
 *Giao nhiệm vụ 4 Ví dụ : SGK/86 
 GV chiếu ví dụ và tổ chức cho HS hoạt động 
 nhóm thảo luận tìm hiểu ví dụ/SGK – 86 
 ? HS vẽ hình? 
 ? Viết GT, KL của bài toán? 
 ? Qua ví dụ này em rút ra nhận xét gì? 
 *Thực hiện nhiệm vụ 4 
 - HS hoạt động nhóm thảo luận tìm hiểu ví 
 dụ/SGK – 86 *Nhận xét: SGK/87 
 - HS hoàn thành yêu cầu vào bảng nhóm. 
 - GV quan sát và trợ giúp các HS cần. 
 *Báo cáo kết quả 4 
 - GV cho các nhóm đổi chéo bảng nhóm 
 - GV yêu cầu đại diện 1 nhóm HS trình bày 
 kết quả của nhóm mình 
 - Các nhóm HS khác nhận xét, đánh giá bài 
 làm của bạn. 
 *Đánh giá kết quả 4 
 GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của 
 HS và chốt kiến thức. 
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học chứng minh được các bài toán đơn giản về 
hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh. 
b) Nội dung: Làm Luyện tập 2 SGK trang 87. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
c) Sản phẩm: Lời giải luyện tập 2 SGK trang 87. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ Luyện tập 2: 
 GV tổ chức cho HS: Hoạt động nhóm 6 
 A'
 làm luyện tập 2. A
 ? HS vẽ hình? 
 ? Viết GT, KL của bài toán? 
 M'
 ? Chứng minh A''' B M∽ ABM B C M B' C'
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ trên Vì A''' B C# ABC nên 
 - GV quan sát và trợ giúp các HS cần. A''' B C ABC và 
 *Báo cáo kết quả 
 ABBC''''
 - GV gọi đại diện 1 nhóm HS trình bày (1) 
 AB BC
 kết quả của nhóm mình 
 - GV cho đại diện các nhóm nhận xét MC M'' C
 Mà (gt) hay 
 chéo bài nhóm bạn. MB M'' B
 *Đánh giá kết quả 
 MBMCMBMCBC''''''''''
 Gv nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện 
 MB MC MB MC BC
 nhiệm vụ của HS và chốt lại kết quả 
 (2) 
 ABMB''''
 Từ (1) và (2) suy ra: 
 AB MB
 Xét ABM''' và ABM ta có: 
 ABMB''''
 và A''' B C ABC hay 
 AB MB
 A''' B M ABM ( chứng minh trên) 
 Vậy A''' B M# ABM (c.g.c) 
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học về trường hợp đồng dạng thứ hai của tam 
giác để giải quyết được một số tình huống trong chứng minh hai tam giác đồng dạng. 
b) Nội dung: Làm bài tập phần tranh luận /SGK 
c) Sản phẩm: Đáp án bài tập phần tranh luận/ SGK 
d) Tổ chức thực hiện: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 
 - GV cho HS tham gia trò chơi : Vòng quay may 
 mắn 
 Luật chơi: GV sẽ gọi một bạn bất kỳ trong lớp, bạn 
 nào được gọi sẽ đứng lên chọn 1 trong 4 câu hỏi 
 dưới đây và trả lời câu hỏi của mình. 
 Lưu ý: Những bạn chọn câu hỏi mà trả lời đúng sẽ 
 được quay 1 lượt (trả lời sai sẽ nhường cơ hội cho 
 bạn khác), kim chỉ tới ô nào sẽ nhận được phần quà 
 Câu 1: B 
 tương ứng. 
 Câu 1: Hãy chọn câu đúng. Nếu ABC và DEF 
 BA DE 
 có BD ; thì: 
 BC DF 
 A. ABC đồng dạng với DEF 
 Câu 2: B 
 B. ABC đồng dạng với EDF 
 C. ABC đồng dạng với DFE 
 D. ABC đồng dạng với EFD 
 Câu 2: Để hai tam giác ABC và EDF đồng 
 dạng thì số đo D trong hình vẽ dưới bằng: 
 A
 D Câu 3: D 
 5 3 6 
 0
 60 
 B C E F
 10 
 A. 50 ; B. 60 ; C. 30 ; D. 70 
 Câu 3: Hãy chọn câu đúng. Nếu ABC và MNP 
 có AP; AB 2 cm ; AC 4 cm; PM 5 cm; 
 PN 10 cm thì: 
 A. ABC# PMN Câu 4: C 
 B. ABC# MNP 
 C. ABC# MPN 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 D. ABC# PNM 
 Câu 4: Biết ABC# MNP ; A 70 ; AB 2
 cm; MN 4 cm; MP 12 cm. Khi đó 
 M?;? AC
 A. M70 ; AC 4 cm. 
 B. M70 ; AC 12cm. 
 C. M60 ; AC 6 cm. 
 D. M70 ; AC 6 cm. 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 Học sinh quan sát các câu hỏi và trả lời câu hỏi của 
 giáo viên 
 *Báo cáo kết quả 
 HS trả lời 4 câu hỏi trong trò chơi. 
 *Đánh giá kết quả 
 Gv nhận xét và đánh giá 
 *Giao nhiệm vụ Tranh luận: 
 GV chiếu phần tranh luận 1. Bạn Lan nhận xét không 
 GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm theo hình thức ABAC''''
 đúng. Vì ta có 
 cặp đôi chia sẻ AB AC
 ? Bạn Lan nhận xét rằng nếu ABC và ABC''' và BB' 
 ABAC''''
 có và BB' thì chúng đồng dạng. ( B ' không phải là hai góc tạo 
 AB AC
 Theo em, bạn Lan nhận xét có đúng không? Vì sao? bởi hai cạnh AB''và AC''. B 
 không phải là hai góc tạo bởi 
 ? Nếu thêm giả thiết C và C ' đều là góc nhọn thì 
 hai cạnh AB và AC .) 
 ABC và ABC''' có đồng dạng không? 
 2. Chưa đủ điều kiện kết luận 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 ABC# A''' B C 
 - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ trên 
 - GV hướng dẫn HS thực hiện nếu cần 
 *Báo cáo kết quả 
 - GV gọi đại diện 1 nhóm HS báo cáo kết quả của 
 nhóm mình 
 - Các nhóm HS khác theo dõi, nhận xét Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 *Đánh giá kết quả 
 - GV nhận xét chung 
 - GV tổng kết định lý và ứng dụng của định lý về 
 trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác. 
 Hướng dẫn tự học ở nhà 
- Bài tập về nhà: 9.9 ( SGK) 
- Học thuộc trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác 
- Tìm hiểu trước phần trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác. 
 TIẾT 39. BA TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA HAI TAM GIÁC (tiết 3) 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức: 
- Hiểu định lí về trường hợp đồng dạng thứ ba của hai tam giác. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại 
lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được trường hợp đồng dạng thứ 
ba của hai tam giác (góc – góc), biết trình bày một bài toán chứng minh. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Lập luận và chứng minh hình học trong các 
trường hợp đơn giản. 
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết 
một số bài toán và tình huống thực tiễn. 
- Năng lực giao tiếp toán học: Có kĩ năng viết đúng các đỉnh tương ứng của hai tam 
giác đồng dạng. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy chiếu, thước đo góc, phiếu học 
tập. 
2. Học sinh: 
- SGK, thước thẳng, bảng nhóm, thước đo góc. 
- Học thuộc trường hợp đồng dạng thứ nhất và thứ hai của hai tam giác. 
- Chuẩn bị dự án học tập HĐ3; HĐ4 (SGK/tr88) và bài toán có nội dung: 
Cho ABC và ABC''' có AA' và BB' như hình vẽ: 
Trên cạnh AB lấy điểm M sao cho AM A'' B . Kẻ đường thẳng đi qua M song song 
với BC , cắt AC tại N 
a) AMN và ABC có quan hệ gì? Vì sao? 
b) AMN và ABC''' có quan hệ gì? Vì sao? 
c) ABC''' và ABC có quan hệ gì? Vì sao? 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: - Giúp HS nhắc lại các trường hợp đồng dạng của hai tam giác đã học. 
- Kích thích HS tìm hiểu về trường hợp đồng dạng thứ ba 
b) Nội dung: Trả lời câu hỏi sau: nhắc lại bằng lời các điều kiện để hai tam giác đồng 
dạng theo trường hợp đồng dạng thứ nhất và thứ hai? 
c) Sản phẩm: Định lí về trường hợp đồng dạng thứ nhất và thứ hai của hai tam giác 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 * Giao nhiệm vụ 
 - GV yêu cầu HS nhắc lại bằng lời các điều kiện để + Nếu ba cạnh của tam giác 
 hai tam giác đồng dạng theo trường hợp đồng dạng này tỉ lệ với ba cạnh của tam 
 thứ nhất và thứ hai? giác kia thì hai tam giác đó 
 đồng dạng. (c.c.c) 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 - HS thực hiện nhiệm vụ được giao + Nếu hai cạnh của tam giác 
 - GV bao quát lớp và hướng dẫn HS này tỉ lệ với hai cạnh của 
 *Báo cáo, thảo luận: tam giác kia và hai góc tạo 
 - GV gọi một số HS trả lời bởi các cặp cạnh đó bằng 
 ng 
 - Các HS khác nhận xét, bổ sung. nhau, thì hai tam giác đồ
 dạng. (c.g.c) 
 *Kết luận, nhận định: 
 - GV đánh giá kết quả của HS 
 - Trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: Các 
 trường hợp đồng dạng của tam giác đã học đều có yêu 
 cầu về tỉ lệ độ dài các cạnh. Vậy nếu chỉ biết được các 
 góc của hai tam giác thì có thể kiểm tra được hai tam 
 giác đồng dạng hay không? Chúng ta sẽ tìm hiểu 
 trong tiết học hôm nay. 
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
 Hoạt động 2.1: TÌM TÒI – KHÁM PHÁ 
a) Mục tiêu: Bước đầu tiếp cận về trường hợp đồng dạng thứ ba của hai tam giác 
b) Nội dung: Dự án học tập HĐ3; HĐ4 (SGK/tr 88) đã được giao về nhà ở tiết học 
trước. 
c) Sản phẩm: Đáp án của HĐ3, HĐ4 (SGK/tr 88) 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 1 III. Trường hợp đồng dạng thứ ba 
 của tam giác 
 HĐ3(SGK/tr 88) Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 GV cho HS báo cáo dự án học tập đã giao về 
 nhà ở tiết học trước về tìm hiểu HĐ3 (SGK/tr 
 88). 
 *Thực hiện nhiệm vụ 1 
 - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ ở nhà + Hai tam giác này có hình dạng rất 
 giống nhau (chỉ khác nhau về kích 
 - GV hỗ trợ HS trong quá trình thực hành nếu 
 thước) nên chúng rất có khả năng là 
 cần 
 đồng dạng với nhau. 
 *Báo cáo, thảo luận 1 + Tỉ số đồng dạng bằng 
 AB' ' 2 1
 - GV gọi 1 HS lbáo cáo kết quả dự án học tập . 
 AB 1000 500
 HĐ3 đã được giao về nhà. 
 - Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung 
 *Đánh giá kết quả 1 
 - GV nhận xét và chuyển ý sang HĐ4. 
 *Giao nhiệm vụ 2 HĐ4(SGK/tr88) 
 GV cho HS báo cáo dự án học tập đã giao về Nếu A''' B C# ABC 
 nhà ở tiết học trước cho các nhóm về tìm hiểu và AC' ' 3,76 cm thì 
 HĐ4 (SGK/tr 88). ACAB''''
 *Thực hiện nhiệm vụ 2 AC AB
 - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ ở nhà Suy ra: 
 AC''
 - GV hỗ trợ HS trong quá trình thực hành nếu AC. AB 
 AB''
 cần 
 3,76
 AC .10 18,8 (m) 
 *Báo cáo, thảo luận 2 2
 Vậy khoảng cách từ bạn Tròn đến 
 - GV gọi đại điện 1 nhóm HS lên báo cáo kết 
 chân cột cờ là 18,8 m. 
 quả dự án học tập HĐ4 đã được giao về nhà. 
 - Các nhóm HS khác theo dõi, nhận xét, bổ 
 sung 
 *Đánh giá kết quả 2 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_27_nam_hoc_2023_2024.pdf