Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 21+22 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 21+22 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Ngày soạn: 21/1/2024 TIẾT 28+29. BÀI 16: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - HS nắm được định nghĩa đường trung bình của tam giác. - HS hiểu được tính chất đường trung bình của tam giác. - HS biết vận dụng tính chất đường trung bình của tam giác để tính độ dài đoạn thẳng, chứng minh hai đường thẳng song song; giải quyết được một số vấn đề thực tiễn. 2. Về năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: Mô tả được định nghĩa đường trung bình của tam giác. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: Giải thích được tính chất của đường trung bình của tam giác. Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc vận dụng tính chất đường trung bình của tam giác. 3. Về phẩm chất: - Bồi dưỡng ý thức học tập hứng thú và nghiêm túc; khả năng làm việc theo nhóm. - Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bút viết bảng phụ, chuẩn bị các phụ lục, máy tính xách tay. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bút viết bảng phụ. Ôn tập lại về trung điểm, hình bình hành, định lí Thales đảo, cách vẽ trung điểm của một đoạn thẳng. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 28 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới. b) Nội dung: Gv đưa ra hình ảnh của tình huống mở đầu SGK và đặt câu hỏi gợi tình huống có vấn đề. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ - GV cho HS Quan sát hình 4.12 và đọc nội dung bài toán mở đầu (Sgk/81) và suy nghĩ để trả lời câu hỏi của bài toán. HS tìm hiểu bài toán mở đầu *Thực hiện nhiệm vụ - GV yêu cầu 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. - HS đứng tại chỗ trả lời (Hs có thể trả lời là có hoặc không tính được khoảng cách giữa hai điểm B và C) *Kết luận, nhận định: - GV từ câu trả lời của hs, chốt lại: Ta có thể tính được khoảng cách giữa hai điểm B và C mà không Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG cân đo trực tiếp nhờ sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác. Vậy đường trung bình của tam giác là gì, chúng ta cùng đi tìm hiểu trong tiết học hôm nay? - HS chú ý lắng nghe gv giới thiệu, đặt vấn đề vào bài mới. 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a) Mục tiêu: Hs biết được định nghĩa, tính chất đường trung bình của tam giác b) Nội dung: HS tìm hiểu mục 1; ? để nhận biết được định nghĩa đường trung bình của tam giác. HS thực hiện các HĐ1, HĐ2 từ đó rút ra được kết luận về tính chất đường trung bình của tam giác. c) Sản phẩm: HS nắm được định nghĩa, tính chất đường trung bình của tam giác d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 2.1: Tìm hiểu định nghĩa đường trung bình của tam giác Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 1. Định nghĩa đường trung - GV cho hs hoạt động cá nhân: Quan sát Hình bình của tam giác 4.13 và đọc tìm hiểu nội dung phần nhận biết đường trung bình của tam giác và trả lời câu hỏi: Định nghĩa: + Thế nào là đường trung bình của tam giác ? HS: chú ý lắng nghe yêu cầu của GV *Thực hiện nhiệm vụ 1 - GV yêu cầu HS thực hiện theo cá nhân. - GV theo dõi hs thực hiện, có thể giúp đỡ, hướng dẫn hs yếu. - HS thực hiện nhiệm vụ *Báo cáo kết quả + Đường trung bình của tam giác - GV gọi 2 Hs đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. là đoạn thẳng nối trung điểm hai - HS đứng tại chỗ báo cáo kết quả cạnh của tam giác. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG + Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác - GV: Gọi các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau. - HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn *Đánh giá kết quả - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS. GV chốt lại kiến thức về định nghĩa đường trung bình của tam giác.- *Giao nhiệm vụ 2 ? (Sgk/81) - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm bàn làm phần ? (Sgk/81) (7 phút) - HS: Hoạt động nhóm bàn làm phần ? (Sgk/81) *Thực hiện nhiệm vụ 2 - ng d n HS th c hi n theo nhóm bàn, yêu GV Hướ ẫ ự ệ - Xét DEF có M là trung cầu hs làm ra giấy nhóm. điểm của cạnh DE ; N là trung - HS thực hiện nhiệm vụ điểm của cạnh DF nên MN là - GV có thể gợi ý: Muốn chỉ ra đường trung bình đường trung bình của DEF . của tam giác DEF , trước tiên phải xác định xem vị trí của các điểm M, N, P trên các đoạn thẳng Xét IHK có: xem có ph m c a n th ng hay ải là trung điể ủ đoạ ẳ • B là trung điểm của cạnh IH không? ; C là trung điểm của cạnh IK Tương tự đối với tam giác IHK....? nên BC là đường trung bình - HS chú ý lắng nghe gv gợi ý, trả lời câu hỏi. của IHK . *Báo cáo kết quả • B là trung điểm của cạnh IH - GV gọi 2 nhóm bàn lên trình bày kết quả, yêu ; A là trung điểm của cạnh HK cầu các nhóm khác chú ý lắng nghe để nhận xét. nên AB là đường trung bình - 2 nhóm HS báo cáo kết quả của IHK . HS khác nhận xét, đánh giá bài làm của bạn. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG *Đánh giá kết quả 1 • A là trung điểm của cạnh HK - GV nhận xét, đánh giá kết quả bài làm của HS, ; C là trung điểm của cạnh IK chốt lại đáp án đúng. Nhấn mạnh lại định nghĩa nên AC là đường trung bình đường trung bình của tam giác. của IHK . - HS chú ý lắng nghe Vậy đường trung bình DEF là MN ; các đường trung bình của IHK là AB,, BC AC Hướng dẫn về nhà: - Học lý thuyết - Đọc trước mục 2. Tính chất đường trung bình của tam giác TIẾT 29 Hoạt động 2.2: Tính chất đường trung bình của tam giác Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 2. Tính chất đường trung bình GV cho hs hoạt động nhóm thực hiện HĐ1, của tam giác HĐ2 trên bảng nhóm (10 phút) ❖ Tính chất *Thực hiện nhiệm vụ 1 HĐ1 - GV chia lớp thành 4 nhóm, phát bảng nhóm, Vì DE là đường trung bình của phân công cụ thể nhiệm vụ cho các thành viên tam giác ABC nên DE, lần của từng nhóm (GV sử dụng kĩ thuật khăn trải lượt là trung điểm của AB,. AC bàn) 11 - HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV. AD AB; AE AC 22 + HS ngồi xung quanh bảng nhóm, mỗi thành AD AE 1 AB AC viên sẽ thực hiện theo cá nhân làm HĐ1, HĐ2. 2 + Sau khi các thành viên làm xong , nhóm Do đó DE // BC (theo định lí trưởng cùng các thành viên trong nhóm thống Thalès đảo). nhất đáp án và viết vào phần trung tâm của HĐ2 bảng nhóm. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG *Báo cáo kết quả Vì EF, lần lượt là trung điểm - GV yêu cầu 4 nhóm trưởng lần lượt mang của AC,. BC dán kết quả bài của nhóm lên trên bảng và báo 11 cáo kết quả. AE AC; CF BC 22 - Nhóm trưởng các nhóm báo cáo kết quả. AE CF 1 AC BC 2 - GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Do đó EF// AB (theo định lí - HS nhóm khác nhận xét, đánh giá bài làm của Thalès đảo). nhóm bạn. Xét tứ giác DEFB có *Đánh giá kết quả DE// BF (vì DE// BC ); - GV nhận xét bài làm của từng nhóm, chỉ ra EF// BD (vì EF// AB ) những chỗ đã làm được, những lỗi sai của các các em bi t sai và s a ch a. nhóm để ế ử ữ Do đó tứ giác DEFB là hình - Hs chú ý gv nhận xet, ghi nhớ. bình hành. - Gv đặt câu hỏi: Qua 2 HĐ1, 2 em nào có thể Suy ra DE BF trả lời câu hỏi: Đường trung bình của tam giác 1 có tính chất gì? mà BF BC 2 - HS trả lời câu hỏi 1 (Đường trung bình của tam giác song song Nên DE BC 2 với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh đó) - GV từ câu trả lời của HS nhận xét và chốt lại đưa ra định lí 1. - HS chú ý lắng nghe. *Giao nhiệm vụ 2 ❖ Định lí 1 (Sgk/82) - GV yêu cầu hs vẽ hình, ghi gt, kl và đọc tìm hiểu cách chứng minh định lí 1. - HS chú ý lắng nghe nhiệm vụ mà gv phân công. *Thực hiện nhiệm vụ 2 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG - GV yêu cầu hs thực hiện theo cá nhân: Vẽ GT ABC, D AB; E AC hình, ghi gt, kl của định lí 1. Đọc tìm hiểu cách , AD DB ; AE EC ; chứng minh định lí trong sgk trong 3 phút. KL 1 - HS thực hiện Vẽ hình, ghi gt, kl của định lí 1 DE BC; DE= BC 2 *Báo cáo kết quả Chứng minh (Sgk/82) - GV yêu cầu 1 hs lên bảng vẽ hình, ghi gt, kl của định lí. - 1 Hs lên bảng thực hiện - GV: Gọi HS khác nhận xét, - HS: Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn - Gv gọi 1 hs trình bày phần chứng minh định lí. - HS đứng tại chỗ trả lời *Đánh giá kết quả 1 - Gv nhận xét câu trả lời của HS. Chốt lại cách chứng minh. Nhấn mạnh lại tính chất đường trung bình của tam giác. - HS chú ý lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung phần chú ý sgk cho hs - HS chú ý lắng nghe. - Yêu cầu hs đọc, ghi nhớ nội dung phần chú ý. - HS đọc, ghi nhớ kiến thức ❖ Chú ý (Sgk/82) 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: HS vận dụng được định nghĩa, tính chất đường trung bình của tam giác vào làm bài tập trắc nghiệm 1, 2. b) Nội dung: Làm các bài tập trắc nghiệm 1, 2. c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập trắc nghiệm 1, 2. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG *Giao nhiệm vụ Luyện tập - GV cho hs làm bài tập củng cố lý thuyết vừa học -Bài 1: Chọn câu đúng. trong SGK A. Đường thẳng song song với - HS tìm hiểu bài tập được giao cạnh đáy là đường trung bình *Thực hiện nhiệm vụ của tam giác. - GV chuẩn bị phiếu học tập, phát phiếu học tập cho hs, để hs làm bài tập trên phiếu học tập. B. Đường trung bình của tam giác là đoạn nối trung điểm hai - HS làm bài tập trên phiếu. cạnh của tam giác. *Báo cáo kết quả C. Trong một tam giác chỉ có - GV thu bài làm của HS, chiếu đáp án chi tiết, giải thích từng bài trên máy chiếu để hs quan sát, nhận một đường trung bình. xét. D. Đường trung bình của tam - HS nộp bài cho GV giác là đường nối từ một đỉnh Quan sát đáp án để so sánh kết quả bài làm. đến trung điểm cạnh đối diện. *Đánh giá kết quả Bài 2: Hãy chọn câu đúng? - Gv tiến hành chấm bài của 2 HS. ABC IK - HS chú ý theo dõi Cho , , lần lượt là - Gv chốt kiến thức vừa luyện tập. trung điểm của AB và AC . - HS chú ý lắng nghe. Biết BC8 cm , AC7 cm . Ta có: A. IK4 cm B. IK4,5 cm C. IK3,5 cm D. IK14 cm Đáp án: 1 - B; 2 - A 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HS vận dụng được tính chất đường trung bình của tam giác vào làm bài tập vận dụng b) Nội dung: Làm bài tập vận dụng Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập vận dụng d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ ❖ Vận dụng - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm bàn làm bài tập. - HS hoạt động theo nhóm, làm bài tập được giao. Vận dụng. *Thực hiện nhiệm vụ Giải GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài, viết ra phiếu Xét ABC có: nhóm. DE, lần lượt là trung điểm của : GV hướng dẫn HS AB, AC + Đường thẳng DE có phải là đường trung bình DE là đường trung bình của của tam giác ABC không? ABC . + BC gấp mấy lần DE? DE1 BC 2 BC E m - HS hoạt động nhóm bàn làm bài tập theo hướng 2D 2.500 1000( ) dẫn của GV ra phiếu nhóm. Vậy không cần đo trực tiếp, ta tính *Báo cáo kết quả được khoảng cách giữa hai điểm - GV gọi đại diện 1 nhóm bàn đứng tại chỗ trình BC là 1000m . bày bài làm của nhóm mình. - HS nhóm bàn khác chú ý lắng nghe để nhận xét. *Đánh giá kết quả - GV yêu cầu các nhóm nhận xét chéo. - HS nhận xét khi được chỉ định Gv chuẩn hóa đáp án, cách làm bài tập, chốt kiến thức. - HS Quan sát đáp án để so sánh kết quả bài làm. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG HS chú ý lắng nghe.- Hướng dẫn tự học ở nhà - Học thuộc và nắm vững nội dung định nghĩa, tính chất đường trung bình của tam giác, nội dung phần chú ý (Sgk/80, 81) - Đọc, tìm hiểu nội dung ví dụ (Sgk/82), làm bài tập 4.6; 4.7 (Sgk/83). Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG TIẾT 30. BÀI TẬP VỀ ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Mô tả được định nghĩa đường trung bình của tam giác. Giải thích được tính chất đường trung bình của tam giác (đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh đó). - Biết vận dụng kiến thức về đường trung bình của tam giác trong giải toán và giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan. - Rèn kỹ năng: Kỹ năng vẽ hình và kỹ năng chứng minh hình học. 2. Về năng lực: Phát triển cho HS: - Năng lực chung: + Năng lực tự học: HS hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà và hoạt động cá nhân trên lớp. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động cặp đôi, nhóm; trao đổi giữa thầy và trò nhằm phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực đặc thù: + Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực tính toán: thông qua các bài tính toán, vận dụng các kỹ năng để áp dụng tính nhanh, tính nhẩm + Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi với bạn học về phương pháp giải và báo cáo trước tập thể lớp. - Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: sử dụng thước đo góc, thước thẳng, eke, rèn luyện năng lực vẽ hình. - Học sinh biết vận dụng tính sáng tạo để giải quyết tình huống của từng bài toán cụ thể nhằm phát triển năng lực sáng tạo. 3. Về phẩm chất: bồi dưỡng cho HS các phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập và nhiệm vụ được giao một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ và có chất lượng các hoạt động học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Thiết bị dạy học: + Về phía giáo viên: bài soạn, tivi hoặc bảng phụ về nội dung bài ôn tập, bảng nhóm, phấn màu, máy soi bài. + Về phía học sinh: Dụng cụ học tập, sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp; vở ghi, phiếu bài tập. - Học liệu: sách giáo khoa, sách bài tập, III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: A. KHỞI ĐỘNG Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Bước 1: GV giao nhiệm vụ: I. Nhắc lại lý thuyết. NV1: Nhắc lại khái niệm đường trung 1) Định nghĩa bình của tam giác. Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối hai cạnh của tam giác. NV2: Phát biểu tính chất đường trung 2) Tính chất bình của tam giác. Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ: ấy. - Hoạt động cá nhân trả lời. - 2 HS đứng tại chỗ trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả NV1, 2, HS đứng tại chỗ phát biểu Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả ABC D E - GV cho HS khác nhận xét câu trả lời Δ có , lần lượt là trung điểm và chốt lại kiến thức. hai cạnh AB và AC nên DE là đường - GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức trung bình của ΔABC vào vở 1 Suy ra: DE// BC và DE BC GV vẽ hình minh hoạ đường trung 2 bình của tam giác và ghi lại tính chất bằng ký hiệu. GV chú ý về trường hợp đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm của cạnh thứ ba. Bài tập trắc nghiệm. Giáo viên phát phiếu bài tập trắc nghiệm. HS làm theo nhóm bàn, nộp kết quả. GV chữa nhanh một số bài tập. Câu 1. Cho tam giác ABC có BC 6 cm , các đường trung tuyến BE , CD . Khi đó độ dài cạnh DE là A. 12 cm . B. 6 cm . C. 3 cm . D. 2 cm . Câu 2 Cho hình vẽ dưới đây. Tìm x . Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG A. x 5 cm . B. x 4 cm . C. x 8 cm . D. x 10 cm . Câu 3. Cho tam giác đều ABC có chu vi bằng 30 cm . Độ dài đường trung bình ứng với cạnh AB là A. 5 cm . B. 10 cm . C. 6 cm . D. 8 cm . Câu 4. Cho tam giác ABC . Gọi D , E , F lần lượt là trung điểm của AB , AC , BC . Chu vi tam giác DEF là 21 cm . Chu vi tam giác ABC là A. 21 cm . B. 42 cm . C. 46 cm . D. 24 cm . Câu 5. Cho tam giác ABC , đường trung tuyến AM. Gọi D là trung điểm của AM BE E BD AC , là giao điểm của và . Khi đó tỉ số ED bằng 1 A. 2 . B. 3 . C. 4 . D. 2 Câu 6. Cho tam giác ABC có AB 24 cm , AC 36 cm Kẻ BD D AC vuông góc với tia phân giác của góc A tại H . Gọi M là trung điểm của BC . Độ dài đoạn thẳng HM là A. 3 cm . B. 6 cm . C. 8 cm . D. 12 cm . Đáp án Bài 1 2 3 4 5 6 Đáp án C A A B C B Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG B. LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về đường trung bình của tam giác vào việc tính độ dài đoạn thẳng; Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đường thẳng song song và chứng minh các dạng tứ giác đặc biệt; Vận dụng tính chất đường trung bình để giải quyết một vấn đề thực tiễn. b) Nội dung: Các bài tập trong bài học c) Sản phẩm: Tìm được lời giải của bài toán d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Bài 1: Tìm độ dài x trong các hình sau: Bước 1: Giao nhiệm vụ 1 a) - GV cho HS đọc đề bài 1. - HS vẽ hình Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài ý a, b Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc đề bài, vận dụng tính chất của đường trung bình để giải toán. b) Bước 3: Báo cáo kết quả - 2 HS lên bảng giải câu a và b. - HS dưới lớp quan sát bạn làm và làm bài tập Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho HS nhận xét bài làm của HS và chốt lại một lần HD- Đáp số: nữa cách làm của dạng bài a) Xét tam giác ABC , ta có tập. ▪ M là trung điểm của AB ; ▪ N là trung điểm của AC . MN là đường trung bình của ABC . 1 MN BC x7 cm . 2 b) Xét tam giác ABC,ta có ▪ M là trung điểm của AB ; ▪ N là trung điểm của AC . MN là đường trung bình của ABC . Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt 1 MN BC x7,5 cm . 2 Bước 1: Giao nhiệm vụ 2 Bài 2: Cho tam giác ABC vuông tại A , - GV cho HS đọc đề bài 2. AB 5 , BC 13 . Qua trung điểm M của AB AC Yêu cầu: , vẽ một đường thẳng song song với cắt BC tại N . Tính độ dài MN . - Dự đoán về vị trí của điểm HD- Đáp số: N trên BC. - Hãy chứng minh dự đoán đó. - Tính độ dài MN. - HS làm việc nhóm, trao đổi theo bàn nhiệm vụ của mình Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Xét ABC có MA MB và MN// AC nên - HS đọc đề bài, và thảo luận NB NC . Do đó, MN là đường trung bình. theo 4 nhóm để làm bài 1 Suy ra MN AC . Bước 3: Báo cáo kết quả 2 - 3 nhóm đổi chéo bài để kiểm Vì ABC vuông tại A nên 2 2 2 2 2 tra chéo kết quả. AC BC AB 13 5 144 AC 12 . - GV hỗ trợ chiếu bài tập của Vậy MN 12 : 2 6. học sinh trên Ti-vi. - 1 đại diện trình bày kết quả bài làm. - HS quan sát bạn trình bày. Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho HS nhận xét chéo bài làm của các bạn - Giải thích những thắc mắc hoặc vấn đề chưa rõ của HS. - GV chốt kiến thức bài tập Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 3: Cho tam giác ABC , điểm D , E thuộc - GV cho HS đọc đề bài 3. AC sao cho AD DE EC . Gọi M là trung BC I BD AM Thi giải toán giữa các bàn. điểm của , là giao điểm của và . Chứng minh : Yêu cầu: a) ME// BD ; - HS thực hiện giải theo nhóm b) AI IM . bàn. Nhóm bàn nào báo cáo Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt kết quả nhanh nhất, chính xác nhất là nhóm chiến thắng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc đề bài, làm bài theo nhóm và thảo luận tìm phương pháp giải phù hợp. Bước 3: Báo cáo kết quả HD- Đáp số: - Đại diện các bàn báo cáo kết EC ED CBD ME BD quả a) Xét có MC MB // . - Sau khi các nhóm báo cáo kết ID// ME quả, GV cử 1 HS lên bảng AEM IA IM b) Xét có AD DE . trình bày lời giải, HS dưới lớp làm vào vở ghi chép cá nhân bài giải. Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho HS nhận xét bài làm của bạn và phương pháp giải của bài toán. GV khẳng định lại kết quả bài toán. Hướng dẫn về nhà: - Học thuộc lý thuyết - Làm bài tập: Bài 1: Cho tam giác ABC , trung tuyến AM . Gọi I là trung điểm AM , D là giao điểm của BI và AC . 1 a) Chứng minh AD DC ; b) So sánh độ dài BD và ID . 2
File đính kèm:
giao_an_toan_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_2122_nam_hoc_2023_2024.pdf



