Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 14+15 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng

pdf23 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 26 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 14+15 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Ngày soạn:29/11/2023 
 TIẾT 13+14+15. BÀI 32: MỐI LIÊN HỆ GIỮA XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM 
 VỚI XÁC SUẤT VÀ ỨNG DỤNG 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức: Nhận biết được khái niệm xác suất thực nghiệm trong một số tình 
huống thực tế. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại 
lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS tính được xác suất thực nghiệm trong một số ví dụ 
đơn giản. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực 
mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp 
đề giải quyết các bài toán thực tiễn về xác suất thực nghiệm. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 TIẾT 13 
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu về xác suất thực nghiệm của một biến cố. 
b) Nội dung: Tình huống mở đầu đặt ra theo SGK/tr67 
c) Sản phẩm: HS có động cơ muốn tìm hiểu về xác suất thực nghiệm của một biến cố. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Giao nhiệm vụ 
 - GV tổ chức hoạt động, hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán 
 mở đầu (tiết 1) 
 - HS tìm hiểu bài toán mở đầu Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 *Thực hiện nhiệm vụ Bài toán mở đầu 
 - Giáo viên hướng dẫn HS thực hiện theo tình huống SGK. SGK/tr67 
 - HS thực hiện nhiệm vụ được giao 
 *Kết luận, nhận định: 
 GV: Ở lớp 6 chúng ta đã được học khái niệm xác xuất thực 
 nghiệm của một sự kiện trong một số trò chơi, thí nghiệm 
 đơn giản. Bài học hôm nay thầy và các bạn sẽ tìm hiểu 
 xác suất thực nghiệm của một biến cố trong những tình 
 huống thực tế. 
 - HS đưa ra nhận định ban đầu 
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức, qua đó 
giúp học sinh biết tính số lần xảy ra một biến cố trong khi theo dõi, quan sát một hiện 
tượng đồng thời tính được xác suất thực nghiệm của biến cố đó. 
b) Nội dung: Tiến hành các HĐ1 (tr 67 SGK) và VD1 (tr 68 SGK). 
c) Sản phẩm: Kiến thức mới được HS chiếm lĩnh: Học sinh biết tính xác suất thực 
nghiệm của một biến cố trong những tình huống thực tế. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động 2.1: Xác suất thực nghiệm của một biến cố. 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ HĐ1 
 - GV tổ chức cho HS tìm hiểu và thực hiện HĐ1 theo cặp Bài giải 
 đôi. + Có 2 ngày có 7
 - HS: Hoạt động nhóm theo cặp đôi theo hướng dẫn cuộc gọi và 3 ngày 
 *Thực hiện nhiệm vụ có 8 cuộc gọi. Do đó 
 - GV Hướng dẫn HS tìm hiểu tình huống và trả lời câu hỏi có 2 3 5 ngày 
 theo gợi ý. ông An nhận được 
 - HS thực hiện nhiệm vụ nhiều hơn 6 cuộc gọi. 
 + Có 2 ngày có 7 cuộc gọi và 3 ngày có 8 cuộc gọi. 
 + Vậy trong 59 ngày 
 Do đó có 2 3 5 ngày ông An nhận được nhiều hơn 6 theo dõi có 5 ngày 
 cuộc gọi. 
 biến cố A xảy ra. 
 + Vậy trong 59 ngày theo dõi có 5 ngày biến cố A xảy 
 ra. * Nhớ được hộp kiến 
 *Báo cáo kết quả thức SGK tr 67 
 - GV tổ chức cho đại diện một số nhóm báo các kết quả. 
 - HS báo các kết quả 
 *Đánh giá kết quả Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - GV cho các nhóm nhận xét chéo bài làm và đánh giá kết 
 quả thực hiện nhiệm vụ của HS 
 Từ kết quả HĐ1 giáo viên dẫn dắt, gợi mở giúp HS Nhận 
 biết được khái niệm và tính được xác suất thực nghiệm trong 
 một số tình huống thực tế. 
 - HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn 
 - Nhận biết và tính được xác suất thực nghiệm trong một số 
 tình huống thực tế 
Hoạt động 2.2: Ví dụ 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ Ví dụ 1: 
 - GV cho HS tìm hiểu và thực hiện nội dung VD1 (SGK- Giải: 
 tr68) theo nhóm. + Số lần biến cố E 
 - HS: Hoạt động cá nhân tìm hiểu xảy ra là: .
 *Thực hiện nhiệm vụ 6 4 2 3 15
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện: (lần) 
 + GV: Tính số lần xảy ra của biến cố E và F ? + Vậy xác suất thực 
 + HS: Số lần biến cố E xảy ra là: .6 4 2 3 15 (lần) nghiệm của biến cố E
 + HS: Số lần biến cố F xảy ra là: . 5 9 15 10 39 15
 là: . 
 (lần) 59
 + GV: Dựa vào kiến thức vừa học tính xác suất thực nghiệm + Số lần biến cố F 
 của biến cố E và F ? xảy ra là: .
 15 5 9 15 10 39
 + HS: Vậy xác suất thực nghiệm của biến cố E là: . 
 59 (lần) 
 39 + Vậy xác suất thực 
 + HS: Vậy xác suất thực nghiệm của biến cố F là: . 
 59 nghiệm của biến cố F
 *Báo cáo kết quả 39
 là: . 
 - Gv cho đại diện các nhóm lên trình bày lời giải. 59
 - HS báo các kết quả 
 *Đánh giá kết quả 
 - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS 
 - HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn 
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết xác suất thực nghiệm của một biến cố vào 
thực hiện các bài tập. 
b) Nội dung: Làm luyện tập 1 SGK/Tr68 
c) Sản phẩm: Lời giải luyện tập 1 SGK/Tr68 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ Luyện tập 1 
 - GV trình chiếu nội dung luyện tập 1 SGK/Tr 68 Giải: 
 - HS tìm hiểu bài tập được giao theo cặp đôi. 
 *Thực hiện nhiệm vụ + Năm vừa qua cửa hàng 
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện bán được: 
 + GV: Trong năm qua cửa hàng bán được bao nhiêu 712 1035 1085 2832
 chiếc điện thoại? (chiếc điện thoại) 
 + HS: Năm vừa qua cửa hàng bán được: + Năm vừa qua cửa hàng 
 712 1035 1085 2832 (chiếc điện thoại) bán được: 712chiếc điện 
 + GV: Trong năm qua cửa hàng bán được bao nhiêu thoại loại A . 
 chiếc điện toại loại A? + Vậy xác suất thực 
 + HS: Năm vừa qua cửa hàng bán được: 712chiếc nghiệm của biến cố E là: 
 điện thoại loại A . 712
 0,2514 
 + GV: Tính xác suất thực nghiệm của biến cố E ? 2832
 + Vậy xác suất thực nghiệm của biến cố E là: 
 712
 0,2514 
 2832
 *Báo cáo kết quả 
 - Gv tổ chức cho HS báo cáo kết quả 
 - HS báo cáo kết quả và đưa ra phân tích, cách làm khác 
 *Đánh giá kết quả 
 - Gv chốt kiến thức vừa luyện tập 
 - HS lắng nghe ghi nhớ. 
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về xác suất thực nghiệm của một biến cố để giải 
quyết các bài toán thực tế. 
b) Nội dung: 
- HS giải quyết bài toán thực tế: Bài tập 8.8 SGK/Tr 71. 
c) Sản phẩm: - HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế trong các tình huống 
khác nhau. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ Bài 8.8 SGK/Tr 71 
 - Gv yêu cầu HS đọc bài 8.8 SGK/Tr 71 Bài giải: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - HS nghiêm cứu nhiệm vụ được giao 
 *Thực hiện nhiệm vụ + Xác suất thực nghiệm 
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện bằng các câu hỏi gợi ý của biến cố E là: 
 nếu học sinh gặp khó khăn. 113
 0,78 
 - HS thực hiện nhiệm vụ 145
 113 + Xác suất thực nghiệm 
 + Xác suất thực nghiệm của biến cố E là: 0,78 
 145 của biến cố F là: 
 32 32
 + Xác suất thực nghiệm của biến cố F là: 0,22 0,22 
 145 145
 *Báo cáo kết quả 
 + HS trình bày kết quả theo hình thức lên bảng và nộp 
 vở bài tập. - Học sinh liên hệ được các 
 *Đánh giá kết quả vấn đề, hình thức trò chơi 
 - Gv tổng kết và nêu thêm bài tập gắn với thực tế (liên ăn tiền, cờ bạc, cá cược để 
 hệ các hình thức trò chơi ăn tiền, cờ bạc, cá cược để giáo tránh xa. 
 dục học sinh) 
 - HS liên hệ các vấn đề trong thực tiễn 
 Hướng dẫn tự học ở nhà 
- GV cho học sinh nhắc và ghi nhớ lại cách tính xác suất thực nghiệm của một biến cố. 
- Bài tập về nhà: 8.9 SGK/Tr 71, 8.10 SGK/Tr 72. 
- Đọc và chuẩn bị phần 2: Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và phần 
3: Ứng dụng. 
 TIẾT 14 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức: Biết được mối quan hệ giữa xác suất của một biến cố và xác suất thực 
nghiệm của biến cố đó. Qua đó ước lượng được xác suất của một biến cố bằng xác suất 
thực nghiệm. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại 
lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: Ước lượng được xác suất của một biến cố bằng xác suất 
thực nghiệm, Ứng dụng trong một số tình huống thực tế đơn giản Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được 
các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, 
3. Về phẩm chất: Bồi dưỡng cho học sinh hứng thú học tập, ý thức tìm tòi sáng tạo 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, máy chiếu, con xúc xắc, ba đồng xu 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, thẻ ghi các số tự nhiên từ 1 đến 20 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu mối quan hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất 
(lí thuyết) của biến cố: “Xác suất thực nghiệm có quan hệ như thế nào với xác suất 
của biến cố” 
b) Nội dung: 
1. Nêu cách tính xác suất thực nghiệm của một biến cố. 
 Ví dụ: Một hộp chứa 10 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 4 đến 13. Sau 20 lần 
 rút thẻ(mỗi lần rút xong lại cho thẻ vào hộp rồi mới rút tiếp), Hà thấy có 6 lần rút 
 được thẻ có chứa số nguyên tố. Xác suất thực nghiệm của biến cố “thẻ chọn ra 
 có ghi số nguyên tố” ở đây là bao nhiêu? 
2. Trò chơi: “Ong non học việc” 
Câu 1: Một hộp chứa 10 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 4 đến 13. Hà lấy ngẫu 
nhiên 1 thẻ từ hộp. Xác suất để thẻ chọn ra ghi số nguyên tố là 
A. 0,4 B.0,3 C.0,2 D. 0,5 
Câu 2: Vinh gieo 2 con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất của biến cố “Tích số 
chấm xuất hiện trên 2 con xúc xắc bằng 6” là 
 1 1 1
A. B. C. 0 D. 
 36 9 12
Câu 3: Một hộp kín đựng các thẻ màu cùng kích thước và khối lượng, trong đó có 5 
thẻ màu xanh và 4 thẻ màu đỏ và 3 thẻ màu vàng. Chọn ngẫu nhiên 1 thẻ trong túi. 
Xác suất lấy được một thẻ không phải là thẻ màu vàng là 
 1 3 2 7
A. B. C. D. 
 4 4 3 12
Câu 4: Gieo con xúc xắc cân đối. Xác suất để mặt một chấm xuất hiện là 
 1 5 1 1
A. B. C. D. 
 2 6 3 6
Câu 5: Xác suất thực nghiệm của biến cố “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt N” trong 
trường hợp: Tung một đồng xu 32 lần liên tiếp, có 12 lần xuất hiện mặt N là Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 1 1 3 6
A. B. C. D. 
 2 12 8 23
c) Sản phẩm: 
1. Nêu cách tính xác suất thực nghiệm của một biến cố. 
Câu trả lời : Giả sử trong n lần thực nghiệm hoặc n lần theo dõi (quan sát) một hiện 
tượng ta thấy biến vố E xảy ra k lần. Khi đó xác suất thực nghiệm của biến cố E bằng 
 k
 , tức là bằng tỉ số giữa số lần xuất hiện biến cố E và số lân thực hiện thực nghiệm 
 n
hoặc theo dõi hiện tượng đó. 
2. Trò chơi: “Ong non học việc” 
 1 3 1
 Câu 1: A. 0,4 Câu 2: B. Câu 3: B. Câu 4: D. Câu 5: C. 
 9 4 6
 3
 8
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Giao nhiệm vụ: (chiếu lên tivi) 
 1. Nêu cách tính xác suất thực nghiệm của một 1. Xác suất thực nghiệm của 
 biến cố. Trả lời ví dụ trên máy chiếu biến cố “thẻ chọn ra có ghi số 
 2. Trò chơi: “Ong non học việc” nguyên tố” ở đây là 
 *Thực hiện nhiệm vụ1: 63
 0,3 
 - 1 HS trả lời tại chỗ 20 10
 - Các học sinh khác nhận xét câu trả lời của bạn. 2. Trò chơi: “Ong non học 
 - GV nhận xét chung và chốt lại việc” 
 - Cả lớp ghi lại lời giải 1
 Câu 1: A. 0,4 Câu 2: B. 
 *Kết luận, nhận định: 9
 - GV gợi động cơ ban đầu: Xác suất thực nghiệm 
 3 1
 có quan hệ như thế nào với xác suất của biến Câu 3: B. Câu 4: D. 
 4 6
 cố? 
 3
 - Học sinh có thể có nhận định ban đầu Câu 5: C. 
 8
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức về quan 
hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất của biến cố 
b) Nội dung: Học sinh 
1. Báo cáo kết quả thực nghiệm làm ở nhà: 
 - Xác suất thực nghiệm của biến cố “Tích số chấm xuất hiện trên 2 con xúc xắc bằng 
6”khi gieo đồng thời 2 con xúc xắc 
 - Xác suất thực nghiệm của biến cố “mặt một chấm xuất hiện” khi gieo một con xúc 
xắc Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
2. So sánh xác suất thực nghiệm đã làm ở nhà với xác suất của các biến cố nêu ở trên 
 Thẻ chọn ra ghi Tích số chấm xuất hiện Mặt một chấm 
 Biến cố 
 số nguyên tố trên 2 con xúc xắc bằng 6 xuất hiện 
Xác suất thực nghiệm 0,3 
 1 1
 Xác suất 0,4 
 9 6
3. Làm việc với sách giáo khoa 
c) Sản phẩm: Kiến thức mới được HS chiếm lĩnh: Mối liên hệ giữa xác suất thực 
nghiệm với xác suất 
d) Tổ chức thực hiện: 
Các nhóm báo cáo kết quả thực nghiệm đã làm ở nhà 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 1: II. Mối liên hệ giữa xác suất thực 
 - Y/c các nhóm báo cáo kết quả thực nghiệm đã nghiệm với xác suất: 
 làm ở nhà về: 
 + Xác suất thực nghiệm của biến cố “Tích số 
 chấm xuất hiện trên 2 con xúc xắc bằng 6” khi 
 gieo đồng thời 2 con xúc xắc 
 +Xác suất thực nghiệm của biến cố “mặt một 
 chấm xuất hiện” khi gieo một con xúc xắc 
 - Y/c so sánh xác suất thực nghiệm đã làm ở nhà 
 với xác suất của các biến cố nêu ở trên 
 - Học sinh nhận nhiệm vụ 
 *Thực hiện nhiệm vụ 1 
 - GV Hướng dẫn HS kẻ bảng 
 - Cả lớp kẻ bảng theo hướng dẫn * Bảng so sánh (như trên) 
 *Báo cáo kết quả 1 * Xác suất của biến cố E được ước 
 - Các nhóm báo cáo kết quả lượng bằng xác suất thực nghiệm của 
 k
 - Y/c nhận xét về mối liên hệ giữa xác suất thực E: PE 
 nghiệm với xác suất của biến cố n
 - Hs nêu nhận xét về mối liên hệ giữa xác suất Trong đó: 
 thực nghiệm với xác suất của biến cố n là số lần thực nghiệm hay theo dõi 
 - Y/c đọc thông tin mục 2 sách giáo khoa một hiện tượng 
 - Hs đọc thông tin mục 2 sgk k là số lần biến cố E xảy ra. 
 *Đánh giá kết quả 1 
 - Nhận xét ý thức làm việc ở nhà của các nhóm 
 - Nhấn mạnh và chốt lại mối quan hệ giữa xác 
 suất thực nghiệm với xác suất 
 - Hs ghi nhận xét 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 *Giao nhiệm vụ 2 Ví dụ 2. (SGK – 69) 
 - Y/c xem ví dụ 2 và ví dụ Trong 500 lần quan sát ta thấy biến cố E xảy ra 4 
 3(sgk/69) lần. 
 - Hs nhận nhiệm vụ Do đó, xác suất thực nghiệm của biến cố E là 
 4
 *Thực hiện nhiệm vụ 2 0,008 0,8% 
 - Y/c cả lớp làm lại ví dụ 2 và 500
 3 vào vở Vậy xác suất của biến cố E được ước lượng là 0,8% 
 - Cả lớp làm lại vào vở Ví dụ 3. (SGK – 69) 
 Theo dõi 279830788 người nhiễm Covid-19 thống 
 - Gv trình bày lời giải ví dụ 2 
 kê có 5413126 người tử vong. Vậy xác suất thực 
 và 3 trên bảng 
 nghiệm của biến cố “Người nhiễm Covid-19 bị tử 
 *Báo cáo kết quả 2 
 5413126
 *Đánh giá kết quả 2 vong là: 0,0193 1,93% 
 279830788
 Vậy xác suất người nhiễm Covid-19 bị tử vong được 
 ước lượng là 1,93% 
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết về mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với 
xác suất vào thực hiện ước lượng xác suất 
b) Nội dung: Làm các bài tập từ luyện tập 2 đến luyện tập3 SGK/69 
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ luyện tập 2 đến luyện tập 3 SGK/69 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 
 - Luyện tập 2: Trở lại tình huống mở đầu. Giả sử 
 camera quan sát đường Nguyễn Trãi trong 365 
 ngày ghi nhận được 217 ngày tắc đườngvào giờ cao 
 điểm buổi sáng.Từ số liệu thống kê đó, hãy ước 
 lượng xác suất của biến cố E: “Tắc đường vào giờ 
 cao điểm buổi sáng và đường Nguyễn Trãi”. 
 - Luyện tập 3 Luyện tập 2 
 Trong 240000 trẻ sơ sinh chào đời người ta thấy có Trong 365 ngày quan sát ta 
 123120 bé trai. Hãy ước lượng xác suất của biến cố thấy biến cố E xảy ra 217 lần. 
 “Trẻ sơ sinh là bé gái”. Do đó, xác suất thực nghiệm 
 - HS tìm hiểu bài tập được giao của biến cố E là 
 217
 *Thực hiện nhiệm vụ 59,45 0,5945% 
 -GV Hướng dẫn HS thực hiện 365
 - HS thực hiện nhiệm vụ Vậy xác suất của biến cố E 
 0,5945%
 *Báo cáo kết quả được ước lượng là 
 - GV tổ chức HS báo cá kết quả hoạt động Luyện tập 3: 
 Trong 240000 trẻ sơ sinh 
 - 2 HS trình bày trên bảng 
 chào đời có 
 Luyện tập 2 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Trong 365 ngày quan sát ta thấy biến cố E xảy ra 240000 – 123120 116880 
 217 lần. Do đó, xác suất thực nghiệm của biến cố E trẻ là bé gái. 
 217 Do đó, xác suất thực nghiệm 
 là 59,45 0,5945% 
 365 của biến cố “Trẻ sơ sinh là bé 
 Vậy xác suất của biến cố E được ước lượng là gái” là 
 116880
 0,5945% 0,487 48,7% 
 Luyện tập 3: 240000
 Trong 240000 trẻ sơ sinh chào đời có Vậy xác suất trẻ sơ sinh là bé 
 gái trong 240000 trẻ sơ sinh 
 240000 – 123120 116880 trẻ là bé gái. 
 Do đó, xác suất thực nghiệm của biến cố “Trẻ sơ chào đời được ước lượng là 
 116880 48,7% 
 sinh là bé gái” là 0,487 48,7% 
 240000
 Vậy xác suất trẻ sơ sinh là bé gái trong 240000 trẻ 
 sơ sinh chào đời được ước lượng là 48,7% 
 *Đánh giá kết quả 
 - Lớp nhận xét 
 - Gv chốt kiến thức vừa luyện tập 
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Vận dụng lý thuyết về mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác 
suấtđể giải quyết một số tình huống thực tế đơn giản 
b) Nội dung: 
- HS giải quyết bài toán thực tế 8.11 và 8.10 (sgk/72) 
c) Sản phẩm: - HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 
 Bài 8.11: Thống kê số ca nhiễm bệnh và số ca tử vong của 
 bệnh SARS và bệnh EBOLA được kết quả như sau: 
 Bệnh Số người nhiễm Số người tử 
 vong 
 SARS (11-2022 8437 813 
 đến 7 – 2003) 
 EBOLA 34453 11158 
 (2014 – 2016) 
 Bài 8.11: 
 Căn cứ vào bảng thống kê trên, hãy ước lượng xác suất một Ước lượng xác suất một 
 người tử vong khi nhiễm bệnh SARS, bệnh EBOLA. người tử vong khi nhiễm 
 Bài 8.10: Thống kê thời gian của 78 chương trình quảng cáo bệnh SARS: 
 trên Đài truyền hình tỉnh X cho kết quả như sau: 813
 0,096 9,6% 
 Thời gian quảng cáo trong Số chương trình 8437
 khoảng quảng cáo Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Từ 0 đến 19 giây 17 giây Ước lượng xác suất một 
 người tử vong khi nhiễm 
 Từ 20 đến 39 giây 38 giây bệnh EBOLA: 
 11158
 Từ 40 đến 59 giây 19 giây 0,439 43,9% 
 34453
 Trên 60 giây 4 giây 
 Tính xác suất thực nghiệm của các biến cố sau: 
 a) E: “Chương trình quảng cáo của Đài truyền hình tỉnh X 
 kéo dài từ 20 đến 39 giây”; 
 b) F: “Chương trình quảng cáo của Đài truyền hình tỉnh X 
 kéo dài trên 1 phút”; Bài 8.10: 
 c) G: “Chương trình quảng cáo của Đài truyền hình tỉnh X 
 a) Xác suất thực nghiệm 
 kéo dài trong khoảng từ 20 đến 59 giây”. 
 của biến cố E là: 
 - HS nhận nhiệm vụ 
 38
 *Thực hiện nhiệm vụ 0,4872 48,72% 
 78
 -GV Hướng dẫn HS thực hiện 
 b) Xác suất thực nghiệm 
 - HS thực hiện nhiệm vụ của biến cố F là: 
 *Báo cáo kết quả 4
 - Gv tổ chức cho HS liên hệ các vấn đề trong thực tiễn 0,0513 5,13% 
 78
 *Đánh giá kết quả c) Xác suất thực nghiệm 
 - Gv tổng kết và nêu thêm bài tập gắn với thực tế (nếu được) của biến cố G là: 
 38 19
 0,7308 73,08% 
 78
 Hướng dẫn tự học ở nhà 
 ✓ Học thuộc cách tính xác suất của biến cố 
 ✓ Nghiên cứu nội dung phần: Ứng dụng 
 ✓ Làm bài tập: 8.8, 8.9, 8.12 và bài tập SBT 
 TIẾT 15 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức: Nhận biết được khái niệm sác xuất thực nghiệm trong một số tình 
huống thực tế. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại 
lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
• HS phát biểu, nhận biết được khái niệm xác suất thực nghiệm và mối liên hệ giữa 
 xác suất với xác suất thực nghiệm. 
• Trao đổi, phân tích, lựa chọn, trình bày được sản phẩm của cá nhân hay nhóm mình 
 thực hiện. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực 
mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, 
khái quát hóa, để: 
 • Tính được xác suất thực nghiệm trong một số ví dụ đơn giản; 
 • Ước lượng được xác suất của một biến cố bằng xác suất thực nghiệm; 
 • Ứng dụng trong một số tình huống thực tế đơn giản. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: SGK, đồ dùng dạy học (thước thẳng, phấn, ), kế hoạch bài dạy, bài 
giảng điện tử (PPT). 
2. Học sinh: SGK, đồ dùng học tập (vở, bút, thước, ), bảng nhóm. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS. Ôn lại các khái niệm xác 
suất thực nghiệm và mối liên hệ giữa xác suất với xác suất thực nghiệm. 
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ĂN KHẾ TRẢ VÀNG”. 
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi trong trò chơi. Thông qua trò chơi, GV dẫn 
dắt HS vào nội dung bài học mới. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Giao nhiệm vụ: Câu 1: Giả sử trong n lần thực nghiệm 
 - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi hoặc n lần quan sát một hiện tượng ta thấy 
 “ĂN KHẾ TRẢ VÀNG”. biến cố E xảy ra k lần. Khi đó xác suất 
 - HS nhận nhiệm vụ GV giao. thực nghiệm của biến cố E bằng 
 *Thực hiện nhiệm vụ: n k
 A. . B. . 
 - Trên cây có 4 quả khế ứng với 4 câu hỏi, k n
 GV gọi HS chọn 1 quả bất kì, trả lời đúng C. kn. . D. kn. 
 thì hái được quả khế và được nhận Câu 2: Một hộp chứa các thẻ màu xanh 
 thưởng. và các thẻ màu đỏ với kích thước và khối 
 - HS thực hiện nhiệm vụ được giao. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 *Kết luận, nhận định: lượng giống hệt nhau. An lấy ra ngẫu 
 - Thông qua trò chơi, GV hệ thống lại các nhiên một thẻ từ hộp, xem màu rồi trả lại 
 kiến thức đã học ở tiết trước và dẫn dắt hộp. Lặp lại thí nghiệm đó 50 lần, An thấy 
 HS vào bài mới. có 14 lần lấy được thẻ màu xanh. Xác suất 
 - HS ghi nhớ lại các kiến thức đã học ở thực nghiệm của biến cố “Lấy được thẻ 
 tiết trước. màu đỏ” là 
 A. 0,14 . B. 0,28 . 
 C. 0,72. D. 0,86. 
 Đề bài dùng cho câu 3 và 4. 
 Bình tung hai đồng xu giống nhau 100 lần 
 và ghi lại kết quả ở bảng sau: 
 Kết Hai Một đồng Hai 
 quả đồng sấp, một đồng 
 sấp đồng ngửa ngửa 
 Số 
 14 46 40 
 lần 
 Câu 3: Xác suất của biến cố “Hai đồng xu 
 đều xuất hiện mặt sấp sau 100 lần tung” 
 được ước lượng bằng 
 A. 0,14 . B. 0,46. 
 C. 0,4 . D. 0,6. 
 Câu 4: Xác suất của biến cố “Có ít nhất 
 một đồng xu xuất hiện mặt sấp sau 100 
 lần tung” được ước lượng bằng 
 A. 0,14 . B. 0,46. 
 C. 0,4 . D. 0,6. 
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để nắm được việc sử dụng xác 
suất thực nghiệm để dự báo về số lần một sự kiện, hiện tượng sẽ xảy ra trong tương lai. 
b) Nội dung: HS làm việc với sgk; làm ví dụ 4 trang 70 sgk. 
c) Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động 2: Ví dụ 4 trang 70 sgk ( phút) 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ Ví dụ 4: Đề bài trang 70 sgk. 
 GV yêu cầu HS đọc ví dụ 4 trang 70 sgk. Bài giải: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - HS tìm hiểu bài tập được giao. a) Xác suất thực nghiệm của các biến cố 
 *Thực hiện nhiệm vụ A, B và C tương ứng là 
 - GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động cá 62 35 3
 0,62; 0,35; 0,03 
 nhân. 100 100 100
 - GV theo dõi và hỗ trợ những HS gặp khó Vậy ta có các ước lượng sau: 
 khăn trong quá trình đọc hiểu. PAPBPC( ) 0,62; ( ) 0,35; ( ) 0,03 
 - HS thực hiện nhiệm vụ. b) Khi kiểm tra 120 sản phẩm khác. 
 *Báo cáo kết quả Gọi k là số sản phẩm không có lỗi, ta có 
 - GV gọi một số HS lên bảng trả lời, các 
 kk
 HS khác theo dõi và nhận xét, bổ sung. PA( ) 0,62 
 120 120
 - HS báo cáo kết quả và đưa ra phân tích, 
 k 120.0,62 74,4. 
 cách làm khác (nếu có). 
 Vậy có khoảng 74,4 sản phẩm không có 
 *Đánh giá kết quả 
 lỗi. 
 - GV theo dõi câu trả lời và nhận xét của 
 Gọi h là số sản phẩm có đúng 1 lỗi, ta có 
 HS, sau đó giảng giải lại những chỗ HS 
 hh
 còn chưa rõ và chốt lại những nội dung PB( ) 0,35 
 quan trọng. 120 120
 - HS theo dõi. h 120.0,35 42. 
 Vậy có khoảng 42 sản phẩm có đúng một 
 lỗi. 
 Số sản phẩm có nhiều hơn 1 lỗi khoảng 
 120 74 42 4 sản phẩm. 
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để củng cố kiến thức về xác 
suất thực nghiệm và mối liên hệ giữa xác suất với xác suất thực nghiệm. 
- HS luyện tập việc sử dụng xác suất thực nghiệm để dự báo về số lần một sự kiện, hiện 
tượng sẽ xảy ra trong tương lai. 
b) Nội dung: HS làm việc với sgk; làm luyện tập 4 trang 71 sgk; làm bài tập 8.12 và 
8.13 trang 72 sgk. 
c) Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động 3.1: Luyện tập 4 trang 71 sgk 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ: Luyện tập 4: Đề bài trang 71 sgk. 
 - GV yêu cầu HS làm bài luyện tập 4 Bài giải: 
 trang 71 sgk. a) Trong 100 HS có 
 - HS tìm hiểu bài tập được giao. 7 9 11 11 12 50 HS có điểm 
 *Thực hiện nhiệm vụ nhỏ hơn hoặc bằng 5. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động Xác suất thực nghiệm của biến cố A là 
 nhóm 4 theo kỹ thuật khăn trải bàn. 50
 0,5 . 
 - GV theo dõi và hỗ trợ những nhóm gặp 100
 khó khăn về cách giải. Do đó PA 0,5. 
 - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ. 
 Trong 100 HS có 
 *Báo cáo kết quả 
 - GV gọi đại diện một số nhóm lên bảng 11 12 12 13 9 8 65 HS có 
 trình bày, các nhóm khác theo dõi và nhận điểm từ 4 đến 9. 
 xét, bổ sung. Xác suất thực nghiệm của biến cố B là 
 65
 - HS báo cáo kết quả và đưa ra phân tích, 0,65 . 
 cách làm khác (nếu có). 100
 *Đánh giá kết quả Do đó PB 0,65 . 
 - GV chốt kiến thức vừa luyện tập. b) Gọi k là số HS có điểm không vượt quá 
 - HS theo dõi. 5 trong nhóm 80 HS. 
 k
 Ta có PA , mà PA 0,5 nên 
 80
 k
 0,5. 
 80
 Suy ra k 0,5.80 40. 
 Vậy ta dự đoán có 40 HS có điểm không 
 vượt quá 5. 
 Gọi h là số HS có điểm từ 4 đến 9 trong 
 nhóm 80 HS. 
 h
 Ta có PB , mà PB 0,65 nên 
 80
 h
 0,65. 
 80
 Suy ra h 0,65.80 52. 
 Vậy ta dự đoán có 52 HS có điểm từ 4 đến 
 9. 
Hoạt động 3.2: Bài tập 8.12 và 8.13 trang 72 sgk 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ: Bài tập 8.12: Đề bài trang 72 sgk. 
 - GV yêu cầu HS làm bài tập 8.12 và 8.13 Bài giải: 
 trang 72 sgk. Số chiếc điều hòa không bị lỗi trong 600 
 - HS tìm hiểu bài tập được giao. chiếc là 600 5 595 chiếc. 
 *Thực hiện nhiệm vụ Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - GV yêu cầu tổ 1 và tổ 3 làm bài tập 8.12; Xác suất của biến cố “để một chiếc điều 
 tổ 2 và tổ 4 làm bài tập 8.13. HS thực hiện hòa do nhà máy sản xuất không bị lỗi” 
 hoạt động cá nhân và làm bài tập vào vỡ. 595
 được ước lượng là 0,992. 
 - GV theo dõi và hỗ trợ những HS gặp 600
 khó khăn về cách giải. Gọi k là số chiếc điều hòa không bị lỗi 
 - Các HS thực hiện nhiệm vụ. Sau khi trong 1500 chiếc điều hòa, ta có 
 hoàn thành nhiệm vụ của mình thì tiếp 
 k
 tục làm phần bài tập của nhóm kia. 0,992. 
 1500
 *Báo cáo kết quả 
 - GV gọi đại diện một số HS lên bảng Suy ra k 0,992.1500 1488. 
 trình bày, các HS khác theo dõi và nhận 
 Vậy có khoảng 1488 chiếc điều hòa 
 xét, bổ sung. 
 không bị lỗi trong chiếc. 
 - HS báo cáo kết quả và đưa ra phân tích, 1500
 cách làm khác (nếu có). Bài tập 8.13: Đề bài trang 72 sgk. 
 *Đánh giá kết quả Bài giải: 
 - GV chốt kiến thức vừa luyện tập. a) Gọi A là biến cố “Số điểm Mai nhận 
 - HS theo dõi. được là số chẵn”. 
 Xác suất thực nghiệm của biến cố A là 
 3 9 14 13 8 4 51
 . 
 100 100
 Do đó PA 0,51. 
 Gọi k là số lần số điểm của Việt nhận được 
 là số chẵn, ta có 
 k
 0,51k 0,51.120 61,2 
 120
 Vậy ta dự đoán có khoảng 61 lần số điểm 
 của Việt nhận được là số chẵn. 
 b) Gọi B là biến cố “Số điểm Mai nhận 
 được là số nguyên tố”. 
 Xác suất thực nghiệm của biến cố B là 
 3 3 10 16 7 39
 . 
 100 100
 Do đó PB 0,39. 
 Gọi h là số lần số điểm của Việt nhận 
 được là số nguyên tố, ta có Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 h
 0,39h 0,39.120 46,8 
 120
 Vậy ta dự đoán có khoảng 47 lần số điểm 
 của Việt nhận được là số nguyên tố. 
 b) Gọi C là biến cố “Số điểm Mai nhận 
 được là số lớn hơn 7”. 
 Xác suất thực nghiệm của biến cố C là 
 13 11 8 7 4 43
 . 
 100 100
 Do đó PC 0,43. 
 Gọi m là số lần số điểm của Việt nhận 
 được là số lớn hơn 7, ta có 
 m
 0,43k 0,43.120 51,6 
 120
 Vậy ta dự đoán có khoảng 52 lần số điểm 
 của Việt nhận được là số lớn hơn 7. 
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG 
 Hướng dẫn tự học ở nhà 
- Ôn lại cách tính xác suất và xác suất thực nghiệm. Làm các bài tập trong sách bài 
tập. 
- Đọc “Em có biết” trang 73 sgk. 
- Xem trước bài Luyện tập chung để chuẩn bị cho tiết học tiếp theo. 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 TIẾT 16: LUYỆN TẬP CHUNG 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức: 
- Ôn tập và củng cố kiến thức toàn chương. 
+ Làm quen với khái niệm kết quả có thể của hành động, thực nghiệm. 
+ Làm quen với khái niệm kết quả thuận lợi cho một biến cố liên quan thông qua một 
số ví dụ đơn giản. 
+ Giải thích được tính đồng khả năng của các kết quả có thể. 
+ Nhận biết được khái niệm xác xuất thực nghiệm trong một số tình huống thực tế. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại 
lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nhận biết được kết quả có thể của hành động, thực 
nghiệm; kết quả thuận lợi cho một biến cố. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện tính 
được xác suất của biến cố E bằng tỉ số giữa kết quả thuận lợi cho E trên số kết quả có 
thể khi các kết quả là đồng khả năng; tính được xác suất thực nghiệm trong một số ví dụ 
đơn giản. 
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng các kiến thức đã học vào tình huống 
cụ thể. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY 
1. Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ/ MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: Ôn lại một số bài tập đơn giản dạng trắc nghiệm đồng thời tạo tâm thế, 
hứng thú cho HS. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
b) Nội dung: Tổ chức trò chơi “Ô số may mắn”: HS tham gia trò chơi sẽ trả lời câu hỏi. 
Nếu trả lời đúng sẽ được quay ô số may mắn. 
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi trong trò chơi. Thông qua trò chơi nhắc lại 
cách tính xác xuất của biến cố. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Giao nhiệm vụ Gieo một con xúc xắc cân đối và 
 - Bài tập câu hỏi trắc nghiệm đồng chất một lần. 
 Câu 1: Xác suất xuất hiện mặt 7 
 - HS nhận nhiệm vụ 
 chấm là: 
 *Thực hiện nhiệm vụ 1
 A. 0 B. 
 - Giáo viên hướng dẫn HS: luật chơi. 3
 HS trong lớp hoạt động cá nhân, HS nào giơ tay 2
 C. D. 1 
 nhanh sẽ được mời trả lời, ai trả lời đúng sẽ được 3
 nhận được quay ô số may mắn. Trả lời sai HS Câu 2: Xác suất xuất hiện mặt có 
 khác được quyền trả lời. số chấm nhỏ hơn 7 là: 
 1
 A. 0 B. 
 - HS nắm bắt luật chơi 3
 - HS thực hiện nhiệm vụ được giao 2
 C. D. 1 
 *Đánh giá kết quả 3
 - GV đánh giá kết quả của HS sau mỗi câu trả Câu 3: Xác suất để xuất hiện mặt 
 lời có số chấm chia hết cho 3 là: 
 1
 - HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi và quay ô số. A. 0 B. 
 3
 *Kết luận, nhận định: 2
 C. D. 1 
 - GV nhận xét. 3
 Từ hoạt động mở đầu dẫn dắt HS vào bài Luyện Câu 4: Xác suất để xuất hiện mặt 
 tập. có số chấm không chia hết cho 3 
 là: 
 1
 A. 0 B. 
 3
 2
 C. D. 1 
 3
 Đáp án: 
 1. A 2. D. 3. B 4. C 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết xác suất vào thực hiện tính xác suất của biến 
cố 
b) Nội dung: Làm ví dụ 1, bài 8.14,8.15 SGK trang 75, bài tập bổ sung. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
c) Sản phẩm: Lời giải ví dụ 1, bài 8.14,8.15 SGK trang 75, bài tập bổ sung. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 1 VD1: 
 - GV yêu cầu HS thực hiện làm ví dụ 1 Có 36 kết quả có thể, đó là: 1;2;3;...;36 . 
 SGK trang 74 Do rút ngẫu nhiên nên các kết quả có thể 
 *Thực hiện nhiệm vụ 1 này là đồng khả năng. 
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện a) Có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố E là: 
 - HS thực hiện nhiệm vụ 4;8;12;16;20;24;28;32;36. 
 91
 *Báo cáo kết quả 1 Vậy PE() 
 36 4
 - GV gọi 3 HS lên bảng trình bày các ý, 
 b) Có 12 kết quả thuận lợi cho biến cố F 
 mỗi HS 1 ý 
 là: 4;6;8;12;16;18;20;24;28;30;32;36. 
 - HS lên bảng làm 
 12 1
 - HS khác nhận xét Vậy PF() 
 36 3
 *Đánh giá kết quả 1 c) Có 11 kết quả thuận lợi cho biến cố G 
 - GV chốt kiến thức là: 2;3;5;7;11;13;17;19;23;29;31. 
 11
 Vậy PG() 
 36
 *Giao nhiệm vụ 2 Bài 8.14: 
 - GV yêu cầu HS thực hiện làm bài 8.14 Có 6 kết quả có thể, đó là : 1;2;3;4;5;6 
 SGK trang 75 a) Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là 
 *Thực hiện nhiệm vụ 2 : 1;2;3;4;5 
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố A. 
 Do đó, xác suất của biến cố A là: 
 5
 *Báo cáo kết quả 2 PA() 
 6
 - GV gọi 4 HS lên bảng trình bày các ý, 
 b) Các kết quả thuận lợi cho biến cố B là 
 mỗi HS 1 ý 
 : 1;2 . 
 Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố B. 
 Do đó, xác suất của biến cố B là: 
 21
 *Đánh giá kết quả 2 PB() 
 - GV chốt kiến thức 63

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_1415_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan