Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 7: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 7: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Ngày soạn: 20/9/2023 TIẾT 7. BÀI LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Nhắc lại được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình thang cân - Tính được số đo góc của tứ giác, hình thang cân - Nhận biết và giải thích được một tứ giác là hình thang cân - Chứng minh được một tứ giác là hình thang cân và một số điều liên quan đến hình thang cân 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS nhận biết được định nghĩa, tính chất của tứ giác, hình thang, hình thang cân. - Năng lực tư duy và lập luận toán học: Biết trả lời câu hỏi của GV khi lập luận, giải quyết bài toán. - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Trình bày được bài toán chứng minh hình thang. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, Ê ke, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức cần nhớ, của bài 10: “Tứ giác”, bài 11: “Hình thang cân”, b) Nội dung: Tổ chức trò chơi với các câu hỏi trắc nghiệm. Tổng hợp kiến thức cần nhớ hai bài cần ôn tập. c) Sản phẩm: Học sinh trả lời được các câu hỏi và ôn tập kiến thức. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM - GV trình chiếu các câu hỏi trắc nghiệm Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG - HS đọc nhanh các câu hỏi trên máy chiếu, cá Câu 1. Tổng các góc trong một tứ nhân học sinh suy nghĩ và trả lời các câu hỏi mà giác bằng A B GV đưa ra. . 360 . 180 *Thực hiện nhiệm vụ C. 90 D. 240 - Giáo viên hướng dẫn HS trả lời, đưa ra KL. Câu 2. Chỉ ra tứ giác lồi trong - HS thực hiện nhiệm vụ được giao, đọc kĩ câu các hình vẽ sau? hỏi, vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi của GV. Câu 1: A Câu 2: A Câu 3: D H1. H2. Câu 4: A Câu 5. A *Đánh giá kết quả - GV đưa ra đánh giá, nhận xét Tổng hợp kiến thức cần nhớ thông qua sự tự tổng hợp của HS qua sơ đồ, powerpoint. H3. H4 - HS đưa ra nhận định ban đầu *K t lu n, nh nh: ế ậ ận đị AH.1 BH.2 GV chiếu lại các tính chất, dấu hiệu nhận biết đã CH.3 DH.4 học trong hai bài trước Câu 3. Hình thang cân là hình thang A. Có hai cạnh bằng nhau B. Hai góc bằng nhau C. Hai cạnh kề bằng nhau D. Hai góc kề một đáy bằng nhau Câu 4. Trong hình thang cân A. Hai cạnh bên bằng nhau, hai đường chéo bằng nhau B. Hai cạnh bằng nhau C. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường D. Tổng hai góc bất kỳ bằng 180 Câu 5. Chọn đáp án “sai” A. Tứ giác có hai góc kề 1 cạnh bằng nhau là hình thang cân B. Nếu một hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG C. Nếu một hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân 2. Hoạt động 2: Luyện tập a) Mục tiêu: Vận dụng lý thuyết, luyện tập các bài tập trong chủ đề: “Tứ giác”, “Hình thang cân”, để tính số đo góc, chứng minh tứ giác là hình thang cân. b) Nội dung: Làm bài tập VD (SGK trang 56), bài 3.9 đến 3.12 c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập VD (SGK trang 56), bài 3.9 đến 3.12 d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 VD: - Cá nhân HS đọc và nghiên cứu và thực hiện Hình thang ABCD vào vở ví dụ (SGK trang 58) AB // CD; AB<CD - HS thực hiện vào vở GT ADBC ; AD không *Thực hiện nhiệm vụ song song BC - GV hướng dẫn HS thực hiện: - Yêu cầu HS viết GT, KL KL ABCD là hình thang cân +) HS viết GT - KL ? Để chứng minh một tứ giác là hình thang cân ta cần chứng minh những điều kiện nào? +) Ta cần chứng minh 2 điều kiện - Tứ giác là hình thang (có 2 cạnh đối song song) Có hai góc kề một đáy bằng nhau hoặc 2 Qua B kẻ BE//AD ( E BC ) đường chéo bằng nhau ABCD là hình thang cân - Trong trường hợp này điều kiện nào đã thoả mãn? DC +) Tứ giác là hình thang. - Ta cần chứng minh điều kiện nào ? +) Ta c n ch u ki n hai góc k D BEC; BEC C ầ ứng minh điề ệ ề một đáy bằng nhau, sau đó dựa vào dấu hiệu nhận biết hình thang cân để kết luận BE// AD BEC can GV: Như vậy ta cần chứng minh DC - Yêu cầu HS nghiên cứu chứng minh SGK BE BC trang 56 và viết sơ đồ phân tích hướng chứng minh vào vở. HS nghiên cứu lời chứng minh SGK trang 56 sau đó báo cáo lại cách chứng minh theo sơ đồ *Báo cáo kết quả - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG - 2 HS lên bảng trình bày cách làm. - HS đưa ra phân tích, trình bày bài của bản BE AD thân. *Đánh giá kết quả BEA DAE - GV đánh giá bài làm của HS A2 E 1;; AE chung A 1 E 2 AB// DC ; AD // BE *Giao nhiệm vụ 2 Bài 3.9 Trang 56 Hoạt động nhóm đôi thảo luận, tìm hiểu bài 3.9 SGK trang 56 *Thực hiện nhiệm vụ 2 - GV hướng dẫn HS thực hiện bằng cách trả lời các câu hỏi: + Để một tứ giác đã cho là hình thang cần Tứ giác ABCD thoả mãn điều kiện gì? - Tứ giác có 2 cạnh đối song song GT AD120 ; 60 + Trong trường hợp này cần chứng minh 2 KL ABCD có phải là cạnh nào song song ? hình thang không? - AB // DC Vì sao? + Có những cách nào chứng minh 2 đoạn thẳng song song? Kẻ AH DC tại H (1) - Cặp góc so le trong, đồng vị bằng nhau, Xét ADH vuông tại H có hoặc 2 đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba D60 DAH 30 + Với bài này ta chọn cách chứng minh nào? Ta có DAH HAB A A BC - Qua kẻ đường thẳng vuông góc với HAB A DAH tại H 120 30 GV yêu c u HS ho ng c c hi n ầ ạt độ ặp đôi thự ệ 90 nhiệm vụ AB AH (2) *Báo cáo kết quả T (1) và (2) ta có AB// DC (T - Tùy thuộc vào cách thức tổ chức, GV tổ ừ ừ chức cho HS báo các kết quả. vuông góc đến song song) HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn Vậy tứ giác ABCD là hình thang *Đánh giá kết quả (Định nghĩa) - GV: Lợi dụng bài toán đã cho số đo 1 góc ta tạo ra góc thứ 2 bằng 90 , xác định được số đo góc còn lại của tam giác. - Ngoài cách chứng minh trên còn cách chứng minh nào khác? Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG HS: Vẽ tia đối của tia AD , tạo ra cặp góc đồng vị bằng nhau - Yêu cầu HS về nhà HT *Giao nhiệm vụ 3 Bài 3.10/56 HS hoạt động cá nhân vẽ hình, ghi giả thiết kết luận bài 3.10 *Thực hiện nhiệm vụ 3 - GV Hướng dẫn HS thực hiện - Bằng hình vẽ và GT, KL của bài toán nhận thấy bài toán có gì đặc biệt HS: AD AB CB ADB cân tại A Hình thang cân ABCD ADB ABD 30 AB//; CD AB AD AB song song với CD cho ta cặp góc nào GT ABD 30 bằng nhau ? KL Tính số đo các góc của hình thang ADB BDC 30 Bài giải Xét ABD có AB AD ADC 60 ABD cân tại A HS: Trong hình thang cân hai góc kề một Do đó ADB ABD 30 đáy bằng nhau ABD BDC 30 (Do AB // DC ) 360 120 AB 2 Vậy ADC ADB BDC 60 - Tìm góc có số đo bằng số đo góc D ? Hình thang ABCD cân - Nêu cách tính số đo các góc còn lại của ADC BCD 60 hình thang cânABCD ? 360 120 DAB CBA 120 *Báo cáo kết quả 2 - Tùy thuộc vào cách thức tổ chức, GV tổ chức cho HS báo các kết quả HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn - Yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thiện lời chứng minh bài toán *Đánh giá kết quả - Nhận xét bài của một số bạn *Giao nhiệm vụ 4 Bài 3.11/56 GV tổ chức các hoạt động học cho HS: Hoạt động cá nhân tìm hiểu Bài 3.11/56 *Thực hiện nhiệm vụ 2 - Nhận xét GT, KL bài toán Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG - Bài toán cho biết gì? - AB AD suy ra điều gì? Tứ giác ABCD AB AD GT AB AD; BC BD ADB ABD ABD40 ; ADC 120 CB CD suy ra điều gì? CDB CBD KL Tính số đo các góc của tứ giác *Báo cáo kết quả Bài giải - GV tổ chức cho cá nhân HS báo các kết ABD có AB AD ABD cân quả tại A . HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn *Đánh giá kết quả Do đó : ABD ADB 40 - Linh hoạt sử dụng kiến thức tổng các góc ADC ADB BDC của tam giác, tứ giác dễ dàng tính được số 120 40 BDC đo các góc còn lại 3. Hoạt động 3: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng lý thuyết, luyện tập các bài tập nâng cao trong chủ đề để tính số đo các góc, chứng minh tứ giác là hình thang cân, tìm vị trí của một điểm trong tam giác b) Nội dung: Làm bài tập 3.12 c) Sản phẩm: Lời giải bài tập 3.12 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 5 Bài 3.12/56 GV tổ chức các hoạt động học cho HS: Hoạt động theo tổ thảo luận, tìm hiểu Bài 3.12/56 trên bảng nhóm (3 phút). HS hoạt động nhóm thảo luận cách chứng minh ý a và b bài toán *Thực hiện nhiệm vụ 2 GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ theo hệ thống câu hỏi: - Vẽ hình, ghi GT, KL bài toán ? - Nêu các cách chứng minh 1 tứ giác là hình thang a) Tứ giác APMR là hình cân ? thang cân - Tứ giác là hình thang (có 2 cạnh đối song b)CPQR MA MB MC song) c) Tìm vị trí của M để PQR là - Có hai góc kề một đáy bằng nhau hoặc 2 tam giác đều đường chéo bằng nhau Chứng minh *Báo cáo kết quả - GV tổ chức cho các nhóm báo các kết quả *Đánh giá kết quả Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG - GV nhận xét, chỉnh sửa lại bài cho các nhóm, Xét tứ giác APMR có cho điểm nhóm làm đạt yêu cầu. MR// AP ( gt ) tứ giác APMR là - c th c hi n nhóm và hi u qu GV đánh giá việ ự ệ ệ ả hình thang (1) hoạt động nhóm. Tam giác ABC đều ABC 60 (2) PM// BQ ( gt ) B APM 60 (3) Từ (1); (2); (3) tứ giác APMR là hình thang cân CPQR MA MB MC CPQR PQ QR RP b) MA RP() htc PMRA MB PQ() htc PMQB MC RQ htc MQCR ❖ Hướng dẫn tự học ở nhà - Ôn lại toàn bộ tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình thang cân, - BTVN: 3.12b, c/56 - Chuẩn bị, đọc trước bài 12: “Hình bình hành”
File đính kèm:
giao_an_toan_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_7_luyen_tap_chung_nam_h.pdf



