Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 45-47, Bài 27: Khái niệm hàm số và đồ thị của hàm số - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 45-47, Bài 27: Khái niệm hàm số và đồ thị của hàm số - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG
Ngày soạn: 7/4/2024
TIẾT 45+46+47. BÀI 27: KHÁI NIỆM HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Học sinh nhận biết được những mô hình thực tế dẫn đến khái niệm hàm số.
- Học sinh hiểu được khái niệm hàm số và biết 2 cách cho hàm số là cho bằng bảng và
cho bằng công thức.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại
lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Học sinh nhận biết được đại lượng này có phải
là hàm số của đại lượng kia hay không trong những cách cho cụ thể và đơn giản (bằng
bảng, bằng công thức).
- Năng lực giải quyết vấn đề toán: Học sinh tính được giá trị của hàm số khi hàm số đó
xác định bởi công thức.
3. Về phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức tìm tòi khám phá sáng tạo cho
học sinh
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, ôn lại công thức liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận
và hai đại lượng tỉ lệ nghịch ở lớp 7.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG
TIẾT 45
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu, tạo sự tò mò, mong muốn khám phá bài học mới.
b) Nội dung: Thực hiện bài toán mở đầu trang 40 /sgk
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi bài toán mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Giao nhiệm vụ
- GV cho học sinh đọc và thực hiện bài toán mở đầu Đáp án: Tháng 4
- HS tìm hiểu bài toán mở đầu
*Thực hiện nhiệm vụ
-GV: Biểu đồ đoạn thẳng có trục nằm ngang biểu diễn thời gian
và trục đứng biểu diễn số ô tô. Em hãy quan sát vào biểu đồ và
cho biết tháng nào lượng ô tô tiêu thụ là ít nhất ?
- HS quan sát và trả lời: Tháng 4 lượng ô tô tiêu thụ là ít nhất.
*Kết luận, nhận định:
- GV: Biểu đồ đoạn thẳng chúng ta đã được học ở lớp 7, đây
chính là một loại mô hình thực tế thường gặp của hàm số. Vậy
hàm số là gì ? Cô trò chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết học hôm
nay. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG
- GV ghi tựa bài
-HS nghe hiểu và ghi vở
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a) Mục tiêu: Học sinh nắm được khái niệm hàm số và vận dụng vào bài tập.
b) Nội dung: HS thực hiện HĐ 1, HĐ 2, và Ví dụ 1,2
c) Sản phẩm: HS chiếm lĩnh kiến thức về khái niệm hàm số; nhận biết hàm số được
cho bằng bảng hoặc bằng công thức; biết tính giá trị của hàm số khi hàm số đó xác
định bởi công thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 2.1: Nhận biết khái niệm hàm số
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Giao nhiệm vụ 1 1. Khái niệm hàm số
- GV nêu bài toán của HĐ 1 và cho HS * Nhận biết khái niệm hàm số
thực hiện cá nhân HĐ 1
HĐ 1:
- HS: Hoạt động cá nhân
a) St60.
*Thực hiện nhiệm vụ 1
t 1 thì S 60.1 60
GV: Công thức này cho biết S và t là
t 2 S 60.2 120
hai đại lượng có quan hệ như thế nào thì
với nhau ? t 3 thì S 60.3 180
S t
- HS: và là hai đại lượng tỉ lệ t 4 thì S 60.4 240
thuận.
Ta có bảng sau:
- GV: Em hãy tính các giá trị của S
t 1 2 3 4
tương ứng khi t lần lượt là 1,2,3,4
S
- HS đọc kết quả 60 120 180 240
b) Với mỗi giá trị của t ta xác định được
- GV: Với mỗi giá trị của t ta xác định
S
được bao nhiêu giá trị tương ứng của S chỉ một giá trị tương ứng của
?
- HS: Xác định chỉ một giá trị tương ứng
của S Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG
- GV: Khi vận tốc không thay đổi thì
quãng đường ô tô đi được có phụ thuộc
vào sự thay đổi của thời gian không ?
- HS: Có phụ thuộc
*Báo cáo kết quả
- GV chốt kiến thức: Ta nói S là hàm số
của t
- HS lắng nghe|
*Giao nhiệm vụ 2 HĐ 2:
- GV nêu bài toán của HĐ 2 và cho HS a) Nhiệt độ của Hà Nội vào thời điểm 12
thực hiện cá nhân HĐ 2 giờ trưa ngày hôm đó là 30 C
- HS: Hoạt động cá nhân b) Với mỗi giá trị của t ta xác định được
chỉ một giá trị tương ứng của T
*Thực hiện nhiệm vụ 2
- GV: Dựa vào bảng số liệu hãy xác định
nhiệt độ vào thời điểm 12 giờ trưa ?
- HS: Nhiệt độ của Hà Nội vào thời
điểm 12 giờ trưa ngày hôm đó là 30 C
T
- GV: Nhiệt độ có phụ thuộc vào sự
thay đổi của thời gian t hay không ?
- HS: Có ạ.
- GV: Với mỗi giá trị của t ta xác định
được bao nhiêu giá trị tương ứng của T
?
- HS: Xác định chỉ một giá trị tương ứng
của T
*Báo cáo kết quả
- GV chốt kiến thức: Ta nói T là hàm số
của t
- HS lắng nghe
*Đánh giá kết quả Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG
- GV: Qua hai HĐ trên, khi nào đại
lượng y được gọi là hàm số của đại
Khái niệm (sgk/ trang 40)
lượng thay đổi x ?
Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng
- HS trả lời (có thể đọc sgk)
thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x
- GV: Gọi 3 học sinh nhắc lại khái niệm ta luôn xác định chỉ một giá trị tương ứng
của y thì y gọi là hàm số của x và x gọi
- HS đọc khái niệm
là biến số.
- GV: Như vậy y là hàm số của x phải
thỏa mãn mấy điều kiện ? Là những
điều kiện nào ?
- HS khá: Để y là hàm số của x thì
phải thỏa mãn 2 điều kiện:
+ Đại lượng y phụ thuộc vào nào đại
lượng x
+ Với mỗi giá trị của x ta xác định
được chỉ một giá trị tương ứng của y
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu chú ý và ví dụ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Giao nhiệm vụ 1 Chú ý:
- GV cho Hs tìm hiểu chú ý và ví dụ 1 - Khi y là hàm số của x , ta thường viết
y f( x ), y g ( x )
- HS đọc sgk trang 41 ...Chẳng hạn, với hàm
số yx21 ta còn viết
*Thực hiện nhiệm vụ 1
y f( x ) 2 x 1. Khi đó thay cho câu "
- GV giới thiệu chú ý sgk trang 41 Khi x 1 thì giá trị tương ứng của y là
3 " ta viết gọn là f(1) 3
- HS lắng nghe và ghi chép
- Hàm số có thể được cho bằng bảng hoặc
- GV: Trở lại HĐ 1, 2 giới thiệu cách
bằng công thức
cho hàm số bằng bảng hoặc bằng công
thức.
- HS nghe, hiểu
- GV cho HS tìm hiểu ví dụ 1:
Hàm số được cho bằng cách nào ? Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG
- HS: Hàm số cho bằng công thức.
- GV: Để lập bảng các giá trị ta cần tính
f( 2), f ( 1), f (0), f (1), f (2)
các giá trị
- HS thay số và đọc kết quả:
f( 2) 3 ( 2) 6
f( 1) 3 ( 1) 3
f(0) 3.0 0
f(1) 3.1 3
f(2) 3.2 6 * Ví dụ 1
- GV cho HS kẻ bảng giá trị vào vở Bảng các giá trị tương ứng của y là:
- HS kẻ vào vở x 2 1 0 1 2
*Báo cáo kết quả y f x3 x 6 3 0 3 6
- GV gọi HS đứng tại chỗ nêu kết quả
và giải thích.
- HS trả lời và ghi vở
*Đánh giá kết quả
- GV chốt lại: Để tính giá trị tương ứng
của hàm số cho bởi công thức ta chỉ việc
thay giá trị của biến vào công thức rồi
tính toán.
- HS nghe , hiểu.
*Giao nhiệm vụ 2 * Ví dụ 2:
- GV cho HS tìm hiểu ví dụ 2 a) Đại lượng y là hàm số của x vì ứng
với mỗi giá trị của x ta luôn xác định
- HS tìm hiểu ví dụ 2
được chỉ một giá trị tương ứng của y .
*Thực hiện nhiệm vụ 2
b) Đại lượng y không phải là hàm số của
- GV chiếu ví dụ 2 x vì tại x 2 ta xác định được hai giá
trị tương ứng của y .
- HS quan sát bảng các giá trị tương ứng
của hai đại lượng x và y Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG
- GV cho HS hoạt động nhóm cặp đôi
theo bàn làm ví dụ 2 trong thời gian 3
phút
- HS thảo luận, trao đổi với bạn cùng
nhóm.
*Báo cáo kết quả
- GV gọi đại diện nhóm trình bày kết
quả và giải thích.
- HS lớp lắng nghe, nhận xét và bổ sung
- GV: Như vậy để kiểm tra đại lượng y
có phải là hàm số của đại lượng x
không ta xét mấy điều kiện ?
- HS nêu 2 điều kiện
*Đánh giá kết quả 1
- Gv chốt lại: Như vậy để xét xem đại
lượng này có là hàm số của đại lượng
kia hay không ta xét xem hai đại lượng
có thỏa mãn hai điều kiện nêu trong khái
niệm hàm số.
- HS nghe hiểu.
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS vận dụng được khái niệm hàm số để nhận biết hàm số và tính được
giá trị của hàm số cho bởi công thức.
b) Nội dung: Làm các bài tập: Luyện tập 1- SGK trang 41 và hướng dẫn bài 7.19-
SGK trang 45
c) Sản phẩm: Lời giải bài tập Luyện tập 1 và gợi ý bài 7.19
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Giao nhiệm vụ 1 Luyện tập 1
- GV cho học sinh đọc đề và làm Luyện Công thức tính thời gian di chuyển t
tập 1 (SGK- trang 41) (giờ) của một ô tô chuyển động trên Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG
- HS tìm hiểu bài tập được giao quãng đường dài 150 km với vận tốc
150
*Thực hiện nhiệm vụ 1 t
không đổi v (km/h) là v
- GV : Bài toán cho biết điều gì ? Hỏi
t
gì? - Thời gian di chuyển là hàm số của
vận tốc v vì với mỗi giá trị của v ta chỉ
- HS: Bài toán cho biết quãng đường dài xác định được chỉ một giá trị của t tương
150 km và vận tốc không đổi v (km/h) ứng.
- GV : Em tính thời gian như thế nào ? 150
t 2,5
v 60 60
- HS: Muốn tính thời gian ta lấy quãng -Khi thì
đường chia cho vận tốc.
150
t
Như vậy v
- GV: Thời gian di chuyển t có phải là
hàm số của vận tốc v ? Hãy giải thích ?
- HS: Có ạ và giải thích.
- GV : Để tính giá trị của t khi v 60
ta làm như thế nào ?
- HS: Ta thay v 60 vào công thức
150
t
v
*Báo cáo kết quả 1
GV gọi học sinh trả lời các câu hỏi
HS trả lời
*Đánh giá kết quả 1
- Gv gọi Hs nhận xét và đánh giá
- HS nhận xét
*Giao nhiệm vụ 2 Hướng dẫn bài 7.19:
- GV cho học sinh đọc đề và làm bài a) HS tự làm
7.19 (SGK- trang 45)
4
y f() x
- HS đọc đề và tìm hiểu bài tập b) Ta có x Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG
*Thực hiện nhiệm vụ 2 4
x
Suy ra y
- GV : Muốn tính ff( 4); (8) ta làm như
thế nào ?
- HS: Ta thay các giá trị xx4; 8
vào hàm số rồi tính toán.
- GV : Khi biết giá trị của y muốn tìm
giá trị của x ta nên làm gì ?
- HS khá: Ta rút x theo y
4
y f() x
- GV : Với x thì rút x theo
y
ta được biểu thức nào ?
4
x
- HS: y
- GV : Từ đó về nhà các em tính các giá
trị cần tìm và hoàn thiện bảng ở câu b
- HS nghe, hiểu nhiệm vụ
*Đánh giá kết quả 2
- GV gọi HS trả lời các câu hỏi và nhận
xét bài
- HS trả lời các câu hỏi
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về khái niệm hàm số để giải quyết bài toán thực
tế
b) Nội dung: HS giải quyết bài toán Vận dụng và 4 câu hỏi trò chơi
c) Sản phẩm: Lời giải của bài toán Vận dụng
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Giao nhiệm vụ * Vận dụng Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG
- GV quay lại bài toán mở đầu, cho HS a) Tháng 4 lượng ô tô tiêu thụ ít nhất và
đọc và làm vận dụng (SGK- trang 41) và số lượng tiêu thị là 11761
tham gia trò chơi ‘Hộp quà may mắn’’ y
với 4 câu hỏi trắc nghiệm (phụ lục) b) Nếu gọi là số lượng ô tô tiêu thụ
trong tháng x thì y là hàm số của x vì
- HS nghiêm cứu nhiệm vụ được giao ứng với mỗi giá trị của x ta luôn xác
định được chỉ một giá trị tương ứng của
*Thực hiện nhiệm vụ
y .
- GV : Ở bài toán mơ đầu ta đã biết
y 19081
tháng 4 lượng ô tô tiêu thụ là ít nhất, Khi x 5 thì
dựa vào biểu đồ em đọc số lượng ô tô
tiêu thụ trong tháng 4 ?
- HS : 11761 chiếc ạ
- GV : Nếu gọi y là số lượng ô tô tiêu
thụ trong tháng x thì y có phải là hàm
x
số của hay không ? Hãy giải thích ?
y x
- HS khá: là hàm số của vì ứng với
mỗi giá trị của x ta luôn xác định được
chỉ một giá trị tương ứng của y .
- GV giới thiệu: Đây là một ví dụ về
hàm số được cho bằng biểu đồ: Số
lượng ô tô tiêu thụ là hàm số của tháng.
Để tính được giá trị của y khi x 5 ta
dựa vào cách đọc thông tin biểu đồ đoạn
thẳng. GV gọi HS trả lời
x 5 y 19081
- HS: Khi thì
- GV cho học sinh xung phong tham gia
trò chơi trả lời 4 câu trắc nghiệm
- HS tham gia chơi trò chơi dưới sự
hướng dẫn của GV Đáp án:
*Báo cáo kết quả Câu 1: A
- GV yêu cầu học sinh trả lời và nhận Câu 2: C
xét
Giải thích: Vì ứng với x 1 có hai giá trị
- HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn tương ứng của y là 3 và 9 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG
- GV tuyên dương, khen thưởng học Câu 3: B
sinh.
Thay x 1 vào hàm số ta được giá trị
*Đánh giá kết quả tương ứng của y là :
2 ( 1) 5 2 5 7
- GV đưa ra kết quả đúng
Câu 4: D
- HS chú ý theo dõi
Thay x 2 vào hàm số ta được giá trị
tương ứng của y là :
2
(2) (2)1 42 1 3
∣
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Ôn tập khái niệm hàm số và chú ý.
- Hoàn thành bài tập 7.18 SGK trang 44 và bài 7.19 SGK trang 45; bài 7.23 trang 46
- Đọc trước phần 2: “Mặt phẳng tọa độ” và 3: “Đồ thị của hàm số”
- Chuẩn bị thước thẳng, bút chì, giấy kẻ ô vuông.
PHỤ LỤC
Câu 1: Các giá trị tương (0.1) ứng của hai đại lượng x và y được cho trong bảng sau
x 20 3 2 1 1 2
y 11 10 4 1 1 12
Khi đó phát biểu nào sau đây đúng ?
y là hàm số của x x là hàm số của y
y tỷ lệ thuận với x y tỷ lệ nghịch với x
Câu 2: Các giá trị tương ứng của hai đại lượng x và y được cho trong bảng sau:
2019
x 2010 1 0 1 2020
105 3 1 9 118
y 1000
Khi đó phát biểu nào sau đây đúng ? Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG
y là hàm số của x x tỷ lệ thuận với y
y không là hàm số của x y tỷ lệ nghịch với x
Câu 3: Cho hàm số yx25. Tại x 1 thì giá trị của hàm số là
A. y 3 . B. y 7 . C. y 7 . D. y 3
2
Câu 4: Cho hàm số y x x 1. Tại x 2 thì giá trị của hàm số là
A. y 3. B. y 5. C. y 5. D. y 3
Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG
TIẾT 46
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Sau khi học xong bài này học sinh sẽ:
- Nhận biết được đồ thị của hàm số
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại
lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS xác định được tọa độ của một điểm trên mặt phẳng
tọa độ, xác định được một điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực
mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp,
khái quát hóa,
3. Về phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho học sinh.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Liên kết nội dung sắp trình bày với các kiến thức đã học để gợi mở đến
nội dung cần học về mặt phẳng tọa độ. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG
b) Nội dung: Tình huống đặt ra: Muốn xác định một địa điểm trên bản đồ ta dựa vào
đâu?
c) Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức gợi mở về mặt phẳng tọa độ
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu tình huống đặt ra:
Muốn xác định một địa điểm trên bản đồ ta dựa vào
đâu
*Thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tìm hiểu tình huống đặt ra .
GV: Mỗi địa điểm trên bản đồ địa lí được xác định
bởi một cặp hai số (tọa độ địa lí) là kinh độ và vĩ độ.
- HS: tọa độ địa lí gồm kinh độ và vĩ độ
- GV: Hãy nêu tọa độ điểm Cực Bắc và Cực Nam của
tổ quốc?
- HS:
+ Điểm Cực Bắc:
1005 2' 20 '' Đ
22 23' 59 '' B
+ Điểm Cực Nam:
1004 5' 27 '' Đ
8 33' 50 '' B
*Kết luận, nhận định:
GV trong toán học để xác định vị trí của một điểm
trên mặt phẳng người ta dùng một cặp gồm 2 số. Vậy
mặt phẳng đó được xác định như thế nào?
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG
a) Mục tiêu: Giới thiệu khái niệm hệ trục tọa độ và khái niệm tọa độ một của một điểm
xy;
trong mặt phẳng tọa độ. Giới thiệu khái niệm cặp giá trị tương ứng của một hàm
số và biểu diễn nó trên mặt phẳng tọa độ.
b) Nội dung: Học sinh làm việc với sách giáo khoa, quan sát máy chiếu để tìm hiểu nội
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Học sinh nắm được vững kiến thức, kết quả của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 2.1: Mặt phẳng tọa độ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Giao nhiệm vụ 1 2. Mặt phẳng tọa độ
GV cho học sinh vẽ hai trục số Ox và Oy cắt nhau tại
O . Trục Ox nằm ngang và trục Oy thẳng đứng?
GV giới thiệu mặt phẳng tọa độ
*Thực hiện nhiệm vụ 1
HS: Hoạt động cá nhân thực hiện yêu cầu của GV sau
đó thực hiện cặp đôi kiểm tra kết quả cho nhau
Ox,: Oy
- GV trục Ox, Oy gọi là trục gì? là các trục tọa độ
vuông góc với nhau
- HS: Trục Ox là trục hoành. Trục Ox là trục tung
+Ox : trục hoành
- GV mặt phẳng có hệ trục tọa độ Oxy gọi là gì?
+Oy : trục tung
- HS gọi là mặt phẳng tọa độ
+O : gốc tọa độ
Ox, Oy
- GV hai trục cắt nhau chia mặt phẳng tọa độ
thành mấy phần?
Oxy
- HS bốn phần Chú ý: Hệ trục tọa độ
chia mặt phẳng tọa độ
*Báo cáo kết quả thành 4 góc phần tư ( góc
I,,, II II IV
- GV cho các bạn nhận xét câu trả lời của bạn phần tư thứ )
HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn
*Đánh giá kết quả Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG
- GV nhận xét và tổng hợp lại kiến thức
*Giao nhiệm vụ 2
GV cho học sinh quan sát hình vẽ 7.2. Giáo viên giới
thiệu cách xác định tọa độ của một điểm M bất kì
trong mặt phẳng tọa độ Oxy
*Thực hiện nhiệm vụ 2
- GV Hướng dẫn HS quan sát
HS hoạt động cá nhân theo dõi hình 7.2
5
M 3;
2
- HS thực hiện nhiệm vụ Kí hiệu
- HS lắng nghe Số 3 gọi là hoành độ
*Báo cáo kết quả 5
- GV cho HS quan sát kiến thức Số 2 gọi là tung độ.
*Đánh giá kết quả Trong mặt phẳng tọa độ,
mỗi điểm M xác định duy
- GV chốt lại kiến thức
xy;
nhất một cặp số 00 và
xy;
mỗi cặp số 00 xác
định duy nhất một điểm
xy;
M . Cặp số 00 gọi là
tọa độ của điểm M và kí
M x; y
hiệu là 00, trong đó
x y
0 là hoành độ, 0 là tung
độ của điểm M .
*Giao nhiệm vụ 3 Ví dụ 3:
GV cho học sinh tìm hiểu ví dụ 3 và luyện tập 2
*Thực hiện nhiệm vụ 3
HS: Hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ
- GV gọi hai học sinh lên bảng trình bày câu a, b ví dụ
3
Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG
- HS lên bảng trình bày bài a) Ta có tọa độ của hai
AB,
điểm là
AB(2; 3), ( 2;1)
b) Các điểm
CD(0; 2), ( 1;0) được xác
đinh như sau
- GV nêu nhận xét: Các điểm có hoành độ (tung độ)
bằng 0 nằm trên trục tung Oy (trục hoành Ox )
- GV cho học sinh hoạt động cá nhân thực hiện phiếu
học tập 1 luyện tập 2 GV: Tìm tọa độ gốc O
-HS quan sát trả lời : Tọa độ gốc O(0;0)
O 0;0
c) Tọa độ gốc
Luyện tập 2:
*Báo cáo kết quả
- GV cho HS đổi phiếu học tập, đánh giá bài làm của
bạn
- HS đối chiếu kết quả, đánh giá bài làm của bạn
*Đánh giá kết quả
- GV chốt lại kiến thức
a) Ta có tọa độ của hai
điểm MNPQ,,, là
MN( 2;4), (1; 2),
QP(0; 3), (2;0)
b) Các điểm R(2; 2) và
S( 1;2) được xác đinh
như sau Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG
TIẾT 47
Hoạt động 2.2: Đồ thị của hàm số
*Giao nhiệm vụ HĐ3:
GV cho học sinh tìm hiểu HĐ3 ở bảng phụ. Yêu a) Tập hợp {(xy ; )} các cặp giá trị
cầu học sinh hoạt động nhóm hoàn thành yêu tương ứng của x và y là:
cầu.
{( 2; 1),( 1;0),(0;1),(1;2),(2;3)}
*Thực hiện nhiệm vụ
b)
-HS tìm hiểu bài tập được giao. Hoạt động
nhóm trên bảng phụ. y
Q
- GV Hướng dẫn HS thực hiện hoạt động nhóm 3
P
2
- HS thực hiện hoạt động nhóm 1 N
-3 -2 -1
E O 1 2 3 x
-1
*Báo cáo kết quả M
-2
- GV tổ chức HS báo cáo kết quả hoạt động và -3
nhận xét kết quả của các nhóm bạn
HS báo các kết quả y f x
Đồ thị của hàm số là tập
HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp
xy;
- GV tập hợp các điểm EMNPQ,,,, gọi là đồ giá trị tương ứng trên mặt phẳng
y f x tọa độ.
thị của hàm số đã cho
*Đánh giá kết quả
- Gv chốt kiến thức đồ thị của hàm số
Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết mặt phẳng tọa độ và đồ thị hàm số vào thực
hiện các bài tập
b) Nội dung: Làm Bài tập bổ sung
Bài 1: Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:
- Hệ trục tọa độ Oxy gồm hai trục số Ox, Oy ..
- Trong đó: Ox gọi là ..thường vẽ nằm
Oy gọi là thường vẽ
O gọi là ...
- Mặt phẳng có hệ trục tọa độ Oxy gọi là
- Những điểm có cả hoành độ và tung độ đều âm nằm ở góc phần tư
..
Bài 2: Tìm hệ trục tọa độ Oxy đúng trong các hình vẽ sau
Hình 1 Hình 2 Hình 3
c) Sản phẩm: Lời bài tập bổ sung: Bài 1, Bài 2
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Giao nhiệm vụ Bài 1: Hãy điền từ thích
hợp vào chỗ trống trong các
- Giáo viên cho HS tìm hiểu bài 1, bài 2. Yêu cầu HS
câu sau:
hoạt động cặp đôi thực hiện bài toán.
*Thực hiện nhiệm vụ Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG
- HS tìm hiểu bài tập được giao - Hệ trục tọa độ Oxy gồm
Oy
-GV Hướng dẫn HS thực hiện hai trục số Ox , vuông
góc với nhau tại O
- HS thực hiện nhiệm vụ
- Trong đó: Ox gọi là trục
*Báo cáo kết quả
hoành thường vẽ nằm
GV tổ chức HS báo cáo kết quả hoạt động ngang
- HS báo cáo kết quả và đưa ra giải thích Oy gọi là trục tung thường
vẽ thẳng đứng
O gọi là gốc tọa độ.
*Đánh giá kết quả
- Mặt phẳng có hệ trục tọa
- Gv chốt kiến thức vừa luyện tập
độ Oxy gọi là mặt phẳng tọa
độ
- Những điểm có cả hoành
độ và tung độ đều âm nằm
ở góc phần tư thứ III
Bài 2: Hình 3
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về mặt phẳng tọa độ và đồ thị của hàm số để giải
quyết các bài toán thực tế
b) Nội dung:
- HS giải quyết bài toán thực tế: Bài 7.22 SGK trang 45
c) Sản phẩm: - HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Giao nhiệm vụ Bài 7.22 (SGK)
- Giao HS chuẩn bị các bài toán a) Hưng là bạn nặng nhất, nặng 50
kg
- Giao bài tập gắn với thực tế
b) An là người ít tuổi nhất và 11
- GV cho học sinh hoạt động cặp đôi thực hiện
tuổi
yêu cầu bài toán
c) Bình nặng hơn Việt File đính kèm:
giao_an_toan_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_45_47_bai_27_khai_niem.pdf



