Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 16: Tiết 16: Ôn tập chủ đề Tứ giác và định lý Pythagore - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 16: Tiết 16: Ôn tập chủ đề Tứ giác và định lý Pythagore - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 19/11/2023 Tiết 16: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ: TỨ GIÁC VÀ ĐỊNH LÝ PYTHAGORE. Thời gian thực hiện 01 tiết I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Học sinh hệ thống được các kiến thức đã học trong chủ đề. 2. Về năng lực: - Học sinh vận dụng được tính chất tổng bốn góc trong một tứ giác, vận dụng được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình vuông, hình thoi, định lý Pythagore vào giải toán. * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu được định nghĩa, nhận biết được hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình vuông, hình thoi. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, để giải toán. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY 1. Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức chương 3 a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức được học trong chương 3, gồm: tổng bốn góc trong một tứ giác, vận dụng được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình vuông, hình thoi. b) Nội dung: Tổng hợp kiến thức cần nhớ về tổng bốn góc trong một tứ giác, vận dụng được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình vuông, hình thoi. c) Sản phẩm: Phiếu bài tập d) Tổ chức thực hiện: Phiếu bài tập trắc nghiệm Khoanh tròn vào đáp án đúng Câu 1: Tứ giác ABCD có A 60 , B 81 , D 102 thì số đo góc C là: A. 78 B. 117 C. 17 D. 126 Câu 2: Khẳng định nào sau đây là đúng: A. Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình bình hành. B. Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân. C. Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình bình hành. D. Hình thang có hai cạnh bằng nhau là hình thang cân. Câu 3: Tứ giác là hình bình hành nếu: A. Tứ giác có hai góc kề một cạnh bằng nhau. B. Tứ giác có hai cạnh kề bằng nhau. C. Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau. D. Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau. Câu 4: Cho hình thang cân ABCD (AB∥ CD ). Khẳng định nào sau đây là SAI? A. AC BD B. DC C. AB CD D. AD BC Câu 5: Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Tứ giác có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân. B. Hình thang cân có hai đáy bằng nhau. C. Hình thang cân có hai góc kề một cạnh đáy bù nhau. D. Hình thang cân có hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau. Câu 6: Trong tam giác vuông trung tuyến ứng với cạnh huyền có độ dài là 5cm . Khi đó độ dài cạnh huyền là: A. 10cm B. 2,5cm C. 5cm D. 7,5cm Câu 7: Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào là sai khi nói về tính chất hình thoi? A. Hai đường chéo bằng nhau. B. Hai đường chéo vuông góc với nhau và là các tia phân giác của các góc của hình thoi. C. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. D. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường và bằng nhau. Câu 8: Trong các dấu hiệu nhận biết sau, dấu hiệu nào không đủ để kết luận tứ giác đó là hình vuông? A. Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông. B. Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông. C. Hình chữ nhật có một đường chéo là phân giác của một góc là hình vuông. D. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ 1. Phiếu bài tập - GV chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu bài tập cho 4 nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận, đưa ra đáp án đúng trong thời gian 5 phút. *Thực hiện nhiệm vụ - GV phát phiếu bài tập cho HS. - HS thảo luận, điền đáp án vào phiếu học tập - GV tổ chức điều khiển HS báo cáo - Các nhóm cử đại diện báo cáo đáp án. *Báo cáo kết quả - GV tổ chức điều khiển HS báo cáo - Các nhóm cử đại diện báo cáo đáp án. *Kết luận, nhận định: - HS nhận xét, đánh giá - GV nhận xét, đánh giá và cho điểm các nhóm. 2. Hoạt động 2: Luyện tập a) Mục tiêu: HS vận dụng được tổng bốn góc trong một tứ giác, vận dụng được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình vuông, hình thoi vào giải toán. b) Nội dung: Bài tập GV ra thêm c) Sản phẩm: Bài giải d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 2. Bài tập GV trình chiếu đề bài, yêu cầu HS vẽ Câu 1: hình, ghi GT-KL, trình bày bài giải vào Đề bài: vở. Cho tam giác ABC vuông tại A có AB AC *Thực hiện nhiệm vụ 1 .Gọi M là trung điểm của BC , kẻ MD vuông góc -GV Hướng dẫn HS thực hiện với AB tại D , ME vuông góc với AC tại E . - HS vẽ hình, ghi GT-KL, trình bày bài a) Chứng minh AM DE . giải vào vở. b) Chứng minh tứ giác DMCE là hình bình hành. *Báo cáo kết quả c) Gọi AH là đường cao của tam giác ABC ( - GV cho một HS lên bảng vẽ hình, H BC ). Chứng minh tứ giác DHME là hình trình bày lời giải. thang cân. - HS lên bảng vẽ hình, trình bày lời Giải: giải. *Đánh giá kết quả - HS nhận xét bài là của bạn. - GV nhận xét đánh giá sau khi cho các bạn khác nhận xét bài làm của bạn. - HS chữa bài vào vở sau khi GV đã chữa bài cho bạn. - GV chốt kiến thức a) Xét tứ giác ADME có A 90 , D 90 , E 90 , suy ra M 90 . Suy ra tứ giác ADME là hình chữ nhật (tứ giác có bốn góc vuông). Suy ra AM DE . b) Xét ΔABC vuông tại A , có AM là trung 1 tuyến, suy ra AM BC MC (trung tuyến 2 ứng với cạnh huyền). Mà AM DE (tính chất hình chữ nhật). Suy ra MC DE . Xét ΔDME và ΔCEM có: ME90 ; DE MC (cmt); chung cạnh ME . Suy ra ΔΔDME CEM (cạnh huyền, cạnh góc vuông). Suy ra DM EC Mà DM∥ EC . Suy ra tứ giác DMCE là hình bình hành. c) Do tứ giác DMCE là hình bình hành nên DE∥ MC nên tứ giác DHME là hình thang. Xét ΔABC vuông tại A , có AM là trung tuyến, 1 suy ra AM BC MB (trung tuyến ứng với 2 cạnh huyền). Suy ra ΔMAB cân tại M . Suy ra MD vừa là đường cao vừa là trung tuyến. Suy ra D là trung điểm cạnh AB . Xét ΔHAB vuông tại H , có HD là trung tuyến, 1 suy ra HD AB AD (trung tuyến ứng với 2 cạnh huyền). Mà AD ME (do ADME là hình chữ nhật) Suy ra HD ME Suy ra tứ giác DHME là hình thang cân (hình thang có hai cạnh bên bằng nhau). *Giao nhiệm vụ 2 Câu 2: GV trình chiếu đề bài, yêu cầu HS vẽ Đề bài: hình, ghi GT-KL, trình bày bài giải vào Cho ΔABC vuông tại A, đường trung tuyến vở. AM . Gọi I là trung điểm của AC , Trên tia đối *Thực hiện nhiệm vụ 2 -GV Hướng dẫn HS thực hiện của tia IM lấy điểm K sao cho IK IM . - HS vẽ hình, ghi GT-KL, trình bày bài a) Chứng minh AMCK là hình thoi. giải vào vở. b) Chứng minh AKMB là hình bình hành. *Báo cáo kết quả c) Tìm điều kiện của ΔABC để tứ giác AMCK - GV cho một HS lên bảng vẽ hình, là hình vuông. trình bày lời giải. Giải: - HS lên bảng vẽ hình, trình bày lời A giải. K *Đánh giá kết quả - HS nhận xét bài là của bạn. I - GV nhận xét đánh giá sau khi cho các bạn khác nhận xét bài làm của bạn. B C M - HS chữa bài vào vở sau khi GV đã chữa bài cho bạn. - GV chốt kiến thức. a) Tứ giác AMCK có hai đường chéo AC, MK cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên tứ giác AMCK là hình bình hành. ΔABC vuông tại A có AM là đường trung tuyến nên AM MC MB (trung tuyến ứng với cạnh huyền) Vậy hình bình hành AMCK có AM MC nên tứ giác AMCK là hình thoi. b) Vì AMCK là hình thoi nên AK∥ BM và AK MC BM Tứ giác AKMB có AK∥ BM, AK BM nên tứ giác AKMB là hình bình hành. c) Để hình thoi AMCK là hình vuông thì AM MC Khi đó ΔABC có AM vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến nên ΔABC cân tại A Vậy để tứ giác AMCK là hình vuông thì ΔABC vuông cân tại A . 4. Hoạt động 4: Vận dụng Hướng dẫn tự học ở nhà Bài tập bổ sung: Cho hình bình hành ABCD có AD AC . Gọi MN, lần lượt là trung điểm của AB,. CD a) Chứng minh MN AC . b) Tứ giác AMCN là hình gì?
File đính kèm:
giao_an_toan_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_16_tiet_16_on_tap_chu_d.pdf



