Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 9 - Năm học 2023-2024

pdf14 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 17 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 9 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 9 
Ngày soạn: 28/10/2023 Ngày dạy:..................... 
TOÁN 1 
 TIẾT 25, 26: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG II 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Học ôn tập, củng cố lại: 
- Số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn hoặc không tuần hoàn, căn bậc 
hai số học. 
- Quy tắc làm tròn số 
- Giá trị tuyệt đối của một số thực 
2. Năng lực 
+ Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. 
+ Năng lực riêng: 
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối 
tượng đã cho và nội dung bài học về số thực và giá trị tuyệt đối của một số, từ đó có thể áp 
dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán. 
- Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực tiễn để 
lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học đã được học, thiết 
lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một bài toán thuộc dạng đã biết. 
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán để tính căn bậc hai số học của một số. 
- Áp dụng các kiến thức đã học để vào bài tập tính toán như tính căn bậc hai, tính giá trị 
tuyệt đối, bài tập thực tế. 
3. Phẩm chất 
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn 
trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. 
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự 
hướng dẫn của GV. 
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, sơ đò tư duy về kiến thức trong 
chương II, thước dây có vạch chia và một sợi dây dài 10 m. 
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, 
bút viết bảng nhóm, sơ đồ tư duy về các kiến thức trong chương đã được chuẩn bị ở nhà, 
thước dây có vạch chia và một sợi dây dài 10 m. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
TIẾT 25 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 
a) Mục tiêu: 
- HS nhớ lại kiến thức của chương KHBD TOÁN 7-TUẦN 9 
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi về 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV đưa câu hỏi: “Chương II chúng ta học nội dung chủ yếu nào?” 
(Chúng ta học về số thập phân vô hạn tuần hoàn, thập phân vô hạn không tuần hoàn, căn 
bậc hai số học, tập hợp các số thực) 
- GV cho HS trả lời các câu hỏi nhanh 
Câu 1: Tìm x, sao cho |x| = 2. 
A. x = 2 B. x = -2 C. x = 2 hoặc x = -2. D. x = 4 
Câu 2: Căn bậc hai số học của 5 được làm tròn với độ chính xác 0,005 là: 
A. 2,23 B. 2,24 C. 2,236 D. 2,237 
Câu 3: Các khẳng định sau đúng hay sai? 
A) B) C) D) . 
 2
Câu 4: Tính giá trị của biểu thức: M = 
 √3 ∈ ℚ √3 ∈ ℝ 3 ∉ ℝ −9 ∈ ℝ
A. 7 B. 8 C. 13 2 D. 9 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan√ sát| − và 9| chú+ √4 ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn 
thành yêu cầu. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS. 
Đáp án: 
 1 2 3 4 
 C B Câu đúng: b, d. A 
 Câu sai: a, c. 
- GV dẫn dắt HS vào bài Ôn tập chương II. 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Tổng hợp lại kiến thức đã học của chương I. 
a) Mục tiêu: 
- HS nhắc lại và tổng hợp được các kiến thức đã học theo một sơ đồ. 
b) Nội dung: 
 HS tổng hợp lại kiến thức dựa theo SGK và ghi chép trên lớp theo nhóm đã được phân 
công của buổi trước. 
c) Sản phẩm: Sơ đồ của HS về chương số đã học. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 - GV mời đại diện từng nhóm lên trình bày về sơ đồ tư Sơ đồ tư duy của HS 
 duy của nhóm. 
 - GV có thể đặt các câu hỏi thêm về nội dung kiến thức: 
 + Số thực gồm các loại số thập phân như thế nào? 
 + Nhắc lại cách làm tròn số với độ chính xác cho trước. 
 + Làm thế nào để so sánh hai số thực? KHBD TOÁN 7-TUẦN 9 
 + Có thể biểu diễn mọi số thực trên trục số được không? 
 + Nêu công thức tính |a|. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS tự phân công nhóm trưởng và nhiệm vụ phải làm để 
 hoàn thành sơ đồ của bài ở nhà. 
 - HS theo dõi, trả lời câu hỏi. 
 - GV hỗ trợ, hướng dẫn thêm. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - Đại diện nhóm trình bày, các HS chú ý lắng nghe và cho 
 ý kiến. 
 - HS trả lời câu hỏi của GV. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 - GV nhận xét các sơ đồ, nêu ra điểm tốt và chưa tốt, cần 
 cải thiện. 
 - GV chốt lại kiến thức của chương. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tập hợp số thực,giá trị tuyệt đối của một 
số. 
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức làm Bài 2.27, 2.30, 2.31 
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về tính căn bậc hai và làm tròn, so sánh hai số 
thực, nhận xét được tích nhân của hai số thực. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS. 
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi làm Bài 2.27, 2.30, 2.31 (SGK – tr 39). KHBD TOÁN 7-TUẦN 9 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn 
thành các bài tập GV yêu cầu. 
- GV quan sát và hỗ trợ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
Mỗi bài tập đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét 
bài các nhóm trên bảng. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. 
- GV lưu ý các lỗi sai hay gặp. 
Kết quả: 
Bài 2.27. và . 
Tổng hai số nhận được là 3,6 . 
Bài 2.30. a) = l√ớn2 hơn= 1, 4142 nhưng ≈ 1,4 = √5 = 2,2360679 ≈ 2,2
b) và có các giá trị tuyệt đối là 
nên . | | = 1,25 < 2,3 = | |
Bài− 2.31.12,7 a) −7,12 | và − 12,7| = 12,7 > 7,12 suy= ra | − 7,và12 |
 là− hai12 s,7ố đố <i −7, nhau.12 
b) = 2,1⋅(−5,2) nên = −2,1⋅5,2 | ∥ |=2,1⋅5,2. | ∥
* | Hướng dẫn về nhà 
- Xem|−2,5||3| lại các bài = 2,5⋅3tập đã chữ = 7,5a (−2,5)⋅3 = −7,5
- Làm bài tập : 
Bài 1. Thực hiện phép tính: 
 7 1 3 11 19 7 11 23+24+25+26
 a) + ; / + / 
 6 6 2 15 13 13 15 152
 − −
Bài 2, T m s h u t , bi t: 
 ì ố ∙ữ ỉ ế ⋅ ⋅ 
 3 1 8 2
 a) = 2 b) + = 0,25
 4 7 5 5 
 − 
TIẾT 26 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: 
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức của chương II. 
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài 2.28, 2.29 
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài toán về đo đạc, tính toán với 
số thập phân vô hạn và việc làm tròn các số đó. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập 2.28, 2.29 (SGK -tr39). 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến. 
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận KHBD TOÁN 7-TUẦN 9 
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến. 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải. 
Đáp án: 
Bài 2.28. (cùng kết quả với Bài 2.27). 
Bài 2.29. 
a) 1,(4285713,6 )m;cm 
b) Cách 1: ; 
Cách 2: . Làm tròn kết quả với độ chính xác 0,005 nghĩa là 
 571 cm = 5,71 m
làm tròn 5,(714285)10 40 đến hàng phẩn trăm. Ta có 5,(714285) 5,71 
 7 7
Hai cách4 làm ⋅ cho= cùng= 5,mộ (714285)t kết quả là 5,71. 
* KIỂM TRA 15 PHÚT 
ĐỀ BÀI 
Câu 1: Cho x = x , kết quả nào đúng nhất sau đây: 
 A. x = 0 B. x = 1 C. x > 0 D. x 0 
 2
Câu 2: Trong các phân số sau, phân số nào biểu diễn số hửu tỷ − 
 5
 4 −4 12
A. − B. C. − D. Kết quả khác 
 15 10 15
 x 1
Câu 3: Cho = . Giá trị của x bằng: 
 21 3
 A. 63 1 C. 7 D. 0,7 
 B. 
 7
Câu 4: 76 + 75 – 74 chia hết cho: 
 A. 5 B. 7 C.11 D. Cả 3 số trên 
 3 8
Câu 5: Giá trị của x trong phép tính −x : = là: 
 8 3 
 A. -1 64 C. 1 64
 B. D. − 
 9 9
 3 3 20 4 2 20
Câu 6: Kết quả của phép tính − + :: + − + là: 
 7 5 21 7 5 21
 A. 2 B. 0 C. -1 D. 1 
Câu 7: Giá trị của biểu thức: 1118+− 11 17 11 16 .2 chia hết cho số nào sau đây? 
 A. 160 B. 147 C. 150 D. 130 
Câu 8: Viết dưới dạng lũy thừa cơ số 10 của 2564 .8 là: 
 A. 108 B. 1012 C. 1010 D. 1010 
Câu 9: Tìm x nếu: 0,1−=x 2,1 
 A. x = -2,2 hoặc x = 2 B. x = -2 hoặc x = 2,2 
 C. x = -2,2 D. x = -2 
Câu 10: 57 – 5 6+ 5 5 chia hết cho: KHBD TOÁN 7-TUẦN 9 
 A. 5 B. 3 C. 7 D. Tất cả đáp án trên 
 n 12
 8 2 
Câu 11: Tìm tất cả các số nguyên n thỏa mãn các đẳng thức sau = 
 27 3 
 A. n = 12 B. n = 8 C. n = 4 D. n = 6 
Câu 12: Nếu có ad = bc với a, b, c, d 0 thì: 
 b d b c b c b d
 A. = B. = C. = D. = 
 a c a d d a c a
Câu 13: Nếu x 4 thì x bằng: 
 A. 4 B. 8 C. 16 D. 256 
 − 3
Câu 14: Tìm x biết x = 
 2
 2 3 3 2
 A. x = B. x = C. x =− D. x =− 
 3 2 2 3
Câu 15: Cho x = 6,67254. Khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba thì số x bằng: 
 A. 6,672 B. 6,67 C. 6,6735 D. 6,673 
ĐÁP ÁN 
 1.D 2.B 3.C 4.B 5.A 6.B 7.D 8.B 
 9.B 10.D 11.C 12.A 13.C 14.B 15.D 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
- Hoàn thành các bài tập trong SBT 
 --------------------------------------------------------------------------------- 
TOÁN 2 
 CHƯƠNG III: GÓC VÀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG 
 TIẾT 9, 10-BÀI 8: GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIẾT. TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 
 • Nhận biết được các góc ở vị trí đặc biệt (hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh). 
 • Nhận biết được tia phân giác của một góc. 
 • Mô tả được tính chất hai góc đối đỉnh. 
 • Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc. 
2. Năng lực 
 - Năng lực chung: 
 • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá 
 • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm 
 • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. 
Năng lực riêng: KHBD TOÁN 7-TUẦN 9 
 • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các 
 đối tượng đã cho và nội dung bài học về hai góc ở vị trí đặc biệt, tia phân giác của 
 một góc từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán. 
 • Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực tiễn 
 để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học đã được 
 học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một bài toán 
 thuộc dạng đã biết. 
 • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ được tia phân giác của một góc bằng 
 dụng cụ học tập. 
3. Phẩm chất 
 • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, 
 tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. 
 • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức 
 theo sự hướng dẫn của GV. 
 • Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng, thước 
đo góc. 
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước thẳng, thước 
đo góc...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, mảnh giấy màu. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
TIẾT 9 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 
a) Mục tiêu: 
- Tạo hứng thú cho HS thông qua hoạt động mở đầu. 
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu: 
Khi đặt các dây lạt để cắt bánh chưng, các dây lạt tạo ra trên mặt bánh chưng những cặp 
góc đặc biệt. 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 9 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn 
thành yêu cầu. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS 
vào bài học mới: “Những cặp góc đó có mối quan hệ với nhau như thế nào, chúng ta cùng 
tìm hiểu trong bài học này.” 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
Hoạt động 1: Góc ở vị trí đặc biệt 
a) Mục tiêu: 
- Học sinh nhận biết và nêu được tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, hai đường 
thẳng vuông góc. 
- Học sinh tập suy luận về cách chỉ ra hai góc đối đỉnh thì bằng nhau. 
- Học sinh áp dụng tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh dẫn đến tính chất hai đường 
thẳng vuông góc. 
b) Nội dung: 
- HS quan sát SGK, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung góc ở vị trí đặc biệt, làm các HĐ 
1,2, 3, 4 và Luyện tập 1, 2. 
c) Sản phẩm: HS nhận xét được đặc điểm, tính chất của hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, 
tập suy luận tính chất hai góc đối đỉnh bằng nhau. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Góc ở vị trí đặc biệt 
 Nhiệm vụ 1: a) Hai góc kề bù 
 - GV cho HS thực hiện HĐ 1, HĐ 2 theo HĐ1: 
 nhóm đôi. 
 Nhận xét: 
 - Đỉnh của hai góc: chung đỉnh 
 - Cạnh: Hai góc chung một cạnh, còn hai 
 cạnh còn lại là hai tia đối nhau. 
 HĐ2: 
 a) Hai góc chung đỉnh. 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 9 
 Hai góc chung cạnh Oz. Hai tia Ox và Oy là 
 hai tia đối. 
 b) 
 - GV giới thiệu về hai góc kề bù. Cho HS 표
 nhắc lại định nghĩa và tính chất. ̂
 = 13표 5 
 ̂
 Định =nghĩa: 45 표
 ⇒- Hai ̂ góc+ có ̂ một= cạ18nh0 chung, hai cạnh còn 
 - GV cho HS trả lời phần Câu hỏi, nhận 
 lại là hai tia đối nhau được gọi là hai góc kề 
 bi bù. 
 ết đâu là hai góc kề bù. 
 + Tại sao hình b không phải là góc kề bù? 
 Tính chất: 
 Giải thích? (Vì tuy có một cạnh chung, 
 - Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180o. 
 nh còn l i). 
 nhưng 2 cạ ại không là hai tia đố Câu h i: 
 ỏ
 - GV giới thiệu và dẫn dắt: a) Góc và là hai góc kề bù. 
 + Hai góc k bù còn có th hi u là hai góc c) Góc và là hai góc kề bù. 
 ề ể ể ̂1 ̂2
 vừa kề, vừa bù. Chú ý: 
 1 2
 + Nếu có điểm M nằm trong góc xOy thì - Hai góc ̂ kề bù ̂ còn được hiểu là hai góc 
 mối quan hệ của 3 góc yOM, MOx và xOy vừa kề nhau, vừa bù nhau. 
 là gì? - Nếu điểm M nằm trong góc xOy thì ta nói 
 OM nằm giữa hai cạnh (hai tia) Ox và Oy 
 của góc xOy. Khi đó: 
 . 
 ̂ + ̂ = ̂
 - GV cho HS làm Luyện tập 1, gợi mở: 
 + viết tên 2 góc kề bù? 
 + tổng hai góc mOt và tOn bằng bao Luyện tập 1: 
 nhiêu? Từ đó tính góc mOt. 
 Nhiệm vụ 2: Hai góc kề bù là: góc mOt và tOn. 
 - GV cho HS làm HĐ3, HĐ4 theo nhóm 
 đôi. 표 
 b) 푡̂ Hai= 표góc18 đố0 i표 −đỉnh:푛 푡̂ 표
 =HĐ3:180 − 60 = 120
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 9 
 Nhận xét: 
 - Từ đó GV giới thiệu định nghĩa của hai 
 - Đỉnh: chung đỉnh. 
 góc đối đỉnh và tính chất. 
 - C nh: m i c nh c i c u 
 ạ ỗ ạ ủa góc này là tia đố ả
 m t c nh góc kia. 
 ộ ạ
 HĐ 4: 
 - GV cho HS trả lời Câu hỏi, tìm hai góc 
 đối đỉnh. 
 + giải thích vì sao hình a không phải là hai 
 góc đối đỉnh? (Vì có 1 cặp cạnh không là 
 hai tia đối nhau? 
 + câu hỏi thêm: hai đường thẳng cắt nhau 
 thì tạo ra mấy cặp góc đối đỉnh? Đo số đo: 
 (2 cặp góc đối đỉnh) 
 - GV cho HS đọc phần Tập suy luận, Định nghĩa: 표
 hướng dẫn: Hai góc đối ̂đỉnh= là ′haî góc′ = mà 31 mỗi cạnh 
 của góc này là tia đối của một cạnh của góc 
 kia. 
 Tính chất: 
 - Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau. 
 Câu hỏi: 
 + Trong HĐ 4, hai góc và là hai góc 
 Hai góc đối đỉnh là: và . 
 có tính chất gì, từ đó tổng hai góc bằng bao 
 ̂1 ̂3và 
 nhiêu? Tương tự với hai góc ? ̂1 ̂2
 (Hai góc kề bù). 
 2 3 Tập suy luận (SGK – tr42). 
 ̂ ̂
 + Từ đây suy ra mối quan hệ giữa: 
 và , giữa và ? 
 - GV cho HS đọc Ví dụ 1, hướng dẫn HS 
 1 3 2 3 1 2
 cácĥ + suy ̂ luận ̂ và+ trình ̂ bày. ̂ ̂ 
 - GV cho HS làm theo nhóm đôi Luyện 
 tập 2, hướng dẫn: 
 + góc xOy và xOy’ là hai góc có tính chất 
 gì? 
 + góc xOy và x’Oy’ là hai góc gì, tính chất Ví dụ 1 (SGK – tr43) 
 gì? Từ đó tính các độ lớn các góc đó. Luyện tập 2: 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 9 
 ng th ng c t nhau, trong 
 - GV: khi hai đườ ẳ ắ 
 các góc t o thành có m t góc vuông thì các 
 ạ ộ 
 góc còn lại có số đo như thế nào? 
 표 
 GV giới thiệu về hai đường thẳng vuông 
 (hai ̂ góc+ ′̂kề bù).= 180
 góc. 표 표 표
 ⇒Tương ′ tự =có18 góc0 yOx’− 90 là góc= 90 vuông. 
 →Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 Ta có: góc xOy và x’Oy’ là hai góc đối 
 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận 
 nhau 
 kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, - HS 
 hoạt động nhóm trả lời HĐ 1, 2, 3, 4 và 
 Luy n t p 2. Vậy các góc yOx’, x’Oy’, xOy’ cũng표 đều là 
 ệ ậ ̂
 - HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi, phần góc vuông.⇒ ̂ = ′ ′ = 90
 Luyện tập 1. Chú ý: 
 - GV hướng dẫn. Hai đường thẳng xx’, yy’ cắt nhau và trong 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: các góc tạo thành có một góc vuông được 
 - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày gọi là hai đường thẳng vuông góc. Kí hiệu: 
 - Đại diện nhóm trả lời. . 
 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho 
 bạn. ′ ⊥ ′
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 GV nhận xét. 
 GV khái quát, tổng hợp lại các kiến thức. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 • Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
 • Hoàn thành các bài tập 3.1; 3.2 
TIẾT 10 
Hoạt động 2: Tia phân giác của một góc 
a) Mục tiêu: 
- Nhận biết và nêu được tính chất tia phân giác của một góc. 
- Vẽ được tia phân giác sử dụng dụng cụ. 
b) Nội dung: HS quan sát SGK, trả lời các câu hỏi xây dựng kiến thức tia phân giac, làm 
HĐ 5, Luyện tập 3 và Thực hành vẽ. 
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi về tia phân giác của một góc, tính số đo góc và 
vẽ được tia phân giác. 
d) Tổ chức thực hiện: KHBD TOÁN 7-TUẦN 9 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Tia phân giác của một góc 
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn HĐ 5: 
 thành HĐ 5 (SGK – tr 43) a) Tia Oz nằm giữa hai cạnh của góc xOy. 
 (HS chuẩn bị sẵn giấy màu). b) . 
 Định nghĩa: 
 - GV giới thiệu định nghĩa và tính chất tia Tia ̂nằm= gi ữ̂a hai cạnh của một góc và tạo 
 phân giác của góc. với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau được gọi 
 là tia phân giác của góc đó. 
 Đường thẳng chứa tia phân giác của một góc 
 là đường phân giác của góc đó. 
 Tính chất tia phân giác: 
 Khi Oz là tia phân giác của góc xOy thì 
 . 
 1
 ̂ = ̂ = 2 ̂
 - GV cho HS đọc Ví dụ 2. 
 - GV cho HS làm Luyện tập 3, hướng dẫn: 
 + Am là tia phân giác của góc xAy, vậy ta Ví dụ 2 (SGK – tr44) 
 có tính chất gì giữa góc xAy và xAm? Luyện tập 3: 
 - GV hướng dẫn HS làm Thực hành, vẽ tia 
 phân giác theo các bước. 
 Am là tia phân giác của góc xAy 
 Thực hành: Vẽ tia phân giác표 Oz của 표 góc 
 - GV cho HS làm Vận dụng, xOy⇒ có ̂ số đo= bằ 2.ng ̂ 68o.= 2.65 = 130
 + để cân thẳng bằng thì khối lượng hai đĩa 
 cân phải như thế nào? 
 + HS nhận xét về vị trí của kim trên mặt 
 đồng hồ với góc AOB? (Kim trên mặt đồng 
 hồ là tia phân giác cảu góc AOB). 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS đọc SGK, nghe giảng và thực hiện các 
 nhiệm vụ. Vận dụng: 
 - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, đọc Ví dụ và Để cân thăng bằng thì khối lượng của hai bên 
 làm Luyện tập 3, vẽ hình, làm Vận dụng. đĩa cân phải như nhau. KHBD TOÁN 7-TUẦN 9 
 - HS thảo luận nhóm đôi HĐ5. Khối lượng đĩa cân bên phải là: 3,5 + 0,5 = 
 - GV: quan sát và trợ giúp HS. 4 kg. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Suy ra khối lượng đĩa cân bên trái cũng là 4 
 - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày kg. 
 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho Vậy khối lượng của quả cân để cân thăng 
 bạn. bằng là: 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng hợp 4 -1 = 3 kg. 
 lại kiến thức. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về góc ở vị trí đặc biệt và tia phân giác của 
một góc. 
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức để làm bài tập Bài 3.1, 3.2, 3.3 (SGK – tr45). 
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về nhận biết hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, vẽ 
và tính góc. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS. 
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đối làm 3.3 (SGK – tr45). 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn 
thành các bài tập GV yêu cầu. 
- GV quan sát và hỗ trợ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- Đại diện các nhóm trình bày các bài tập. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét 
bài các nhóm trên bảng. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV chữa bài, chốt đáp án. 
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên 
dương 
Bài 3.3. 
a) Hai góc kể bù là góc và góc . 
b) Ta có: 
(Hai góc xOy và yOm là표 hai góc kề bù). 표 표 표
 ̂ ̂
c) +) Ta có: = 180 − = 180 − 60 = 12(Do0 Ot là tia phân giác của góc 
xOy). 1 1 표 표
+) Hai góc k푡 ề̂ bù là= tOm 푡 ̂ và= tOx2 ̂ = 2 . 60 = 30
 . 
 표 표 표 표
⇒ 푡 ̂ = 180 − 푡 ̂ = 180 − 30 = 150 KHBD TOÁN 7-TUẦN 9 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: 
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về góc ở vị trí đặc biệt 
và tia phân giác của một góc. 
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài Bài 3.4, 3.5 (SGK 
-tr45). 
c) Sản phẩm: HS vận dụng nhận biết được các hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh và sử 
dụng tính chất hai góc đặc biệt để tính góc. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập Bài 3.4, 3.5 (SGK -tr45). 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS suy nghĩ làm bài tập. 
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
- Với mỗi bài tập GV gọi HS lên bảng trình bày, các HS khác nhận xét và bổ sung. 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải. 
Đáp án: 
Bài 3.4. 
 . (Hai góc AMD và DMB là hai góc kề bù). 
Bài 3.5. ∘
+) ̂ ta có:= 135 (hai góc kề bù). 
+) 표 (hai góc đối đỉnh)표 표 표
 ̂ ̂
+) (đ=ố18i đỉ0nh −∘vớ i góc mBx)= 18 0 − 36 = 144
 ̂ ̂
 = 푛 ∘ = 144 . 
* HƯỚ푛 ̂ NG= 36 DẪN VỀ NHÀ∘ 
+) • 푛̂ Ghi= nh ớ̂ kiế=n th180ức trong bài. 
 • Hoàn thành các bài tập trong SBT 
 • Chuẩn bị bài mới “Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết”. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_9_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan