Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng

pdf14 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Ngày soạn: 27/9/2023 
 Tiết 12+13. BÀI LUYỆN TẬP CHUNG TRANG 23 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Củng cố 
 • Lũy thừa của một số hữu tỉ, tính chất của lũy thừa. 
 • Thứ tự thực hiện phép tính. 
 • Quy tắc chuyển vế. 
2. Năng lực 
 - Năng lực chung: 
 • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá 
 • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm 
 • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. 
Năng lực riêng: 
 • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa 
 các đối tượng đã cho và nội dung bài học lũy thừa, quy tắc thực hiện phép tính, 
 từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán. 
 • Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực 
 tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học đã 
 được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một bài 
 toán thuộc dạng đã biết. 
 • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán. 
 • Áp dụng thứ tự thực hiện phép tính, tính chất lũy thừa và quy tắc chuyển vế đổi 
 dấu để giải quyết các bài toán tìm x, tính nhẩm, tính nhanh hợp lí. 
3. Phẩm chất 
 • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm. 
 • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức 
 theo sự hướng dẫn của GV. 
 • Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT. 
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng 
nhóm, bút viết bảng nhóm. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 TIẾT 12 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 
a) Mục tiêu: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
- HS gợi mở lại kiến thức đã học ở bài 3 và bài 4. 
b) Nội dung: HS nhớ lại kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV yêu cầu HS 
+ Nhắc lại cách tính nhân chia hai lũy thừa cùng cơ số, lũy thừa của lũy thừa. 
+ Nhắc lại quy tắc chuyển vế đổi dấu. 
- HS: 
+ 
 푛 +푛
 = 
 푛 −푛
 + : = ≠ 0, ≥ 푛
 푛 ⋅푛
 (GV )chố=t l ại kiến thức, dẫn dắt bài luyện tập. 
→Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu GV. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS 
vào bài học. 
 Bài: Luyện tập chung. 
⇒B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
Hoạt động 1: Phân tích Ví dụ 1, Ví dụ 2 
a) Mục tiêu: 
- HS hiểu được cách tính lũy thừa có sỗ mũ tự nhiên của số hữu tỉ, thứ tự thực hiện 
phép tính và áp dụng vào các bài tập tính toán. 
b) Nội dung: 
- HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung ví dụ về cộng trừ nhân chia số hữu tỉ và biểu diễn 
số hữu tỉ trên trục số. 
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, hiểu ví dụ được giới thiệu, biết cách trình bày 
bài. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Ví dụ 1 (SGK – T23) 
 - GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 1, ví dụ 2 (SGK). Ví dụ 2 (SGK – T23) Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - GV hướng dẫn lại cách tính, cách trình bày 
 bài. 
 - Có thể yêu cầu HS nhắc lại: 
 + Định nghĩa lũy thừa có số mũ tự nhiên của số 
 hữu tỉ. 
 + Thứ tự thực hiện phép tính nếu có lũy thừa và 
 có dấu ngoặc. 
 - GV chú ý cho HS ở Ví dụ 1, hướng dẫn HS 
 cách viết thập phân khi nhân nó với lũy thừa 
 của 10. 
 - GV nêu câu hỏi về Ví dụ 2: 
 + Muốn tính A phải thì thứ tự tính là gì? 
 + Khi tính được lũy thừa rồi thì ta nên sử dụng 
 tính chất gì để tính nhanh. 
 - HS: 
 + Ta phải tính lũy thừa trước, rồi thực hiện các 
 phép nhân. 
 + Ta có thể sử dụng tính chất phân phối giữa 
 phép nhân và phép cộng. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
 HS đọc bài, suy nghĩ câu trả lời, thảo luận với 
 các bạn. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
 - HS trả lời câu hỏi về: lũy thừa, thứ tự thực 
 hiện phép tính. 
 - Các HS chú ý lắng nghe. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định 
 - GV nhận xét về câu trả lời của HS, chốt lại 
 kiến thức. 
 - GV nhắc lại về cách viết số thập phân khi 
 nhân nó với lũy thừa của 10. 
Hướng dẫn về nhà 
- Học lý thuyết «Lũy thừa của một số hữu tỉ » 
- Hoàn thành bài tập 1.31 đến 1.33 – SGK 
 TIẾT 13 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức 
- Lũy thừa của một số hữu tỉ. 
- Thứ tự thực hiện các phép tính, quy tắc chuyển vế đổi dấu Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các bài toán tìm x, tính một cách hợp lí, các bài 
tính toán khác. 
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học tích cực trao đổi, thảo luận nhóm hoàn 
thành bài tập vào phiếu bài tập. 
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến kiến thức về 
lũy thừa của số hữu tỉ, thứ tự thực hiện phép tính, quy tắc chuyển vế đổi dấu. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS: Lũy thừa của một số hữu tỉ, nhân và 
chia hai lũy thừa cùng cơ số, lũy thừa của lũy thừa, thứ tự thực hiện phép tính, quy tắc 
chuyển vế. 
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi hoàn thành phiếu bài tập các bài: Bài 
1.31, Bài 1.33, Bài 1.34 (SGK – Tr24). 
- Câu hỏi gợi ý của GV Bài 1.31: Muốn tìm x ta phải thực hiện quy tắc gì? 
- Bài 1.33: 
+ Hãy xác định thứ tự thực hiện phép tính trong mỗi ý a, b, c. 
+ Để tính hợp lí có thể nhóm các hạng tử như thế nào? Có thể dùng tính chất gì? 
- Bài 1.34: 
+ Ta có thể viết dấu ngoặc nhóm các nhóm như thế nào? Nêu lại quy tắc đặt dấu ngoặc 
đã học ở lớp 6. 
+ Để có thể tổng hoặc hiệu bằng 0 thì phải đặt dấu ngoặc như thế nào? Em hãy thử một 
vài cách để tìm phương án đúng. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi, hoàn thành các bài tập GV yêu 
cầu. 
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- Với các bài tập GV mời một bạn trong nhóm trình bày, giải thích cách làm. 
- Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng. 
- GV có thể hỏi thêm các câu hỏi về kiến thức bài học để nhắc lại cho HS. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV chữa bài, chốt đáp án. 
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải để HS thực hiện bài tập và tính toán chính 
xác nhất. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và 
tuyên dương. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: 
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức. 
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. 
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời nhanh câu hỏi 
trắc nghiệm và thực hiện bài tập vận dụng. 
c) Sản phẩm: trả lời được câu hỏi về thứ 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- GV cho HS tham gia trò chơi, trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm. 
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2 hoàn thành bài tập Bài 1.32 (SGK – tr24) 
- Có thể cho HS tìm hiểu trước ở nhà về hình ảnh các loại hồ được nhắc đến ở bài 
1.32, phân công mỗi nhóm tìm hiểu về 1 đến 2 hồ. Tìm hiểu về vị trí địa lí, diện tích và 
hình ảnh của hồ, các đặc điểm nổi bật nếu có của hồ. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến. 
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ HS. 
Câu hỏi trắc nghiệm: 
(GV gọi HS nhanh nhất trả lời, giải thích kết quả). 
Câu 1: Tìm n N, biết 3n.2n = 216, kết quả là: 
 A. n = 6 B. n = 4 C. n = 2 D. n = 3 
Câu 2: Tìm n ∈ 
 N, biết 푛 , kết quả là:
 4 64
 A. n = 2 B.푛 n = 3 C. n = 1 D. n = 0 
 3 27
Câu 3: Tính ∈ = 
 A. 5 5 B. 5 5 C. D. 
 243 (15 : 5 ). (339: 6 ) 32 503
Câu32 4: Tìm x, biết: 32 405 32
 −8 2 1
 A. B. C. D. 
 11 . + 1 = 5 . 4
 99 24 11 99
 = 80 = − 75 = 90 = − 80
Câu 5: Tìm x, biết (-5) – x = 
 1
 A. B. 6 C. D. 
Câu 6: Tìm1 x biết 12x – 0,5.(x – 311) = 0,5 −29 29
 = 8 = − 6 = 6 = 6
 A. B. C. D. 
 2 −2
 = 0 = 1 = 23 = 23 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Câu 7: Giá trị của biểu thức A = 13,67 +11,24 – (- 186,33) – 21,24 là: 
A. 200 B. 210 C. 190 D. 201 
Câu 8: Giá trị của biểu thức B = là: 
 −16 11 14 −16 18 −16
A. B. 7 ⋅ 21 + C.21 ⋅ 7 − 21 ⋅ 7 D. 
 −16 16 16 −8
 21 21 7 21
Câu 9: Giá trị của biểu thức C = 2,5 + là: 
 −1 0 1 3 1
A. B. . ( 20 C.) . + ( 3 ) − 2 ⋅ 4 D. . 
 82 −82 80 −80
Câu27 10: Tìm x biết: 27 27 27
 2 3 1
A. 5 +B.4 : = − 2 C. D. 
 −5 5 −6 6
Bướ6c 3: Báo cáo, thảo lu6ận 5 5
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai. 
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý 
kiến. 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
- HS hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến. 
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. 
Đáp án trắc nghiệm: 
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 
 D B A A B A C A A A 
Bài 1.32 (SGK – Tr24) 
Diện tích mặt nước của một số hồ xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là: 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Hình ảnh một số Hồ: 
1. Hồ Nicaragua: 
2. Hồ Vostok – hồ nước bí ẩn nhất trên Trái đất 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 • Ghi nhớ kiến thức trong bài. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 • Hoàn thành các bài tập trong SBT 
 • Chuẩn bị bài mới “Bài tập cuối chương I”. 
 • Ôn tập các kiến thức đã học của chương: quy tắc tính toán, biểu diễn số hữu tỉ, 
 quy tắc chuyển vế. 
 • GV phân công cho HS chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm vẽ sơ đồ tư duy tổng 
 hợp các kiến thức của chương. 
 • Xem trước các bài tập của bài ôn tập chương I. 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Tiết 14. BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG I 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức: Củng cố lại các kiến thức về: 
 • Tập hợp số hữu tỉ, thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ, cách biểu diễn, so sánh hai số 
 hữu tỉ. 
 • Cộng trừ nhân chia và thứ tự thực hiện phép tính trong tập hợp số hữu tỉ. 
 • Lũy thừa của số hữu tỉ 
 • Quy tắc chuyển vế đổi dấu. 
2. Năng lực 
 - Năng lực chung: 
 • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá 
 • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm 
 • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. 
Năng lực riêng: 
 • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa 
 các đối tượng đã cho và nội dung bài học về số hữu tỉ, lũy thừa, quy tắc thực hiện 
 phép tính, quy tắc chuyển vế từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết 
 các bài toán. 
 • Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực 
 tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học đã 
 được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một bài 
 toán thuộc dạng đã biết. 
 • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay để tính các 
 phép tính với số hữu tỉ. 
3. Phẩm chất 
 • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, 
 tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. 
 • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức 
 theo sự hướng dẫn của GV. 
 • Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT. 
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng 
nhóm, bút viết bảng nhóm, tổng hợp kiến thức chương I đã làm theo phân công của 
GV buổi trước. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 
a) Mục tiêu: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
- HS nhớ lại các kiến thức đã học của chương I. 
b) Nội dung: HS thực hiện yêu cầu, trả lời câu hỏi theo sự hướng dẫn của GV. 
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV nêu câu hỏi: “Ở chương I chúng ta đã học nội dung về gì?” 
- HS: Chương I đã được học về số hữu tỉ, tính toán với số hữu tỉ gồm có các phép cộng 
trừ nhân chia, nâng lên lũy thừa và học thêm quy tắc chuyển vế đổi dấu. 
 GV dẫn dắt vào bài ôn tập chương I. 
→Cho HS trả lời nhanh một vài câu hỏi trắc nghiệm. 
Câu 1: Giá trị của biểu thức A = 
 7 5 2
 A. 90 B. 89 (8 − 0,25) :C.(6 60− 0,75) D. 50 
Câu 2: Tìm n N, biết , kết quả là: 
 A. n = 4 B.푛+2 n = 1 푛 C. n = 3 D. n = 2 
 ∈ 2 + 2 = 20
Câu 3: Giá tr c a bi u th c là: 
 ị ủ ể ứ 16 7
 5 .27
 5 11
 A. B. 125 .9 C. D. 
 5 4 1 3
Câu3 4: Tìm x biết 3 3 5
 − − 
 A. 풙 : (B. ) = C. D. 
 1 2 −1 −3
 16 3 16 5
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt 
 Bài: Ôn tập chương I. 
⇒Đáp án trắc nghiệm: 
 1 2 3 4 
 A D A A 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Tổng hợp lại kiến thức đã học của chương I. 
a) Mục tiêu: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
- HS nhắc lại và tổng hợp được các kiến thức đã học theo một sơ đồ nhất định. 
b) Nội dung: 
 HS tổng hợp lại kiến thức dựa theo SGK và ghi chép trên lớp theo nhóm đã được 
phân công của buổi trước. 
c) Sản phẩm: Sơ đồ mà HS đã vẽ. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 - GV mời đại diện từng nhóm lên 
 trình bày về sơ đồ tư duy của nhóm. 
 - GV có thể đặt các câu hỏi thêm về 
 nội dung kiến thức: 
 + Mỗi số hữu tỉ ứng với bao nhiêu vị 
 trí trên trục số, các xác định số hữu tỉ 
 trên trục số. 
 + Tính chất lũy thừa của số hữu tỉ có 
 giống với tính chất lũy thừa số tự 
 nhiên đã được học không? 
 - GV có thể đưa ra sơ đồ chung để 
 HS điền thêm các ý chính vào sơ đồ. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS tự phân công nhóm trưởng và 
 nhiệm vụ phải làm để hoàn thành sơ 
 đồ. 
 - GV hỗ trợ, hướng dẫn thêm. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - Đại diện nhóm trình bày, các HS 
 chú ý lắng nghe và cho ý kiến. 
 - HS trả lời câu hỏi của GV. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 - GV nhận xét các sơ đồ, nêu ra điểm 
 tốt và chưa tốt, cần cải thiện. 
 - GV chốt lại kiến thức của chương. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: 
- Học sinh củng cố lại kiến thức của chương I và áp dụng các kiến thức đó giải quyết 
các bài toán tính toán, bài toán thực tế. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
b) Nội dung: HS vận dụng các quy tắc tính toán số hữu tỉ, biểu diễn số hữu tỉ, quy tắc 
chuyển vế, tham gia thảo luận nhóm hoàn thành các bài tập. 
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài tập về so sánh số hữu tỉ, tính giá trị 
biểu thức. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi làm phiếu bài tập làm Bài 1.35, Bài 1.36, 
Bài 1.37 (SGK – tr25). 
- GV hướng dẫn nêu các câu hỏi gợi mở nếu cần. 
- Bài 1.35: 
+ Điểm A ở trên mực nước biển hay ở dưới, từ đó độ cao của A mang dấu âm hay dấu 
dương. Tương tự với các điểm còn lại, hãy sắp xếp theo nhóm độ cao mang dấu dương, 
độ cao bằng 0 và độ cao mang dấu âm. 
+ So sánh các số hữu tỉ đã cho. 
+ Trong mỗi nhóm so sánh độ cao các điểm nào cao hơn, điểm nào thấp hơn, rồi chọn 
số tương ứng với các điểm. 
- Bài 1. 36 
+ Làm thế nào để tính được giá trị của biểu thức ở câu a và b. Ta phải sử dụng tính chất 
nào, thứ tự thực hiện phép tính thế nào là đúng? 
- Bài 1.37: 
+ Giá ban đầu của bốn chiếc bánh là bao nhiêu? 
+ Bốn chiếc bánh được giảm tổng bao nhiêu tiền? 
+ Số tiền chị Trang dùng để mua bánh là bao nhiêu? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS suy nghĩ, thảo luận nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. 
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn HS. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- Mỗi bài tập mời đại diện các nhóm trình bày, giải thích cách làm. 
- Các HS khác quan sát, theo dõi để nhận xét cho ý kiến. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV chữa bài, chốt đáp án. 
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và 
tuyên dương. 
Kết quả: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Bài 1. 35: 
Ta có nên độ cao của mỗi điểm là: 
 −25 5 79 33
 12 6 30 12
 < − < 0 < < 
 79 33 −25 −5
Bài ( 1.36:) ; ( ) ; (0); (( ) ; ( )
 30 12 12 6
a) 
 12 15 12 3
 3 +3 3 (3 +1) 12
 3 3
b) 1+3 = 1+3 = 3 
 2 3
 1 1 3 4 36
Bài2: 1.37:(− 6 ) + (8) ⋅ 8 — (−2) = 2 ⋅ 1 + 1— 16 = 57
Giá tiền 4 cái bánh pizza là: 4. 10,25 = 41 (USD). 
Mỗi cái bánh được giảm giá 1,5 USD nên 4 cái bánh được giảm: 4.1,5 = 6 (USD) 
Vậy số tiền Trang dùng để mua bánh là: 41 – 6 = 35 (USD). 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: 
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức. 
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, có thể áp dụng kiến thức đã chọ để giải 
quyết bài toán thực tế. 
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập vận dụng. 
c) Sản phẩm: HS mô hình hóa bài toán, tính giá trị của biểu thức để giải quyết bài 
toán. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập Bài 1.38 (SGK -tr25). 
- GV hướng dẫn HS cách sử dụng máy tính cầm tay để tính toán các phép tính với số 
hữu tỉ, Gv hướng dẫn theo các bước. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Yêu cầu HS tính kết quả: phép tính của bài 1.36 để so sánh kết quả. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS suy nghĩ làm bài tập. 
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
- HS giơ tay trình bày bài, các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét. 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng. 
- GV tuyên dương các phương án nhanh và chính xác. 
Đáp án: 
Bài 1.38: 
Bố của Hà cần có mặt ở sân bay muộn nhất lúc 12 giờ 40 phút, tức (giờ). 
 2
Vì thời gian di chuyển từ nhà Hà đến sân bay muộn mất khoảng 45 12phút,3 tức (giờ). 
 3
Vậy bố của Hà phải đi từ nhà muộn nhất lúc: 4
 giờ, tức là 11 giờ 55 phút. 
 2 3 11
12* HƯỚ3 − 4NG= 11 DẪ12N VỀ NHÀ 
 • Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
 • Hoàn thành các bài tập trong SBT 
 • Chuẩn bị bài mới “Bài 5: Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn”. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_5_nam_hoc_2023_2024_duo.pdf
Giáo án liên quan