Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 4 - Năm học 2023-2024

pdf15 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 16 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 4 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 4 
Ngày soạn: 21/9/2023 Ngày dạy:.................. 
TOÁN 1 
 TIẾT 10, 11- BÀI 4: THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH. 
 QUY TẮC CHUYỂN VẾ 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 
Mô tả thứ tự thực hiện các phép tính. 
Mô tả quy tắc chuyển vế. 
2. Năng lực 
 - Năng lực chung: 
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá 
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm 
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. 
Năng lực riêng: 
Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán. 
Tính được các biểu thức có chứa đồng thời nhiều phép tính như phép lũy thừa, cộng, trừ, 
nhân, chia và có thể có nhiều dấu ngoặc. 
Giải quyết được một số bài toán trong thực tiễn gắn với các phép tính về số hữu tỉ. 
3. Phẩm chất 
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm. 
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự 
hướng dẫn của GV. 
Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT. 
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, 
bút viết bảng nhóm. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
TIẾT 10 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 
a) Mục tiêu: 
- HS được gợi mở về quy tắc chuyển vế 
- Tình huống mở đầu thực tế, gần gũi tạo hứng thú học tập. 
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV. 
c) Sản phẩm: HS có sự gợi mở ban đầ→u về việc chuyển vế. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu (Hình 1.13) 
Biết cân nặng ở trạng thái cân bằng, hỏi quả bưởi nặng bao nhiêu kilogam? 
- GV đặt vấn đề: 
+ Cân ở trạng thái cân bằng vậy đĩa bên trái phải nặng bao nhiêu kg? KHBD TOÁN 7-TUẦN 4 
+ Từ đó hãy tính khối lượng quả bưởi. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn 
thành yêu cầu. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS 
vào bài học mới: “Trong toán học ta cũng hay gặp trường hợp A = B, được gọi là một 
đẳng thức, cùng đi tìm hiểu tính chất cơ bản của đẳng thức” 
 Bài: “Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế” 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
⇒Hoạt động 1: Thứ tự thực hiện phép tính 
a) Mục tiêu: 
- Hình thành thứ tự thực hiện phép tính đối với số hữu tỉ. 
- Áp dụng thứ tự thực hiện phép tính vào các bài toán tính toán. 
b) Nội dung: 
 HS đọc SGK, làm HĐ rút ra thứ tự thực hiện phép tính, đọc Ví dụ 1, Làm Luyện tập 1 để 
củng cố hiểu và áp dụng kiến thức đã học. 
c) Sản phẩm: Câu trả lời về thứ tự thực hiện các phép tính, tính được giá trị biểu thức. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Thứ tự thực hiện các phép tính 
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, HĐ: 
 hoàn thành HĐ. a) 10 + 36: 2. 3 = 10 + 18. 3 
 = 10 + 54 = 64. 
 b) [5 + 2.(9 - 23)]: 7 = [5 + 2.(9 - 8)]: 7 
 - Thứ tự thực hiện phép tính cảu số tự = [5 + 2.1]: 7 = 7: 7 = 1. 
 nhiên có còn đúng cho số hữu tỉ? Thứ tự thực hiện phép tính 
 - HS trả lời, rút ra kết luận về thứ tự thực + Với các biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ 
 hiện. hoặc chỉ có phép nhân và phép chia a thực hiện 
 - GV chuẩn hóa kiến thức, cho HS nhắc các phép tính từ trái sang phải. 
 lại. + Với các 
 biểu thức 
 không có 
 dấu ngoặc: 
 Lũy thừa Nhân và chia Cộng và trừ. 
 - GV cho HS đọc Ví dụ 1, nêu thứ tự để + Với các biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện 
 tính câu a,b. trong ngoặc trước,→ ngoài ngoặc→ sau: ( ) 
 - HS áp dụng làm Luyện tập 1. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Ví dụ 1 (SGK – tr 20) → [ ] →
 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận {Luy } ện tập 1: 
 kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt 
 động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. a) 
 2 1 5 1 3 5
 - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện HĐ. = 
 (3 + 6) : 4 + (4 + 8) : 2 =
 - Suy nghĩ trả lời câu hỏi. 4 1 5 2 3 5 5 5 5 5
 (6 + 6) : 4 + (8 + 8) : 2 (6) : 4 + (8) : 2 KHBD TOÁN 7-TUẦN 4 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: . 
 - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày. 5 4 5 2 2 1 11
 b) 
 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung = 6 × 5 + 8 × 5 = 3 + 4 = 12
 Bước 4: Kết luận, nhận định 5 1 5 7 1 2 5 3
 GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng 9 : (11 − 22) + 4 ⋅ (14 − 7) = 9 : (− 22) +
 7 −3 5 −22 7 (−3) −110 −3
 tâm. 
 4 ⋅ (14) = 9̇ ( 3 ) + 4 ⋅ 14 = 27 + 8 =
 −961
 • Hướng dẫn về nhà 
 216
 - Học kỹ lý thuyết .
 - Làm bài tập 1.28; 1.29 
TIẾT 11 
Hoạt động 2: Quy tắc chuyển vế 
a) Mục tiêu: 
- Mô tả khái niệm đẳng thức, khái niệm vế trái và vế phải của đẳng thức. 
- Nắm được quy tắc chuyển vế đổi dấu. 
- Áp dụng quy tắc chuyển vế vào bài tập. 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 
HS đọc hiểu kiến thức và ví dụ 2, làm luyện tập 2 và vận dụng. 
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi về quy tắc chuyển vế, chuyển vế đối dấu để tìm 
được x. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Quy tắc chuyển vế 
 - GV giới thiệu HS về đẳng thức, xuất phát - Đẳng thức: A = B, 
 từ bài toán mở đầu ta có đẳng thức x + 5 = Trong đó: vế trái là A, vế phải là B. 
 7. - Khi biến đổi các đẳng thức, ta thường áp 
 - GV giới thiệu về đẳng thức, vế trái, vế dung các tính chất sau: 
 phải. Nếu a = b thì: 
 - GV cho HS trả lời câu hỏi: Chỉ ra vế trái, +) b = a 
 vế phải của đẳng thức 2. (b+1) = 2b +2 +) a + c = b + c. 
 - HS: vế trái: 2. (b + 1) 
 Vế phải: 2b + 2. 
 - GV nhắc lại kiến thức và chú ý HS các 
 tính chất thường áp dụng. 
 - GV cho HS đọc Ví dụ 2, hướng dẫn, 
 thuyết trình phân tích từng bước giải cho 
 HS về các phép biến đổi với đẳng thức. 
 - GV chuẩn hóa lại kiến thức chuyển vế đối 
 dấu, yêu câu HS đọc lại kết luận. Ví dụ 2 (SGK – tr21) 
 - GV cho HS đọc Ví dụ 3. GV phân tích chi - Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một số 
 tiết quy tắc chuyển vế áp dụng ở bước nào. hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng KHBD TOÁN 7-TUẦN 4 
 - HS áp dụng làm Luyện tập 2, trình bày thức, ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu “+” đổi 
 vào vở. thành dấu “-” và dấu “-” đổi thành dấu “+”. 
 Nếu a + b = c thì a = c – b 
 Nếu a – b = c thì a = c + b. 
 Ví dụ 3 (SGK – tr21) 
 Luyện tập 2: 
 - GV cho HS cho làm bài Vận dụng. Gợi ý: a) x + 7,25 = 15,75 
 + Gọi x là khối lượng thịt, khi đó x thỏa x = 15,75 – 7,25 
 mãn đẳng thức nào? x = 8,5. 
 + T 
 ừ đó tìm x. b) 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 1 17
 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, ti p nh n 
 ế ậ (− 3) − = 6
 kiến thức. 
 −1 17
 - HS đọc ví dụ 2, ví dụ 3, theo dõi cách giải. ( ) −. = 
 - HS làm luyện tập 2 độc lập, trình bày vào −193 6
 v . 
 ở Vận6 = dụng: 
 - HS làm v n d 
 ậ ụng theo nhóm đôi. Gọi x là khối lượng thịt. 
 - GV: quan sát và tr giúp HS. 
 ợ Khi đó: 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: x + 0,5 + 0,125 + 0,04 = 0,8 
 - HS giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi, trình x + 0,665 = 0,8 
 bày Luy n t p 2. 
 ệ ậ x = 0,8 – 0,665 
 - Đại diện nhóm trình bày bài Vận dụng. x = 0,135 (kg). 
 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho 
 bạn. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng hợp 
 lại kiến thức trọng tâm, chú ý HS Khi chuyển 
 vế phải đổi dấu. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về thứ tự thực hiện phép tính và quy tắc chuyển 
vế đổi dấu. 
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học làm Bài 1.27, 1.28, 1.29 (SGK- tr 22). 
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài toán tính biểu thức, tìm x nhờ quy tắc 
chuyển vế. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS. 
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi, làm các Bài 1.27, 1.28, 1.29. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn 
thành các bài tập GV yêu cầu. 
- GV quan sát, hướng dẫn HS làm bài. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- Đai diện nhóm trình bày, thực hiện kiểm tra chéo. KHBD TOÁN 7-TUẦN 4 
- Các HS chú ý lắng nghe, nhận xét, cho ý kiến. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV chữa bài, chốt đáp án. 
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán thực hiện phép tính và 
chuyển vế đổi dấu. 
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên 
dương. 
Kết quả: 
Bài 1.27: 
 a) b) 
 5 7 9 113
 — (4 − 5 ) = 20 9 − = 56 
 9 3 . 113
 = − = 9 −
 391
 20 20 56
 3 56
 = =
Bài 1.28.10 
a) -1,2 + (-0,8) + 0,25 + 5,75 – 2021 
= [(-1,2) + (-0,8)] + (0,25 + 5,75) – 2021 
= -2 + 1 -2021 = -2022 
b) -0,1 + + 11,1 + = (-0,1 + 11,1) + 
Bài 1.29:16 −20 16 −20 4 95
 9 9 ( 9 + 9 ) = 11 − 9 = 9
a) 
 17 6 16 26 17 6 16 26 17 16 26 6
b) 
 11 − (5 − 11) + 5 = 11 − 5 + 11 + 5 = 11 + 11 + 5 − 5 = 3 + 4 = 7
 39 9 9 5 6 39 9 9 5 6
= . 
 5 + (4 − 5) − (4 + 7) = 5 + 4 − 5 − 4 − 7
D. 39HOẠT9 ĐỘNG9 V5 ẬN 6DỤNG 6 43
a)( M5 ụ−c 5tiêu:) + (4 − 4) − 7 = 6 + 1 − 7 = 7
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức của bài. 
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, có thể áp dụng toán học trong các bài toán 
thực tế. 
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học vận dụng giải quyết bài tập. 
c) Sản phẩm: mô hình hóa bài toán được giao, giải được bài về tìm ẩn với quy tắc 
chuyển vế . 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài 1.26 + 1.30 (SGK -tr22). 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS suy nghĩ, làm bài tập được giao, có thể trao đổi với bạn cùng bàn để. 
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận KHBD TOÁN 7-TUẦN 4 
- HS trình bày lời giải, thực hiện kiểm tra chéo với các HS ngồi gần nhau. 
- HS chú ý nghe và nhận xét. 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng. 
Đáp án: 
Bài 1.26: 
a) 0,25 b) 
Bài 1.30: −1
Gọi x là số cốc bột14 cần tìm. Ta có: 
 3 11
 + 2 = 4
 11 3
 (cốc bột). 
 = 4 − 2
* HƯỚ1NG DẪN VỀ NHÀ 
 =• 1 Ghi4 nhớ kiến thức trong bài. 
 • Hoàn thành các bài tập trong SGK 
 • Chuẩn bị bài: “Luyện tập chung” – trang 23. 
----------------------------------------------------------------------------------------------------------- 
TOÁN 2 
TIẾT 4, 5: BÀI 37- HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG TAM GIÁC VÀ HÌNH LĂNG 
 TRỤ ĐỨNG TỨ GIÁC 
I. MỤC TIÊU 
1. Năng lực: 
- Mô tả được hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác và tạo lập được 
hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác. 
- Tính được diện tích xung quanh, thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng 
trụ đứng tứ giác. 
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích, diện tích xung 
quanh của một lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác. 
2. Phẩm chất: 
- Yêu nước: Có ý thức tìm hiểu truyền thống của quê hương. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. Phiếu 
học tập. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 4 
TIẾT 4 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu về hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ 
đứng tứ giác 
b) Nội dung: Quan sát các hình ảnh thực tế trên màn hình máy chiếu,sách.. Lấy 
các ví dụ về hình ảnh các lăng trụ đứng tam giác, tứ giác trong thực tế 
c) Sản phẩm: Ví dụ 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV- HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ học tập: 
 GV cho HS Đọc và Quan sát phần mở đầu 
sgk trang 95 
* HS thực hiện nhiệm vụ: 
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận 
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu. 
* Báo cáo, thảo luận Hình ảnh Lịch để bàn có dạng hình 
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận lăng trụ đứng tam giác 
xét, bổ sung. Hình ảnh chặn giấy có dạng hình lăng 
* Kết luận, nhận định trụ đứng tứ giác. 
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó 
dẫn dắt HS vào bài học mới 
ĐVĐ vào bài: Vậy hình lăng trụ đứng được 
mô tả như thế nào? Cách tính diện tích 
xung quanh và thể tích của hình đó như thế 
nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm 
nay 
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
Hoạt động 2.1: Hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác . 
a) Mục tiêu: 
Nhận biết và mô tả được hình lăng trụ đứng tứ giác và hình lăng trụ đứng tứ giác. 
b) Nội dung: 
- Tìm tòi khám phá hoạt động 1 và hoạt động 2 
- Luyện tập thông qua ví dụ 1 
- Thực hành cắt và gấp hình 
c) Sản phẩm: 
- Nhận xét 
- Lời giải ví dụ 1 
- Sản phẩm cắt gấp hình KHBD TOÁN 7-TUẦN 4 
d) Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Hình lăng trụ đứng tam giác, lăng 
Gv: Cho hs làm HĐ 1( SGK- 94) trụ đứng tứ giác 
* HS Thực hiện nhiệm vụ 1 
Hs quan sát hình ảnh trên máy chiếu 
Và trả lời 
* Báo cáo, thảo luận 1 
GV gọi một số HS trả lời, HS khác 
nhận xét, bổ sung. 
* Kết luận, nhận định 1 
GV đánh giá kết quả của HS. 
 Nhận xét: Có các đoạn thẳng bằng 
 nhau 
 - Các đoạn thẳng song song 
 Các mặt là Hình chữ nhật 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: B' C'
 N' P'
Cho Hs làm HĐ 2( Sgk- 95) Đỉnh
- Trong thực tế các em còn gặp những 
 A' D'
hình lăng trụ đứng tam giác và lăng M'
trụ đứng tứ giác ở những vật thể nào? 
- Cho biết hình ảnh hai mặt song song Cạnh bên
trong thực tế mà em biết? B C
 Mặt đáy
- Nêu lại những nhận xét về các yếu N P
tố trong hình lăng trụ đứng tam giác 
 A D
và hình lăng trụ tam giác và tứ giác M
* HS Thực hiện nhiệm vụ 2: 
Quan sát hình 10.19 đọc các yếu tố Các đỉnh: M, N, P, M’, N’, P’ 
của hình Cạnh bên: MM’, NN’, PP’ 
Quan sát hình 10.20 nêu các yếu tố Mặt bên: MM’PP’, NPP’N’, NMM’N’ 
của hình và nêu nhận xét về các yếu Mặt đáy: MNP, M’N’P’ 
tố đó 
* Báo cáo thảo luân 2: 
Gọi một vài Hs trả lời 
 * Kết luận, nhận định 2: 
GV nhấn mạnh các yếu tố của hình 
lăng trụ đứng KHBD TOÁN 7-TUẦN 4 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: 
- Làm ví dụ SGK/95 Ví dụ 1: 
* HS Thực hiện nhiệm vụ 3: B' C'
Hoạt động cá nhân làm ví dụ trong 
SKG – 95 A'
* Báo cáo thảo luận 3: 
Chiếu và chữa bài của một số học sinh 
* Kết luận, nhận định B C
Chốt, nhấn mạnh kiến thức 
 A
- Vài học sinh báo cáo và trưng bày 
sản phầm sau thực hành Các đỉnh: A, B, C, A’, B’, C’
 Các cạnh đáy: AB. BC, CA, A’B’, 
 B’C’, C’A’ 
 Các cạnh bên: AA’, BB’, CC’ 
 Các mặt đáy là các tam giác: ABC, 
 A’B’C’ 
 Các mặt bên là các hình chữ nhật: 
 ABB’A’, ACC’A’, BCC’B’ 
* GV giao nhiệm vụ học tập 4: Thực hành 
 - Hs làm phần thực hành 
- Vẽ hình triển khai 
 10 cm 8cm 6cm
- Gấp hình 
* HS Thực hiện nhiệm vụ 4: 
Hoạt động cá nhân làm 
- Thực hiện vẽ hình khai triển và gấp 
thành hình lăng trụ đứng 
* Báo cáo thảo luận 4: 
- Học sinh nộp sản phầm thực hành 
* Kết luận, nhận định 4 
- Giáo viên nhận xét. 
Hoạt động 2.2: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam 
giác, hình lăng trụ đứng tứ giác 
a) Mục tiêu: Nắm được công thức tính diện tích xung quanh và thể tích hình lăng 
trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác 
- Áp dụng được công thức để tính được diện tích xung quanh của hình lăng trụ 
đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác KHBD TOÁN 7-TUẦN 4 
- Vận dụng kiến thức để giải quyết bài toán hình học thực tế về tính diện tích xung 
quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tứ giác 
b) Nội dung: 
- Học sinh tìm tòi khám phá hoạt động 2 và hoạt động 3 
- Luyện tập thông qua ví dụ 2, Luyện tập 1 
- Giải quyết vấn đề liên quan đến thực tế thông qua mục vận dụng 
c) Sản phẩm: 
- Lời giải hoạt động 2 và hoạt động 3, ví dụ 2, luyện tập 1, vận dụng 
d) Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 2, Diện tích xung quanh và thể tích 
Cho HS hoạt động cá nhân làm HĐ 2 của hình lăng trụ đứng tam giác, 
- Chỉ ra sự tương ứng giữa các mặt hình lăng trụ đứng tứ giác 
bên với các hình chữ nhật của hình 
triển khai B' C'
* HS Thực hiện nhiệm vụ học tập 1 
Hs hoạt động cá nhân làm HĐ 2 A'
* Báo cáo thảo luận 1 h
Gọi một vài hs trả lời 
* Kết luận, nhận định 1 a
Gv: Đánh giá kết quả của Hs B C
 c b
 A
 (2) (3)
 (1) h
 a
 b c
 c
 b
 (1) Là m 
 ặt bên BCC’B’
 (2) Là m 
 ặt bên ACC’A’
 (3) Là m 
 ặt bên ABB’A’
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 
Gv cho hs hoạt động nhóm đôi làm 
HĐ 3 Diện tích xung quanh hình lăng trụ 
- Tính tổng diện tích các hình 1 2 3 đứng bằng tích của chu vi đáy với chiều 
- So sánh với tích của chu vi và chiều cao của nó 
cao của hình lăng trụ đứng Sxq = C . h KHBD TOÁN 7-TUẦN 4 
* HS Thực hiện nhiệm vụ 2 Trong đó 
Hs hoạt động nhóm đôi làm HĐ 3 Sxq: Diện tích xung quanh 
- Tính toán C: Chu vi đáy 
- So sánh h: Chiều cao 
* Báo cáo thảo luận 2 
Gv gọi đại diện một vài nhom trả lời 
* Kết luận, nhận định 2 
Gv: Nhận xét và chốt lại 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3 Ví dụ 2: 
Gv cho hs hoạt động cá nhân làm vd 2 
- Khung lịch để bàn có dạng hình gì 
- Tính diện tích bìa dung làm giá đỡ 
như thế nào 
* HS Thực hiện nhiệm vụ 3 
Hs hoạt động cá nhân làm ví dụ 2 
- Hình lăng trụ đứng tam giác Diện tích bìa dùng để làm giá đỡ của 
- Áp dụng công thức tính diện tích quyển lịch là diện tích xung quanh hình 
xung quanh hình lăng trụ đứng lăng trụ đứng tam giác 
* Báo cáo thảo luận 3 C = 20+20+ 7 = 47 
Gv gọị hs trả lời h = 25 
* Kết luận, nhận định 3 Sxq = C . h 
Gv: Nhận xét và chốt lại = 47.25 = 1175 cm2 
Hoạt động 2.2: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam 
giác, hình lăng trụ đứng tứ giác (tiếp) 
a) Mục tiêu: 
+ HS phát biểu được công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng 
trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác. 
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu 
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần luyện tập. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học 2. Diện tích xung quanh và thể tích của 
tập 1: hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng 
GV cho HS hoạt động nhóm thảo trụ đứng tứ giác 
luận luyện tập 1 a) Luyện tập 1: Một lều chữ A dạng hình 
- Tìm một số hình ảnh hình lăng trụ lăng trụ đứng có kích thước như Hình 
đứng tam giác, tứ giác 10.26. Tính diện tích vải để làm hai mái và 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: trải đáy của lều. KHBD TOÁN 7-TUẦN 4 
- Công thức tính diện tích xung 
quanh? 
- Chỉ ra được hình ảnh hình lăng trụ 2m 2m
đứng tam giác? 5m
* Báo cáo, thảo luận 1: 
 Giải 
- HS nêu được công thức tính diện 
 Diện tích vải để làm hai mái và trải đáy của 
tích xung quanh? 
 lều chính là diện tích xung quanh của hình 
- 
 Nêu cách tính cho bài luyện tập 1 
- lăng trụ đứng tam giác.
 HS nêu được các hình ảnh hình S = (2+2+2).5 = 30(m2) 
vuông trong thực tế như: Quyển lịch 
 Vậy diện tích vải để làm hai mái và trải đáy 
để bàn, kim tự tháp ở Ai Cập, . 
 của lều là 30(m2) 
* Kết luận, nhận định 1: 
- GV nhận xét đánh giá quá trình hoạt 
động của HS 
- Nhận xét các kết quả HS tìm được 
* GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học b) Bài tập vận dụng: Một khúc gỗ dùng 
tập 2: để chặn bánh xe (giúp xe không bị trôi khi 
GV yêu cầu HS quan sát H10.27 dừng đỗ) có dạng hình lăng trụ đứng, đáy 
1. Nêu tên các đỉnh, cạnh đáy, cạnh là hình thang cân có kích thước như 
bên, mặt đáy, mặt bên của hình lăng H10.27. Người ta sơn xung quanh khhucs 
trụ đứng gỗ này (không sơn hai đầu hình thang cân). 
2. Nêu kích thước các cạnh Mỗi mét vuông sơn chi phí hết 20000 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 2: đồng. Hỏi sơn xung quanh như vậy hết bao 
+ HS quan sát SGK và trả lời theo yêu nhiêu tiền? 
cầu của GV 
+ GV: quan sát và trợ giúp HS 15cm
 15cm
+ HS quan sát SGK và trả lời theo yêu 
cầu của GV 15cm
 30cm
+ GV: quan sát và trợ giúp HS. 60cm 
* Báo cáo, thảo luận 2: 
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, Giải 
phát biểu Diện tích xung quanh là: 
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho S = (15+15+15+30).60 = 4500(cm2) 
nhau. Đổi 4500cm2 = 0,45(m2) 
* Kết luận, nhận định 2: Số tiền phải chi trả là: 
GV nhận xét đánh giá quá trình học 0,45 . 20000 = 9000 (đồng) 
của HS, tổng quát lại các đặc điểm 
của hình vuông, cách vẽ hình vuông 
và cho HS nêu lại các bước vẽ một 
hình vuông. KHBD TOÁN 7-TUẦN 4 
* GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học c) Thể tích của hình lăng trụ đứng tam 
tập 3: (Đọc hiểu, nghe hiểu) giác, lăng trụ đứng tứ giác 
- GV hướng dẫn cho HS: Tương tự V = Sđáy .h 
như hình hộp chữ nhật, hình lập Trong đó V: Thể tích của hình lăng trụ 
phương, thể tích của hình lăng trụ đứng 
đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Sđáy: Diện tích một đáy của hình 
được tính bằng tích của diện tích đáy lăng trụ đứng 
và chiều cao của nó h: chiều cao của hình lăng trụ 
+ GV trình chiếu PPT hướng dẫn HS đứng 
Công thức tính của hình lăng trụ đứng 
tam giác, lăng trụ đứng tứ giác. h
+ HS đọc ví dụ 3 và trả lời câu hỏi h
 S đáy
của GV S đáy
+ GV cho HS nêu các cạnh, các mặt 
của hình Ví dụ 3: Một lăng kính được làm bằng 
* HS thực hiện nhiệm vụ 3: thủy tinh có dạng một hình lăng trụ đứng 
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành tam giác như hình 10.28. Tính thể tích 
các yêu cầu của GV thủy tinh dùng để làm lăng kính 
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu 
ý và trợ giúp nếu cần. 
* Báo cáo, thảo luận 3: 
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các 
yêu cầu, giơ tay phát biểu. 
+ GV : kiểm tra, chữa và nêu kết quả. Giải 
* Kết luận, nhận định 3: GV nhận Diện tích tam giác đáy là: 
xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm 1
 S .10.8,7 = 43,5(cm2) 
việc, kết qua hoạt động và chốt kiến đáy = 2
thức, Thể tích thủy tinh dùng làm lăng kính là: 
 2
 V = Sđáy .h = 43,5 . 20 = 870(cm ) 
 Hướng dẫn tự học ở nhà 
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. 
- Nắm vững: Kiến thức về diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng 
tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác 
- Sưu tầm một số hình vẽ, vật dụng có dạng là hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng 
trụ đứng tứ giác 
- Làm bài tập 10.12; 10.15; 10.16 -SGK/99. Bài 10.10, 10.11 SBT/66 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 4 
TIẾT 5 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: HS hình thành kĩ năng vận dụng lý thuyết hình lăng trụ đứng vào trong 
tính toán hợp lí. 
b) Nội dung: HS thực hiện các bài tập trong phần luyện tập 1, 2 sgk, kết hợp với 
đàm thoại vấn đáp – trực quan – tái hiện. 
c) Sản phẩm: Đáp án các bài tập Luyện tập 1, 2 SGK trang 97, 99. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 * GVgiao nhiệm vụ học tập 1: Luyện tập 
 - Yêu cầu HS thực hiện cá nhân bài tập *Bài tập luyện tập 1: 
 luyện tập 1. 
 - Nêu cách tính diện tích vải để làm hai 
 mái và trải đáy của lều. 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
 - Nêu cách tính 
 Giải: 
 - 
 HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá Diện tích vải để làm hai mái và trải 
 nhân. 
 đáy của lều chính là diện tích xung 
 * Báo cáo, thảo luận 1: quanh hình lăng trụ: 
 - GV yêu cầu 2 HS lên trình bày sản phẩm (2 + 2 + 2). 5 = 30 (m2) 
 của mình. 
 - Cả lớp quan sát và nhận xét. 
 * Kết luận, nhận định 1: 
 - GV đánh giá kết quả của HS và khắc sâu 
 cho HS cả lớp hiểu rõ hơn. 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 2: Bài tập luyện tập 2: 
 - GV yêu cầu HS dựa vào chú ý, làm các 
 bài tập luyện tập 2. 
 - Chiếc khay có dạng hình gì 
 - Nêu kích thước của chiếc khay 
 - Nêu cách tính thể tích của chiếc khay 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 2: 
 - HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu 
 cầu. 
 * Báo cáo, thảo luận 2: 
 - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm HS lên 
 trình bày, lưu ý chọn cả bài tốt và chưa 
 tốt. 
 - Cả lớp quan sát và nhận xét. 
 * Kết luận, nhận định 2: KHBD TOÁN 7-TUẦN 4 
 - GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá 
 mức độ hoàn thành của HS. Giải: 
 Diện tích một đáy của hình lăng trụ 
 là : 
 30+402.15 = 525 (cm2 ) 
 Thể tích của khay là : 
 525.20 = 10 500 ( cm3) 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học trong bài 
b) Nội dung: HS áp dụng quy tắc dấu ngoặc hoàn thành bài tập vận dụng trang 97. 
c) Sản phẩm: Bài làm của HS được trình bày bảng; vở bài tập vận dụng trang 97. 
d) Tổ chức thực hiện: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân. 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 * GV giao nhiệm vụ học tập: Bài tập vận dụng: 
 - Yêu cầu HS thực hiện cá nhân. 
 - GV yêu cầu HS thực hiện bài tập vận dụng 
 vào vở nháp. 
 15cm
 15cm
 60cm
 Bài tập vận dụng: 15cm
 Một khúc gỗ dùng để chặn bánh xe ( giúp 
 30cm 
 xe không bị trôi khi dừng đỗ ) có dạng hình Giải: 
 lăng trụ đứng, đáy là hình thang cân có Chu vi mặt đáy của hình lăng trụ 
 kích thước như hình 10.27. Người ta sơn là: 
 xung quanh khúc gỗ này ( không sơn hai 3.15 + 30 = 75 (cm) 
 đầu hình thang cân ). Mỗi mét vuông sơn Diện tích xung quanh khúc gỗ là 
 chi phí hết 20 000 đồng. Hỏi sơn xung 75 .60 = 4500 (cm2 ) 
 quanh như vậy hết bao nhiêu tiền ? Đổi 4500 cm2=0,45 m2 
 * HS thực hiện nhiệm vụ: Vậy khi sơn xung quanh, tổng 
 - HS thực hiện nhiệm vụ, gv hỗ trợ HS nếu chi phí là : 
 c n. 
 ầ 0,45 x 20,000 = 9000 ( đồng). 
 * Báo cáo, thảo luận: 
 - GV gọi 2 HS lên bảng trình bày HS khác 
 nhận xét, bổ sung. 
 * Kết luận, nhận định: 
 - GV đánh giá kết quả của HS, củng cố. 
 Hướng dẫn tự học ở nhà 
- HS làm phần thử thách nhỏ, các bài tập còn lại trong SGK. 
- Xem lại các kiến thức đã học, đọc trước bài “ Luyện tập chung”. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_4_nam_hoc_2023_2024.pdf