Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 35+36 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 35+36 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KHBD TOÁN 7-TUẦN 35, 36 TOÁN 2 TIẾT 50. ÔN TẬP HỌC KỲ II I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: Củng cố, nhắc lại về: - So sánh, quan hệ giữa các cạnh, góc trong một tam giác, khoảng cách giữa điểm và đường thẳng. - Các đường trung tuyến, phân giác, trung trực, đường cao trong tam giác và sự đồng quy của chúng. - Mô tả các đặc điểm về yếu tố: đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Mô tả và tạo lập được hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác. - Giải quyết được các vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích, tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - Giải quyết được các vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích, diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: - Năng lực giải quyết vấn đề toán học. - Tư duy và lập luận toán học: Ứng dụng được quan hệ giữa cạnh, góc trong tam giác vào những trường hợp cụ thể. - Mô hình hóa toán học. Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Hệ thống được các nội dung đã học trong học kỳ II và cung cấp một số bài tập có nội dung tổng hợp, liên kết các kiến thức, kĩ năng đã học phần hình học 7. 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Đối với GV: SGK, KH Dạy học, thước thẳng có chia khoảng,ê ke 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...) III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học trong học kỳ II b) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chia lớp thành 4 nhóm hoạt động theo kĩ thuật khăn trải bàn hệ thống lại kiến thức đã học của chương IX KHBD TOÁN 7-TUẦN 35, 36 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Sau khi hoàn thành thảo luận: Các nhóm treo phần bài làm của mình trên bảng và sau khi tất cả các nhóm kết thúc phần thảo luận của mình GV gọi bất kì HS nào trong nhóm đại diện trình bày. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó cho các em hoàn thành bài tập. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (không có) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức. - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học b) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS hoạt động cá nhân làm BT 1 Bài tập 1. Cho tam giác ABC vuông tại A có AB=3cm; AC=4cm. Gọi BI là phân giác của góc ABC (I AC) . Trên cạnh BC lấy điểm D sao cho BA = BD. a) So sánh các góc của tam giác ABC. b) Chứng minh ΔBAI = ΔBDI. Suy ra ID⊥ BC. c) Đường thẳng DI cắt đường thẳng BA tại F. Gọi H là trung điểm của đoạn thẳng FC. Chứng minh ba điểm B, I, H thẳng hàng. KHBD TOÁN 7-TUẦN 35, 36 d) Giả sử ACB = 300 , chứng minh I là trọng tâm của tam giác BFC. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Các thành viên trong nhóm trao đổi hoàn thành các bài tập được giao vào PBT. - HS tự hoàn thành bài tập BT 1 vào vở cá nhân. - HS củng cố lại kiến thức, tích cực giơ tay trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Hoạt động nhóm: Các thành viên tích cực tham gia thảo luận hoàn thành yêu cầu; đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm. - Hoạt động cá nhân: Mỗi phần BT, GV mời 1 HS lên bảng trình bày. Kết quả: BT 1. B D A C I H F a) ABC vuông ở A A =90 do vậy A là góc lớn nhất (1) Ta lại có: AB AC(34 cm cm) CB (2) ( Quan hệ giữa góc và cạnh trong một tam giác) Từ (1) và (2) suy ra CBA < . b) Xét tam giác ABI và DBI có: AB = DI (GT) ABI= DBI (do BI là phân giác) BI là cạnh chung Do đó ABI= DBI( c.. g c) Suy ra BAI= BDI (2 góc tương ứng) Mà BAI = 900 nên BDI=900 ID ⊥ BC c) Xét BAC vuông ở A và BDF vuông ở D có: BA = BD(GT) B chung Do đó BAC= BDF (cạnh góc vuông - góc nhọn kề) BC= BF (2 cạnh tương ứng) BFC cân tại B. Vì BFC cân tại B nên đường trung tuyến BH đồng thời là đường phân giác. BH là tia phân giác của góc FBC hay góc ABC (1) Mặt khác, BI là tia phân giác của góc ABC (2) Từ (1) và (2) suy ra 3 điểm B, I, H thẳng hàng. 1 d) Khi ACB = 300 thì tam giác ABC là nửa của tam giác đều AB= BC . Mà BC 2 1 = BF (vì BFC cân tại B), suy ra AB= BF 2 Do đó, A là trung điểm của BF từ đó có CA là đường trung tuyến. KHBD TOÁN 7-TUẦN 35, 36 BFC có hai đường trung tuyến CA và BH cắt nhau tại I nên I là trọng tâm. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh giá mức độ tích cực tham gia hoạt động nhóm của HS và đánh mức độ hiểu và tiếp nhận kiến thức của HS. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn lại các kiến thức đã học. - Làm BTVN Cho ABC cân tại A , A 900 . Các đường trung trực của AB và của AC cắt nhau tại O và cắt BC tại D và E . Chứng minh rằng: a) OA là đường trung trực của BC . b) BD= CE . c) ODE là tam giác cân. • HD A H K B D E C O a) Vì điểm O là giao điểm các đường trung trực của ABC nên O thuộc đường trung trực của BC . ABC cân tại A =AB AC A thuộc đường trung trực của BC . Vậy AO là đường trung trực của BC . b) Gọi H là trung điểm của AB, K là trung điểm của AC . Xét HBD và KCE có: BHD== CKE 900 BH= CK ABC= ACB ( ABC cân tại A ) Do đó, HBD = KCE(g.c.g) =BD CE (2 cạnh tương ứng) c) HBD = KCE HBD = KEC (2 góc tương ứng) mà ODE,OED lần lượt đối đỉnh với HBD, KEC ODE = OED ODE cân tại O. KHBD TOÁN 7-TUẦN 35, 36 TOÁN 3 TIẾT 19. ÔN TẬP HỌC KỲ II I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: + Củng cố các kiến thức về biểu đồ đoạn thẳng, biểu đồ hình quạt tròn + Phân tích và xử lí được các số liệu trên các biểu đồ + Củng cố phương pháp cộng, trừ đa thức, tìm nghiệm của đa thức 2. Năng lực: + Đọc được các số liệu trên các biểu đồ + Xác định được các yếu tố cần biết thông qua biểu đồ + Xử lí, tính toán được các thông số trong các bài toán thực tế + Đưa được ra một nhận xét hay giải pháp thông qua việc xử lí số liệu trên biểu đồ + Rèn kĩ năng vẽ bảng, biểu, kĩ nang quan sát, kĩ năng tính toán, lập luận 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: + Đọc được các số liệu trên các biểu đồ + Xác định được các yếu tố cần biết thông qua biểu đồ + Xử lí, tính toán được các thông số trong các bài toán thực tế + Đưa được ra một nhận xét hay giải pháp thông qua việc xử lí số liệu trên biểu đồ + Rèn kĩ năng vẽ bảng, biểu, kĩ nang quan sát, kĩ năng tính toán, lập luận 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Đối với GV: SGK, KH Dạy học, thước thẳng có chia khoảng,ê ke 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...) III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học trong học kỳ II b) Tổ chức thực hiện: HS trả lời câu hỏi của GV B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (không có) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức. - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học KHBD TOÁN 7-TUẦN 35, 36 b) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS hoạt động cá nhân làm bài tập Bài tập 1. Cho biểu đồ sau: Tỉ lệ học sinh THCS tham gia các môn thể thao của tỉnh A a) Môn thể thao nào được các bạn học sinh THCS tỉnh A tham gia nhiều nhất. b) Tỉnh A có 60060 học sinh THCS, Số học sinh tham gia bóng đá là bao nhiêu em? c) Môn thể thao nào được ít các bạn tham gia nhất? chiếm bao nhiêu phần trăm của cả tỉnh. Bài tập 2. Quan sát biểu đồ dưới đây rồi trả lời một số câu hỏi sau: SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC THẾ GIỚI THỜI KÌ 1950 - 2003 Sản lượng ( triệu tấn) 2500 2060 2021 2000 1950 1561 1500 1213 1000 676 500 0 Năm 1950 1970 1980 1990 2000 2003 a) Biểu đồ biểu diễn thông tin về vấn đề gì? b) Đơn vị thời gian là gì? c) Năm bao nhiêu thì sản lượng lương thực thế giới đạt trên 2000 triệu tấn. Bài tập 3. Gieo một con xúc xắc được chế tạo cân đối. Tính xác xuất của mỗi biến cố sau: a) Mặt xuất hiện của xúc sắc có số chấm là số chẵn b) Mặt xuất hiện của xúc sắc có số chấm là số lẻ c) Mặt xuất hiện của xúc sắc có số chấm là số nguyên tố d) Mặt xuất hiện của xúc sắc có số chấm là số nhỏ hơn 6 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Các thành viên trong nhóm trao đổi hoàn thành các bài tập được giao vào PBT. - HS tự hoàn thành bài tập vào vở cá nhân. - HS củng cố lại kiến thức, tích cực giơ tay trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. KHBD TOÁN 7-TUẦN 35, 36 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Hoạt động nhóm: Các thành viên tích cực tham gia thảo luận hoàn thành yêu cầu; đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm. - Hoạt động cá nhân: Mỗi phần BT, GV mời 1 HS lên bảng trình bày. Sản phẩm. BT 1. Môn thể thao được các bạn lớp 7A tham gia nhiều nhất là môn Bơi Số HS tham gia môn bóng đá là: 30%.60060= 18018(học sinh) Môn Đá cầu có ít bạn tham gia nhất, chiếm 13% BT 2 a) Biểu đồ biểu diễn thông tin về Sản lượng lương thực thế giới giai đoạn 1950 - 2003 b) Đơn vị thời gian là: Năm c) Năm 2000 thì sản lượng lương thực thế giới đạt trên 2000 triệu tấn. BT 3. Tập hợp gồm các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên mặt xúc xắc là: A= 1; 2; 3; 4; 5; 6 Số phần tử của tập hợp A là: 6 a) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện của xúc sắc có số chấm là số chẵn” là: 2; 4; 6 31 Xác xuất của biến cố này là: = 62 b) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện của xúc sắc có số chấm là số lẻ” là: 1; 3; 5 Xác xuất của biến cố này là: c) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện của xúc sắc có số chấm là số nguyên tố” là: 2; 3; 5 Xác xuất của biến cố này là: d) Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện của xúc sắc có số chấm là số nhỏ hơn 6” là: 1; 2; 3; 4; 5 5 Xác xuất của biến cố này là: 6 Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh giá mức độ tích cực tham gia hoạt động nhóm của HS và đánh mức độ hiểu và tiếp nhận kiến thức của HS. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn lại các kiến thức đã học. - Chuẩn bị kiểm tra học kỳ II.
File đính kèm:
giao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_3536_nam_hoc_2023_2024.pdf



