Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

pdf13 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 16 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 34 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 34 
TOÁN 2 
TIẾT 44,45. BÀI 35: SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC, BA 
 ĐƯỜNG CAO TRONG MỘT TAM GIÁC 
I. Mục tiêu. 
1. Năng lực: 
 - Nhận biết đường trung trực của tam giác. 
 - Nhận biết sự đồng quy của 3 đường trung trực trong một tam giác 
 - Nhận biết đường cao của tam giác. 
 - Nhận biết sự đồng quy của 3 đường cao trong một tam giác 
2. Phẩm chất: 
Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng có chia đơn vị, bảng phụ, máy 
chiếu, phiếu bài tập (các bài tập bổ sung). 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng có chia đơn vị, bảng nhóm. 
III. Tiến trình dạy học 
 TIẾT 44 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Gợi động cơ bằng cách tìm hiểu bài toán mở đầu 
b) Nội dung: Học sinh đọc bài toán 
c) Sản phẩm: Thấy được sự cần thiết của việc áp dụng toán học vào giải quyết các 
tình huống thực tế. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
GV giao nhiệm vụ học tập: Bài toán mở đầu hình 
- Yêu cầu đọc bài toán về tìm cách thực hiện yêu cầu 9.36 
bài toán đặt ra 
* HS thực hiện nhiệm vụ: 
- Thảo luận nhóm đọc nội dung bài và đựa ra phương 
án giải quyết 
* Báo cáo, thảo luận: 
- Đại điện nhóm báo cáo các phương án thực hiện 
* Kết luận, nhận định: 
- GV nhận xét các nhóm và dẫn dắt HS vào bài mới: 
Để tìm được vị trí đào giếng thỏa mãn yêu cầu bài 
toán cũng chính là tìm một điểm cách đều 3 đỉnh của 
một tam giác. Đặt vấn đề vào bài. KHBD TOÁN 7-TUẦN 34 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
Hoạt động 2.1: Sự đồng quy của ba đường trung trực trong một tam giác. 
Hoạt động 2.1.1: Thế nào là đường trung trực của tam giác 
a) Mục tiêu: 
- HS nhận biết và vẽ được đường trung trực của một tam giác 
b) Nội dung: 
- Tìm hiểu về đường trung trực của tam giác 
c) Sản phẩm: 
- Vẽ được đường trung trực. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
GV giao nhiệm vụ học tập: 1. Sự đồng quy của ba 
- Nhiệm vụ 1: Quan sát hình 9.37 và cho biết thế nào đường trung trực trong 
là đường trung trực của tam giác. một tam giác. 
- Nhiệm vụ 2: Vẽ đường trung trực của tam giác 1.1) Đường trung trực 
- Nhiệm vụ 3: Trả lời câu hỏi một tam giác có mấy của một tam giác. 
đường trung trực a) Định nghĩa. 
* HS thực hiện nhiệm vụ: 
- Thảo luận nhóm đọc nội dung bài và đựa ra phương 
án giải quyết 
* Báo cáo, thảo luận: 
- Đại điện nhóm báo cáo các phương án thực hiện 
* Kết luận, nhận định: VD: d là đường trung 
- GV nhận xét các nhóm, chốt kiến thức: trực của tam giác ABC 
 b) Nhận xét. (?) 
Hoạt động 2.1.2: Định lí 
a) Mục tiêu: 
- Hiểu được tính chất đồng quy của 3 đường trung trực. 
b) Nội dung: 
- Tìm hiểu định lí về các đường trung trực của tam giác 
c) Sản phẩm: 
- Chứng minh được các đường trung trực đồng quy. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
GV giao nhiệm vụ học tập: 1. Sự đồng quy của ba đường trung 
- Nhiệm vụ 1: Làm hoạt động 1 (Sgk – trực trong một tam giác. 
78) 1.2) Định lí 
 a) Định lí KHBD TOÁN 7-TUẦN 34 
- Nhiệm vụ 2: Làm hoạt động 2 (Sgk – b) Nhận xét. 
78) c) Vận dụng 
- Nhiệm vụ 3: Chứng minh và rút ra Bài toán mở đầu 
định lý Vị trí giếng là giao điểm ba đường 
- Nhiệm vụ 4: Trả lời bài toán mở đầu trung trực của tam giác có 3 đỉnh là ba 
* HS thực hiện nhiệm vụ: ngôi nhà. 
- Thảo luận nhóm đọc nội dung bài và 
đựa ra phương án giải quyết 
* Báo cáo, thảo luận: 
- Đại điện nhóm báo cáo các phương 
án thực hiện 
* Kết luận, nhận định: 
- GV nhận xét các nhóm, chốt kiến 
thức: 
* Hướng dẫn tự học ở nhà. 
- Ôn tập lại kiến thức về đường trung trực 
- Làm các bài tập 9.26 (Sgk – 81) 
 TIẾT 45 
Hoạt động 2.2: Sự đồng quy của ba đường cao trong một tam giác. 
Hoạt động 2.2.1: Thế nào là đường cao trong một tam giác. 
a) Mục tiêu: 
- HS nhận biết và vẽ được đường cao của một tam giác 
b) Nội dung: 
- Tìm hiểu về đường cao của tam giác 
c) Sản phẩm: 
- Vẽ được đường cao. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
GV giao nhiệm vụ học tập: 2.1. Đường cao của tam 
- Nhiệm vụ 1: Quan sát hình 9.42 và cho biết thế nào giác 
là đường cao của tam giác. a) Định nghĩa. 
- Nhiệm vụ 2: Vẽ đường cao của tam giác 
- Nhiệm vụ 3: Trả lời câu hỏi một tam giác có mấy 
đường cao 
* HS thực hiện nhiệm vụ: 
- Thảo luận nhóm đọc nội dung bài và đựa ra phương 
án giải quyết 
* Báo cáo, thảo luận: KHBD TOÁN 7-TUẦN 34 
- Đại điện nhóm báo cáo các phương án thực hiện VD: AI là đường cao của 
* Kết luận, nhận định: tam giác ABC 
- GV nhận xét các nhóm, chốt kiến thức: b) Nhận xét. (?) 
Hoạt động 2.2.2: Sự đồng quy của ba đường cao trong một tam giác. 
a) Mục tiêu: 
- Hiểu được tính chất đồng quy của 3 đường cao. 
b) Nội dung: 
- Tìm hiểu định lí về các đường cao của tam giác 
c) Sản phẩm: 
- Rút ra được nhận xét về sự đồng quy của ba đường cao 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
GV giao nhiệm vụ học tập: 2.2. Sự đồng quy của ba đường cao 
- Nhiệm vụ 1: Làm hoạt động 3 (Sgk – trong một tam giác. 
79) 1.2) Định lí 
- Nhiệm vụ 2: Vẽ các đường cao của a) Định lí 
tam giác ABC bất kỳ b) Chú ý 
- Nhiệm vụ 3: Rút ra nhận xét về số 
giao điểm của ba đường cao trong tam 
giác 
* HS thực hiện nhiệm vụ: 
- Thảo luận nhóm đọc nội dung bài và 
đựa ra phương án giải quyết 
* Báo cáo, thảo luận: 
- Đại điện nhóm báo cáo các phương 
án thực hiện 
* Kết luận, nhận định: 
- GV nhận xét các nhóm, chốt kiến 
thức: 
Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: 
- Nhớ được tính chất của các đường xuất phát từ đỉnh trong tam giác cân, 
- Biết tính chất của tam giác đều 
b) Nội dung: 
- Tìm hiểu về các đường xuất phát từ đỉnh trong tam giác cân, tính chất tam giác đều 
c) Sản phẩm: 
- Nhớ được tính chất của tam giác cân, đều 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung KHBD TOÁN 7-TUẦN 34 
GV giao nhiệm vụ học tập: Luyện tập 2 
- Nhiệm vụ 1: Làm luyện tập 2 (Sgk – - Trong tam giác cân đường xuất phát 
81) từ đỉnh đồng thời là các đường còn lại 
* HS thực hiện nhiệm vụ: - Trong tam giác đều các đường đồng 
- Thảo luận nhóm đọc nội dung bài và thời là các đường còn lại của tam giác. 
đựa ra phương án giải quyết 
* Báo cáo, thảo luận: 
- Đại điện nhóm báo cáo các phương 
án thực hiện 
* Kết luận, nhận định: 
- GV nhận xét các nhóm, chốt kiến 
thức: 
Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: 
- Nhận biết trực tâm của một tam giác 
b) Nội dung: 
- Bài tập 9.26 
c) Sản phẩm: 
- Tìm được trực tâm của tam giác 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
GV giao nhiệm vụ học tập: Bài tập 9.26 
- Nhiệm vụ 1: Bài tập 9.26 (Sgk – 81) 
* HS thực hiện nhiệm vụ: 
- Thảo luận nhóm đọc nội dung bài và 
đựa ra phương án giải quyết 
* Báo cáo, thảo luận: 
- Đại điện nhóm báo cáo các phương 
án thực hiện 
* Kết luận, nhận định: 
- GV nhận xét các nhóm, chốt kiến - Trực tâm của tam giác HBC là A 
thức: - Trực tâm của tam giác HCA là B 
 - Trực tâm của tam giác HAB là C 
* Hướng dẫn tự học ở nhà. 
- Ôn tập lại kiến thức về đường trung trực, đường cao của 1 tam giác 
- Làm các bài tập 9.27, 9.28, 9.29 (Sgk – 81) 
- Đọc phần có thể em chưa biết 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 34 
TOÁN 3 
 Tiết 16: LUYỆN TẬP CHUNG 
I. Mục tiêu: 
1. Về năng lực: 
-Thực hiện được các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, để vận 
dụng các kiến thức trên để giải các bài tập về biến cố và cách tìm xác suất của biến 
cố, giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. 
2. Phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ bài tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo 
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ các bài tập 
II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, tấm bìa cứng hình tròn được chia 
thành 6 phần bằng nhau và ghi các số từ 1 đến 6. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. Tiến trình dạy học: 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: 
HS biết tìm xác suất của các biến cố, và xác định xem các biến cố có là đồng khả 
năng không. 
b) Nội dung: 
Thực hiện nội dung ví dụ 1 sách giáo khoa. 
c) Sản phẩm: 
- Lời giải bài tập trong ví dụ 1 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ học tập Ví dụ 1: 
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động a)– Biến cố A là biến cố là biến cố chắc 
nhóm thảo luận ví dụ 1 chắn do đó có xác suất bằng 1 
* HS thực hiện nhiệm vụ - Biến cố B là biến cố không thể do đó 
- Học sinh thảo luận nhóm thực hiện ví có xác suất bằng 0 
dụ 1 Vì 6 hình quạt có diện tích bằng nhau 
* Báo cáo, thảo luận nên 6 biến cố sau đồng khả năng: Mũi 
- Tự trình bày lại bài giải ví dụ 1 tên dừng ở hình quạt ghi số 1; 2; 3; 4 ;5; 
* Kết luận, nhận định 6. 
- Gv đánh giá kết quả của các nhóm 1
 Xác suất của biến cố C là 
 6 KHBD TOÁN 7-TUẦN 34 
- GV chốt cách tìm xác suất của biến cố, b)- Biến cố E xảy ra khi mũi tên dừng ở 
và cách xác định biến cố là đồng khả hình quạt OAB 
năng. - Biến cố F xảy ra khi mũi tên dừng ở 
 hình quạt OBC 
 - Biến cố G xảy ra khi mũi tên dừng ở 
 hình quạt OCA 
 Vì 3 hình quạt này có diện tích bầng 
 nhau nên 3 biến cố E, F, G là đồng khả 
 năng. 
 Xác suất của 3 biến cố là bằng nhau và 
 1
 bằng 
 3
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: 
HS thực hiện được các bài tập về tính xác suất, cách xác định 1 biến cố là chắc chắn, 
không thể hay ngẫu nhiên. 
b) Nội dung: 
- Thực hiện nội dung bài tập 8.8, 8.9, 8.11 sách giáo khoa 
c) Sản phẩm: 
- Kết quả bài làm của học sinh được trình bày trên bảng 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ học tập 
Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài 8.8 Bài 8.8 
Suy nghĩ và trả lời a) A: Rút được thẻ ghi số là số chẵn 
* HS thực hiện nhiệm vụ: là biến cố ngẫu nhiên 
- Học sinh đọc đề, phân tích đề bài thực b) B: Rút được thẻ ghi số là số chia 
hiện làm vào vở. hết cho 3 là biến cố chắc chắn 
* Báo cáo, thảo luận: c) C: Rút được thẻ ghi số là số chia 
- Gv cho 1 học sinh đại diện lên bảng hết cho 10 là biến cố không thể 
trình bày bài. 
* Kết luận, nhận định: 
GV chốt lại cách xác định 1 biến cố là 
ngẫu nhiên, chắc chắn hay không thể. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 
Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài 8.9, Bài 8.9 
8.11 a) Xác suất bằng 0 vì đây là biến cố 
Thảo luận theo nhóm bàn không thể. KHBD TOÁN 7-TUẦN 34 
* HS thực hiện nhiệm vụ: b) Xác suất bằng 1 vì đây là biến cố 
- Học sinh đọc đề, phân tích đề bài thảo chắc chắn. 
luận để hoàn thiện. Bài 8.11 
* Báo cáo, thảo luận: a)Xác suất bằng 0 vì đây là biến cố 
- Gv gọi 1 nhóm đại diện lên bảng trình không thể. 
bày bài. b) Xác suất bằng 1 vì đây là biến cố chắc 
* Kết luận, nhận định: chắn. 
GV chốt lại cách tìm xác suất của 1 biến c) Xác suất để tìm được số nguyên tố là 
cố 1
 2
 d) Xác suất để tìm được số chia hết cho 
 1
 6 là 
 4
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: 
- Giải quyết bài toán thực tiễn liên quan đến biến cố và xác suất của biến cố. 
b) Nội dung: 
Thực hiện nội dung bài tập 8.10 sách giáo khoa 
c) Sản phẩm: 
- Kết quả bài làm của học sinh 
d) Tổ chức thực hiện: 
* Giao nhiệm vụ 1: 
Yêu cầu hs đọc nội dung bài 8.10 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
- HS hoạt động cá nhân. 
* Báo cáo, thảo luận 1: 
- HS nêu câu trả lời. 
* Giao nhiệm vụ 2: 
- Tìm 1 chiệc hộp và cho 15 quả bóng màu xanh, 15 quả bóng màu đỏ vào trong. 
Thực hiện theo yêu cầu của bài 8.10 và kiểm tra lại kết quả vừa báo cáo. 
- Ôn tập lại các kiến thức trong chương để chuẩn bị cho tiết sau: Ôn tập chương IX. 
 --------------------------------------------------------------------- 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 34 
1 
k7284 Tiết 17: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VIII 
I. Mục tiêu: 
1. Về năng lực: 
-Thực hiện được các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, để vận 
dụng các kiến thức trên để giải các bài tập về biến cố và cách tìm xác suất của biến 
cố, giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản 
2. Phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ bài tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo 
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ các bài tập 
II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, 5 viên bi đỏ, 10 viên bi xanh, 
20 viên bi vàng, hộp kín. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. Tiến trình dạy học: 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: 
HS biết tìm, và xác định xem các biến cố có là biến cố chắc chắn, biến cố không thể, 
biến cố ngẫu nhiên. Biết xác định xác suất của biến cố. 
b) Nội dung: 
Thực hiện nội dung Bài tập 8.12; 8.13 sách giáo khoa. 
c) Sản phẩm: 
- Lời giải bài tập trong Bài tập 8.12 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ học tập Bài tập 8.12 
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động Biến cố A: “ Lấy được quả cầu ghi số là 
nhóm thảo luận Bài tập 8.12 số chính phương” là biến cố không thể 
* HS thực hiện nhiệm vụ vì trong số các số được ghi không có số 
- Học sinh thảo luận nhóm thực hiện Bài nào là số chính phương. 
tập 8.12 Biến cố B: “ Lấy được quả cầu ghi số là 
* Báo cáo, thảo luận số chia hết cho 3” là biến cố ngẫu nhiên 
- Tự trình bày lại bài giải Bài tập 8.12 vì trong số các số được ghi, có số 15, 30 
* Kết luận, nhận định chia hết cho 3. 
- Gv đánh giá kết quả của các nhóm Biến cố C: “ Lấy được quả cầu ghi số là 
- GV chốt cách xác định biến cố. số chia hết cho 5” là biến cố chắc chắn 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 34 
* GV giao nhiệm vụ học tập vì tất cả các số được ghi đều chia hết 
Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài 8.13 cho 5. 
Suy nghĩ và trả lời Bài tập 8.13 
* HS thực hiện nhiệm vụ: Vì số bóng màu vàng nhiều nhất nên 
- Học sinh đọc đề, phân tích đề bài thực khả năng Ngọc lấy quả bóng màu vàng 
hiện làm vào vở. lớn nhất 
* Báo cáo, thảo luận: 
- Gv cho 1 học sinh đại diện lên bảng 
trình bày bài. 
* Kết luận, nhận định: 
GV chốt lại: 
- Số bóng màu nào nhiều hơn thì khả 
năng lấy được bóng màu đó càng lớn. 
-Khả năng sẩy ra của một biến cố là sác 
xuất của biến cố. 
2. Hoạt động 2: Luyện tập 
a) Mục tiêu: 
HS thực hiện được các bài tập về tính xác suất, cách xác định 1 biến cố. 
b) Nội dung: 
- Thực hiện nội dung bài tập 8.14, 8.15 sách giáo khoa 
c) Sản phẩm: 
- Kết quả bài làm của học sinh được trình bày trên bảng 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ học tập 
Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài 8.14 Bài 8.14 
Thảo luận theo nhóm bàn a) Vì biến cố: “ Rút được tấm thẻ ghi số 
* HS thực hiện nhiệm vụ: nhỏ hơn 10” là biến cố chắc chắn nên 
- Học sinh đọc đề, phân tích đề bài thảo xác suất rút được tấm thẻ ghi số nhỏ hơn 
luận để hoàn thiện. 10 là 1. 
* Báo cáo, thảo luận: b) Vì biến cố: “ Rút được tấm thẻ ghi số 
- Gv gọi 1 nhóm đại diện lên bảng trình 1” là biến cố không thể nên xác suất rút 
bày bài. được tấm thẻ ghi số 1 là 0. 
* Kết luận, nhận định: c) Biến cố: “ Rút được tấm thẻ ghi số 8” 
GV chốt lại cách tìm xác suất của 1 biến là biến cố ngẫu nhiên. 
cố Có 7 biến cố đồng khả năng: “ Rút được 
 thẻ ghi số 2” ; “ Rút được thẻ ghi số 3”; 
 “ Rút được thẻ ghi số 4”; “ Rút được thẻ 
 ghi số 5”; “ Rút được thẻ ghi số 6”; “ Rút 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 34 
 được thẻ ghi số 7”; “ Rút được thẻ ghi số 
 8” và luôn xảy ra 1 trong 7 biến cố đó. 
 1
 Xác suất của mỗi biến cố là: 
 7
* GV giao nhi m v h c t p 1
 ệ ụ ọ ậ Vậy xác suất rút được thẻ ghi số 8 là 
Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài 8.15 7
Thảo luận theo nhóm bàn Bài tập 8.15 
* HS thực hiện nhiệm vụ: a) * Xét 2 biến cố: “ Mũi tên chỉ vào số 
- Học sinh đọc đề, phân tích đề bài thảo lẻ” ; “ Mũi tên chỉ vào số chẵn”. 
luận để hoàn thiện. Đây là 2 biến cố đồng khả năng (đều có 
* Báo cáo, thảo luận: 4 khả năng) và luôn xảy ra 1 trong 2 biến 
- Gv gọi 1 nhóm đại diện lên bảng trình cố đó 
bày bài. 1
 Xác suất của mỗi biến cố đó là 
* Kết luận, nhận định: 7
GV chốt lại cách tìm xác suất của 1 biến * Xét 8 biến cố: “ Mũi tên chỉ vào số 1” 
cố ; “ Mũi tên chỉ vào số 2”; “ Mũi tên chỉ 
 vào số 3” ; “ Mũi tên chỉ vào số 4”; “ 
 Mũi tên chỉ vào số 5” ; “ Mũi tên chỉ vào 
 số 6”; “ Mũi tên chỉ vào số 7” ; “ Mũi 
 tên chỉ vào số 8” 
 Chúng là 8 biến cố đồng khả năng và 
 luôn xảy ra 1 trong 8 biến cố đó 
 1
 Xác suất của mỗi biến cố đó là . 
 8
 b) Xét 4 biến cố: A,B,C,D 4 biến cố này 
 là 4 biến cố đồng khả năng (đều có 2 khả 
 năng) và luôn xảy ra 1 trong 4 biến cố 
 đó 
 1
 Xác suất của mỗi biến cố đó là . 
 4
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: 
- Giải quyết bài toán thực tiễn liên quan đến biến cố và xác suất của biến cố. 
b) Nội dung: 
Thực hiện nội dung bài tập 8.13sách giáo khoa 
c) Sản phẩm: 
- Kết quả bài làm của học sinh 
d) Tổ chức thực hiện: 
* Giao nhiệm vụ 1: KHBD TOÁN 7-TUẦN 34 
- Tìm 1 chiệc hộp và cho 5 viên bi màu đỏ, 10 quả bóng màu xanh, 20 viên bi mầu 
vàng vào trong hộp kín. Thực hiện theo yêu cầu của bài 8.13 và kiểm tra lại kết quả 
vừa báo cáo. 
* Báo cáo, thảo luận 1: 
- HS nêu câu trả lời. 
* Giao nhiệm vụ 2: 
- Ôn tập lại các kiến thức trong chương. 
- đọc và ngiên cứu bài mới SGK chương IX để chuẩn bị cho tiết sau: 
 --------------------------------------------------------------------- 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 34 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_34_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan