Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 33 - Năm học 2023-2024

pdf17 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 19 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 33 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 33 
TOÁN 2 
 TIẾT 42, 43- BÀI 34: SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA TRUNG TUYẾN, BA 
 ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁC 
I. Mục tiêu 
1. Năng lực: 
 - Phát biểu và nhắc lại được mối quan hệ giữa 3 cạnh của tam giác, mối quan hệ 
giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác, giữa đường xiên đường vuông góc và hình 
chiếu. 
- Thực hiện được các thao tác tư duy tổng hợp và liên kết các kiến thức đã học, khái 
quát hóa, để thực hiện được các bài tập tổng hợp trong tiết luyện tập chung. 
- Nhận biết đường phân giác của tam giác. 
- Nhận biết sự đồng quy của 3 đường phân giác trong một tam giác 
2. Phẩm chất: 
 Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 1. Giáo viên: Thước kẻ có vạch chia khoảng, compa, giấy kẻ ô vuông, tam 
 giác bằng giấy, tấm bìa cứng hình tam giác và nhắc học sinh xem trước một 
 số bài tập. 
 2. Học sinh: Thước thẳng, compa, mảnh giấy hình tam giác, giấy kẻ ô vuông. 
III. Tiến trình dạy học 
 TIẾT 42: SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN 
 TRONG TAM GIÁC. 
A. Hoạt động : Khởi động 
 a) Mục tiêu: Giới thiệu cho học sinh điểm trong tam giác có tính chất gắn với 
Vật lý là trọng tâm của tam giác đó. Điều đó giúp gợi nhu cầu tìm hiểu bài học. 
 b) Nội dung: Học sinh lắng nghe câu hỏi khởi động và quan sát hình ảnh trực 
quan với các dụng cụ giáo viên đã chuẩn bị. 
 c) Sản phẩm: Học sinh ghi nhớ câu hỏi tìm vị trí một điểm nằm trong tam giác 
để tam giác đó giữ thăng bằng. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học 
GV: Gọi học sinh đọc tình huống đầu Xác định điểm nằm trong tam giác làm 
bài đưa ra. cho tam giác đó giữ được thăng bằng và 
 tính chất của điểm đó? 
HS: Đọc tình huống KHBD TOÁN 7-TUẦN 33 
GV: Mô tả tình huống bằng các dụng cụ 
đã chuẩn bị. 
HS: Quan sát. 
GV: Yêu cầu học sinh nhắc yêu cầu của 
bài toán đưa ra? 
HS: Nhắc lại câu hỏi. 
B. Hoạt động : Hình thành kiến thức mới 
Hoạt động 1: Tìm hiểu đường trung tuyến của tam giác. 
 a) Mục tiêu: Giới thiệu định nghĩa đường trung tuyến của tam giác. 
 b) Nội dung: Thực hành vẽ đường trung tuyến của tam giác, xác định số 
đường trung tuyến trong một tam giác. 
 c) Sản phẩm: 
 HS biết cách vẽ và nắm được khái niệm đường trung tuyến của tam giác. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học 
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Sự đồng quy của ba đường 
Vẽ hình và giới thiệu các đường trung tuyến. trung tuyến trong một tam giác 
Trả lời câu hỏi: Mỗi tam giác có mấy đường a) Đường trung tuyến của tam 
trung tuyến? giác 
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: A
 HS: vẽ hình vào vở theo sự hướng dẫn của 
GV 
HS: nghe GV giới thiệu về đường trung tuyến N
của tam giác P
1HS lên bảng vẽ tiếp vào hình đã có 
 A
 C
 B M
 P N
 − Đoạn thẳng AM nối đỉnh A của 
 ABC với trung điểm M của cạnh 
 C BC gọi là đường trung tuyến (xuất 
 B M
 phát từ đỉnh A hoặc ứng với cạnh 
HS: Một có ba đường trung tuyến BC) của ABC 
HS: nghe GV trình bày − Đôi khi, đường thẳng AM cũng 
HS: Ba đường trung tuyến của ABC cùng gọi là đường trung tuyến của 
đi qua một điểm ABC. 
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: − Mỗi có ba đường trung tuyến 
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu 
lại các tính chất. KHBD TOÁN 7-TUẦN 33 
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. 
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính 
xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức 
Hoạt động 2: Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác 
 a) Mục tiêu: Những hình ảnh trực quan, giúp học sinh nhận ra ba đường trung 
tuyến của một tam giác đồng quy tại một điểm và tính chất của điểm đó. 
 b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu 
của GV. 
 c) Sản phẩm: HS tìm hiểu được tính chất ba đường trung tuyến. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: b) Tính chất ba đường trung tuyến 
GV cho học sinh hoạt động nhóm thực của tam giác: 
hành theo hướng dẫn của hoạt động 1 rồi HĐ1: Thực hành: (Sgk –72) 
quan sát và trả lời câu hỏi của hoạt động 1? Ba nếp gấp (ba đường trung tuyến 
GV cho học sinh hoạt động nhóm trả lời cùng đi qua một điểm) 
câu hỏi ở hoạt động 2 với mô hình là hình HĐ2: 
vẽ trên giấy kẻ ô vuông đã chuẩn bị sẵn. Vẽ hình theo yêu cầu trên giấy kẻ ô 
Tính các tỉ số đã nêu lên nhờ đếm số ô vuông như hình 9.29 
vuông và những cặp tam giác vuông thích 
hợp bằng nhau trên lưới kẻ ô vuông. 
GV giới thiệu điểm G gọi là trọng tâm của 
 và đưa ra tính chất của trọng tâm. 
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + HS Hoạt động nhóm ở hoạt động 1, thực 
hành với vật thật là tam giác bằng giấy đã 
chuẩn bị sẵn. Học sinh cần phải đánh dấu 
được trung điểm trước khi gấp giấy rồi 
mới gấp giấy để quan sát và rút ra kết luận. + AM là đường trung tuyến của tam 
+ HS hoạt động nhóm ở hoạt động 2: Học giác ABC và cũng đi qua điểm G. 
sinh đếm số ô vuông như trên hình rồi đánh GA GB GC 2
 + = = = 
dấu các điểm A, B, C rồi đánh dấu ba trung MA NB CP 3
điểm M, N, P như hình vẽ. Sau đó kẻ hai 
đường trung tuyến BN, CP, đánh dấu giao b) Tính chất: 
điểm G của chúng. Kiểm tra xem điểm G Định lý 1: Sgk/73 
có nằm trên đường trung tuyến AM. 
+ Tính các tỉ số đã nêu 
+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần 
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: KHBD TOÁN 7-TUẦN 33 
+ Các nhóm thực hiện hoạt động 1 và trả A
lời câu hỏi ở HĐ1. 
+ Một nhóm đại diện trình bày bài làm ở 
HĐ2. N
+ Các nhóm nhận xét và thảo luận. P
 c 4: K t lu n, nh nh: GV nhận 
 * Bướ ế ậ ận đị G
xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, 
kết quả hoạt động và chốt kiến thức. C
 B M
 Các đường trung tuyến AM, BN, CP 
 đồng quy tại điểm G và ta có 
 GA GB GC 2
 = = = 
 MA NB CP 3
 - Điểm G gọi là trọng tâm của tam 
 giác. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
 a) Mục tiêu: Vận dụng tính chất đường trung tuyến trong tam giác vào 
bài tập, xác định cách vẽ trọng tâm tam giác. 
 b) Nội dung: Cho HS đọc ví dụ 1 và hoàn thành các bài tập: 
 Bài luyện tập 1- sgk/73; bài 9.20 – sgk/75 
 Trả lời câu hỏi phần tranh luận. 
 c) Sản phẩm: HS làm các bài tập, nêu cách vẽ trọng tâm của tam giác. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học 
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Luyện tập 1: 
Cho học sinh đọc ví dụ 1. A
Tìm hiểu mối liên hệ giữa ba đoạn thẳng 
trên một đường trung tuyến. 
Áp dụng kết quả ở ví dụ 1 để làm luyện tập N
1 và bài 9.20 G
Nêu cách vẽ trọng tâm của tam giác thông 
qua phần tranh luận trong sách giáo khoa. C
 B M
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
Học sinh tìm mối liên hệ giữa BG, BN với Vì G là trọng tâm của ABC nên 
độ dài đoạn thẳng GN. 2
 GB = BN. 
Tính GB, BN? 3
Làm bài 9.20. 1
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Suy ra GN = BN. 
 3
 Do đó GB = 2GN và BN = 3GN. KHBD TOÁN 7-TUẦN 33 
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, hai HS lên bảng Khi GN = 1cm thì GB = 2.1 = 2(cm) 
thực hiện. BN = 3.1 = 3(cm) 
+ HS: Nêu các cách xác định trọng tâm của Bài 9.20 
một tam giác. A
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. 
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV kết 
luận, đánh và và nhận xét. P N
 G
 B C
 2 2
 BG = BN ; CG = CP. 
 3 3
 BG = 2GN; CG = 2GP. 
 Chú ý: Cách vẽ trọng tâm tam giác: 
 Cách 1: Vẽ hai đường trung tuyến 
 rồi xác định giao điểm. 
 Cách 2: Vẽ một đường trung tuyến 
 và vẽ một điểm cách đỉnh một 
 2
 khoảng bẳng độ dài đường trung 
 3
 tuyến đi qua đỉnh ấy. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. 
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. 
GV: Yêu cầu HS tìm hiểu thêm 
+ Đặt miếng bìa hình tam giác lên giá nhọn, điểm đặt cho miếng bìa 
 đó nằm thăng bằng chính là trọng tâm của tam giác. 
+ Người ta ứng dụng điều này vào việc làm chiếc diều hình tam giác. 
 Để diều có thể cân thăng bằng và bay lên được người ta phải buộc dây nối vào 
chính trọng tâm tam giác. (H.b) 
c) Sản phẩm: HS về nhà làm thử và giải thích ứng dụng này 
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS nhắc lại 
- HS phát biểu các làm bài tập vận dụng 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Học thuộc định lý ba đường trung tuyến của tam giác. 
- Làm bài tập: 9.21 Sgk/75. 
- Đọc trước phần sự đồng quy của ba đường phân giác trong tam giác KHBD TOÁN 7-TUẦN 33 
 TIẾT 43: SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC 
 TRONG TAM GIÁC. 
A. Hoạt động : Khởi động 
a) Mục tiêu: GV ôn tập lại hai tính chất của tia phân giác của một góc để vận dụng 
vào tìm hiểu kiến thức. 
b) Nội dung: Học sinh làm bài toán mở đầu giáo viên đưa ra để nhớ lại tính chất của 
tia phân giác của một góc. 
c) Sản phẩm: Học sinh chứng minh được bài toán và ghi nhớ được tính chất 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học 
GV cho học sinh làm phiếu bài tập 1. Tính chất; 
Bài tập Mỗi điểm nằm trên tia phân giác của 
Cho Oz là tia phân giác của góc xOy. một góc thì cách đều hai cạnh của góc 
Lấy điểm M trên tia Oz và MA, MB lần đó. 
lượt là khoảng cách từ M đến cạnh Ox, Mỗi điểm trong một góc cách đều hai 
Oy. Chứng minh MA = MB? cạnh thì nằm trên tia phân giác của góc 
HS làm bài tập 1 đó. 
Xét hai tam giác vuông OBM và 
 OAM có: 
OM là cạnh chung 
 BOM= AOM(gt) 
Do đó, OBM = OAM (ch – gn) 
Suy ra MA = MB. 
Gv nhận xét và nhắc lại tính chất tia 
phân giác của một góc. 
B. Hoạt động : Hình thành kiến thức mới 
Hoạt động 1: Tìm hiểu đường trung tuyến của tam giác. 
a) Mục tiêu: 
 Giới thiệu định nghĩa đường phân giác của tam giác. KHBD TOÁN 7-TUẦN 33 
b) Nội dung: Thực hành vẽ đường phân giác của tam giác, xác định số đường phân 
giác trong một tam giác. 
c) Sản phẩm: 
 HS biết cách vẽ và nhận biết đường phân giác của tam giác. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học 
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Sự đồng quy của ba đường phân 
GV Vẽ ABC, vẽ tia phân giác của  cắt giác trong một tam giác. 
Cạnh BC tại D và giới thiệu đoạn AD là a) Đường phân giác của tam giác 
đường phân giác (xuất phát từ đỉnh A) của 
 ABC. A
H: Một có mấy đường phân giác? 
H: Ba đường phân giác của có tính chất 
gì ? 
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
HS: theo dõi, vẽ hình vào vở và trả lời câu 
hỏi. 
GV: quan sát và tr giúp hs 
 ợ B C
 c 3: Báo cáo, th o lu n: D
 * Bướ ả ậ 
 +HS: Lắng nghe, quan sát, nhận biết số AM là đường phân giác xuất phát từ 
đường phân giác trong một tam giác. đình A của ABC. 
 c 4: K t lu n, nh nh: 
 * Bướ ế ậ ận đị Mỗi có ba đường phân giác 
GV cho học sinh vẽ hình. 
Hoạt động 2: Tính chất ba đường phân giác của tam giác. 
a) Mục tiêu: Bằng những hình ảnh trực quan, giúp học sinh nhận ra ba đường phân 
giác của một tam giác đồng quy tại một điểm và tính chất của điểm đó. 
b) Nội dung: HS thực hành hoạt động 3 để tìm hiểu sự đồng quy của ba đường phân 
giác, làm bài toán chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau của giáo viên đưa ra. 
c) Sản phẩm: HS tìm hiểu được tính chất ba đường phân giác. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: b) Tính chất ba đường trung tuyến 
GV cho học sinh hoạt động nhóm thực của tam giác: 
hành theo hướng dẫn của hoạt động 3 rồi HĐ3: Thực hành: (Sgk –72) 
quan sát và trả lời câu hỏi của hoạt động 3? Ba nếp gấp (ba đường trung tuyến 
GV giới thiệu điểm đồng quy của ba đường cùng đi qua một điểm) 
phân giác và tính chất của điểm đó. Tính chất: 
 Định lý 2: Sgk/75 KHBD TOÁN 7-TUẦN 33 
Dựa vào tính chất tia phân giác của một 
góc so sánh khoảng cách từ điểm I đến các 
cạnh AB, AC, BC. 
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + HS Hoạt động nhóm ở hoạt động 3 để 
quan sát và rút ra kết luận. 
+ IH = IK = IL. 
+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần Các đường phân giác AD, BE, CF 
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: đồng quy tại I và IH = IK = IL. 
+ Các nhóm thực hiện hoạt động 3 và trả 
lời câu hỏi ở HĐ3. 
+ Một học sinh đại diện trình bày điểm 
đồng quy cách đều ba cạnh 
+ Các nhóm nhận xét và thảo luận câu hỏi 
chứng minh về khoảng cách từ điểm I đến 
các điểm đồng quy. 
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận 
xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, 
kết quả hoạt động và chốt kiến thức. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Vận dụng tính chất đường phân giác trong tam giác 
b) Nội dung: Cho HS đọc ví dụ 2 và hoàn thành các bài tập: 
 Bài luyện tập 2- sgk/75; bài 9.23, 9.24 – sgk/76 
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học 
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Luyện tập 2: 
Cho học sinh đọc ví dụ 2. Vì hai đường phân giác AM và BN cắt 
Vận dụng sự đồng quy của ba đường nhau tại I nên I là điểm đồng quy của ba 
phân giác để làm luyện tập 2. đường phân giác trong tam giác ABC. 
Làm bài tập 9.23 Suy ra I thuộc đường phân giác của góc C. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Vậy CI là đường phân giác của góc C 
HS suy nghĩ và trình bày lời giải bài Bài 9.23 
tập 
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, hai HS lên 
bảng thực hiện. 
+ HS nhận xét, bổ sung cho nhau. 
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV 
kết luận, đánh và và nhận xét. KHBD TOÁN 7-TUẦN 33 
 A
 120°
 I
 2
 2 1
 B 1 C
 Xét ABC có: 
 ABC++ = 1800 
 B+ C = 180o − 120 o = 60 0 
 B+ C 600
 Có B+ C = = = 300 
 11 22
 Xét IBC có 
 0
 BIC= 180 − (B11 + C ) 
 = 1800 − 300 = 1500. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng, nhấn 
mạnh về trọng tâm cách đều ba cạnh trong tam giác đều. 
b) Nội dung: Đọc ví dụ 2 và trả lời câu hỏi ở vận dụng 2. 
c) Sản phẩm: Trọng tâm trong tam giác đều cách đều ba cạnh của tam giác. 
d) Tổ chức thực hiện: 
GV yêu cầu đọc ví dụ 2 và nhận xét đường trung tuyến và đường phân giác xuất phát 
từ đỉnh A trong tam giác ABC cân tại A. 
HS: Đường trung tuyến và đường phân giác trùng nhau. 
GV: Áp dụng vào tam giác đều để nhận xét về đường trung tuyến và đường phân 
giác xuất phát từ đỉnh B,C trong tam giác ABC. 
HS: Đường trung tuyến và đường phân giác tại B, C trùng nhau. 
GV: Nhận xét về trọng tâm và điểm đồng quy của ba đường phân giác. 
HS: Trùng nhau. 
Giáo viên kết luận hai điểm đồng quy vừa học của các đường trung tuyến và của 
các đường phân giác trùng nhau. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Học thuộc định lý ba đường trung tuyến, ba đường phân giác của tam giác. 
- Làm bài tập: 9.22, 9.24 Sgk/76. 
- Đọc trước bài 34. 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 33 
TOÁN 3 
 TIẾT 14, 15. LÀM QUEN VỚI XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ 
I. MỤC TIÊU 
1. Năng lực: 
- Làm quen với xác suất của biến cố ngẫu nhiên trong một số ví dụ đơn giản. 
2. Phẩm chất 
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng 
thú học tập cho HS. 
- Bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm, chủ động hoàn thành nhiệm vụ học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với giáo viên: đồng xu, phiếu hỏi (để thực hiện HĐ1). Nếu có điều kiện 
giáo viên có thể chuẩn bị máy tính có kết nối Internet và máy chiếu để giới thiệu về 
trang web của Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn quốc gia. 
2. Đối với học sinh: sgk 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
TIẾT 14 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. 
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi 
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức 
d. Tổ chức thực hiện: 
Gv trình bày vấn đề: Trong cuộc sống ta thường gặp những câu hỏi mô tả xảy ra của 
biến cố ngẫu nhiên, chẳng hạn: 
• Nhiều khả năng ngày mai trời sẽ mưa. 
• Ít khả năng xảy ra động đất ở Hà Nội. 
• Nếu gieo hai con xúc xắc thì ít khả năng số chấm xuất hiện trên cả hai con xúc 
 xắc đều là 6. 
Trong bài này, chúng ta sẽ làm quen với việc đo lường khả năng xảy ra của một biến 
cố bằng con số. KHBD TOÁN 7-TUẦN 33 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
Hoạt động 1: Xác suất của biến cố 
a. Mục tiêu: 
- Nắm được khái niệm xác suất của biến cố 
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao 
đổi. 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 1. Xác suất của biến cố 
 Hoạt động thành phần 1: * HĐ1: 
 Khởi động a) Tôi không thể đi bộ 20 km mà không nghỉ. 
 - GV chia lớp thành 3 nhóm: b) Ít khả năng có tuyết rơi ở Hà Nội vào mùa 
 +) Nhóm 1 thực hiện HĐ1 a) đông. 
 +) Nhóm 2 thực hiện HĐ1 b) c) An An là một học sinh giỏi. An An nhiều 
 +) Nhóm 3 thực hiện HĐ1 c) khả năng sẽ đỗ thủ khoa trong kì thi Trung 
 - GV gọi HS bất kỳ trong nhóm học phổ thông quốc gia tới. 
 trả lời các câu hỏi được giao, 
 các HS khác trong nhóm nhận 
 xét. * HĐ2: 
 - Cả lớp cùng làm HD2. Khả năng Nam lấy được viên bi màu đỏ lớn 
 hơn khả năng Nam lấy được viên bi màu 
 đen. 
 Hoạt động thành phần 2: * Khái niệm: Khả năng xảy ra của một biến 
 Hình thành kiến thức cố được đo lường bởi một số nhận giá trị từ 
 - Gv nêu khái niệm và nhận xét 0 đến 1, gọi là xác xuất của biến cố đó. 
 trong SGK. * Nhận xét: (sgk/52) 
 - Cả lớp lắng nghe và ghi nhận 
 kiến thức. 
 Hoạt động thành phần 3: * Luyện tập 1: 
 Củng cố, luyện tập + Ngày có khả năng ( xác xuất) mưa nhiều 
 - GV đưa ra VD 1, VD 2 SGK. nhất là ngày 8/5/2021. 
 - Chia lớp thành 4 nhóm cùng + Ngày có khả năng ( xác xuất) mưa ít nhất 
 thực hiện luyện tập 1 trong 5’ là ngày 11/5/2021. 
 vào bảng phụ. Hết thời gian các 
 nhóm treo bảng phụ và nhận 
 xét chéo bài làm của nhau. 
Hoạt động 2: Xác suất của một số biến cố đơn giản 
Hoạt động 2.1: Xác suất của biến cố chắc chắn, biến cố không thể KHBD TOÁN 7-TUẦN 33 
a. Mục tiêu: 
- HS nắm được các khái niệm: Xác suất của biến cố chắc chắn, biến cố không thể 
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao 
đổi. 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 2. Xác suất của một số biến 
 Hoạt động thành phần 1: Hình thành kiến cố đơn giản 
 thức a) Xác suất của biến cố chắc 
 - Gv nêu khái niệm xác suất của biến cố chắc chắn, biến cố không thể 
 chắn, biến cố không thể * Khái niệm: ( sgk/53) 
 - HS ghi nhận kiến thức * Ví dụ 3: ( sgk/53) 
 Hoạt động thành phần 2: Củng cố, luyện tập 
 - GV gọi HS đứng tại chỗ đọc VD 2 ( sgk/53) * Luyện tập 2: 
 - GV yêu cầu HS làm luyện tập 2 trong 3’ và gọi + Xác xuất của biến cố “Tổng 
 HS bất kỳ trả lời. số chấm xuất hiện trên hai con 
 xúc xắc nhỏ hơn 13” là 1 (biến 
 cố chắc chắn). 
 + Xác xuất của biến cố “Tổng 
 số chấm xuất hiện trên hai con 
 xúc xắc bằng 1” là 0 (biến cố 
 không thể. 
 Hoạt động 2.1: Xác suất của biến cố đồng khả năng 
a. Mục tiêu: 
- HS nắm được khái niệm: Xác suất của biến cố đồng khả năng. 
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao 
đổi. 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Hoạt động thành phần 1: Khởi động 2. Xác suất của một số biến cố 
 - GV cho 1 HS lên thức hiện gieo một đồng đơn giản 
 xu cân đối. Có những biến cố nào xảy ra? a) Xác suất của biến cố đồng 
 - HS suy nghĩ và trả lời: có hai biến cố: khả năng. 
 A: “ Đồng xu xuất hiện mặt ngửa”. 
 B: “ Đồng xu xuất hiện mặt sấp”. 
 - GV: Do đồng xu cân đối nên biến cố A có 
 khả năng xảy ra như nào so với biến cố B? KHBD TOÁN 7-TUẦN 33 
 - HS suy nghĩ và trả lời 
 - GV: Ta nói hai biến cố A và B đồng khả 
 năng. Vì chỉ xảy ra hoặc biến cố A hoặc biến 
 cố B nên xác suất của biến cố A và xác suất 
 1 
 của biến cố B bằng nhau và bằng ( hay 
 2 
 50%). Vậy em hiểu thế nào là xác suất của 
 biến cố đồng khả năng? 
 Hoạt động thành phần 2: Hình thành * Khái niệm: ( sgk/53) 
 kiến thức 
 - Gv nêu khái niệm xác suất của biến cố 
 đồng khả năng 
 - HS ghi nhận kiến thức 
 - GV gọi HS đứng tại chỗ đọc VD 4 ( * Ví dụ 4: ( sgk/54) 
 sgk/54) 
 - Từ VD 4, GV khái quát hóa đưa ra nhận * Nhận xét: ( sgk/54) 
 xét (phần đóng khung màu vàng trong 
 SGK/54) 
 Hoạt động thành phần 2: Củng cố, luyện * Luyện tập 3: 
 tập Xét các biến cố sau: 
 - GV gọi HS đứng tại chỗ đọc luyện tập 3 ( • O1: “Vào ô cửa 1” 
 sgk/54) • O2: “Vào ô cửa 2” 
 - GV gợi ý: Xét các biến cố sau: • O3: “Vào ô cửa 3” 
 • O1: “Vào ô cửa 1” Vì người chơi chọn ngẫu nhiên 
 • O2: “Vào ô cửa 2” nên khả năng xảy ra của một 
 • O3: “Vào ô cửa 3” trong trong ba biến cố là như 
 Vì người chơi chọn ngẫu nhiên nên khả nhau. Trong mỗi lần người chơi 
 năng xảy ra của một trong trong ba biến cố chỉ được chọn 1 ô cửa duy nhất 
 là như nhau. Trong mỗi lần người chơi chỉ và chỉ một trong 3 ô cửa có phần 
 được chọn 1 ô cửa duy nhất và chỉ một thưởng. 
 trong 3 ô cửa có phần thưởng. Vậy: Xác suất người chơi chọn 
 1
 Vậy: Xác suất người chơi chọn được ô cửa được ô cửa có phần thưởng là 
 có phần thưởng bao nhiêu? 3
 - GV yêu cầu HS làm luyện tập 3 trong 5’ và . 
 gọi HS trả lời. 
 - GV gọi HS đứng tại chỗ đọc luyện tập 4 * Luyện tập 4: 
 (sgk/54) Xét các biến cố sau: 
 - GV gợi ý: Xét các biến cố sau: • S1: “Gieo được mặt 1 
 • S1: “Gieo được mặt 1 chấm” chấm” 
 • S2: “Gieo được mặt 2 chấm” KHBD TOÁN 7-TUẦN 33 
 • S3: “Gieo được mặt 3 chấm” • S2: “Gieo được mặt 2 
 • S4: “Gieo được mặt 4 chấm” chấm” 
 • S5: “Gieo được mặt 5 chấm” • S3: “Gieo được mặt 3 
 • S6: “Gieo được mặt 6 chấm” chấm” 
 Vì mỗi lần gieo sẽ chỉ ra được một mặt duy • S4: “Gieo được mặt 4 
 nhất nên xác suất của các biến cố bằng nhau chấm” 
 và bằng bao nhiêu . • S5: “Gieo được mặt 5 
 * Vậy: Xác suất để số chấm xuất hiện trên chấm” 
 con xúc xắc là 2 là bao nhiêu? • S6: “Gieo được mặt 6 
 - GV cho HS hoạt động nhóm bàn sau đó chấm” 
 gọi đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác Vì mỗi lần gieo sẽ chỉ ra được 
 lắng nghe, nhận xét và bổ sung. một mặt duy nhất nên xác suất 
 của các biến cố bằng nhau và 
 1
 bằng 6 . 
 * Vậy: Xác suất để số chấm xuất 
 1
 hiện trên con xúc xắc là 2 là 6 . 
* Hướng dẫn về nhà 
- Xem lại bài 
- Làm bài tập 8.4; 8.6; 8.7 
TIẾT 15 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập 
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời, lời giải bài tập 8.4; 8.6; 8.7 của học sinh 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bài 8.4 (sgk/55). Bài 8.4 (sgk/55). 
Mai và Việt mỗi người gieo một con xúc Giải: 
xắc. Tìm xác suất của các biến cố sau: a) Xác xuất để tổng số chấm xuất 
a) Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 1 
xắc lớn hơn 1; là 1 (Biến cố chắc chắn). 
b) Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc b) Xác xuất để tích số chấm xuất 
xắc lớn hơn 36. hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 
 36 là 0 (Biến cố không thể). 
Bài 8.6 (sgk/55) Bài 8.6 (sgk/55) 
 Giải: KHBD TOÁN 7-TUẦN 33 
Một tổ học sinh của lớp 7B có 5 bạn nam Vì số học sinh nam và nữ của tổ 
và 5 bạn nữ. Giáo viên gọi ngẫu nhiên một bằng nhau nên xác suất của các 
bạn lên bảng để kiểm tra bài tập. Xét hai 1
biến cố sau: biến cố bằng nhau và bằng 2 . 
A: “Bạn được gọi là bạn nam" và B: "Bạn a) Hai biến cố A và B có đồng khả 
được gọi là bạn nữ”. năng. Bởi vì số học sinh nam và 
a) Hai biến cố A và B có đồng khả năng nữ của tổ bằng nhau nên xác suất 
không? Vì sao? 
 của các biến cố bằng nhau. 
b) Tìm xác suất của biến cố A và biến cố b) Xác xuất của biến cố A và biến 
B. 1
 cố B bằng nhau và bằng 2 . 
Bài 8.7 (sgk/55) 
Gieo một con xúc xắc được chế tạo cân Bài 8.7 (sgk/55) 
đối. Tìm xác suất của các biến cố sau: Giải: 
A: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc A: Xác xuất để “Số chấm xuất 
nhỏ hơn 7”; hiện trên con xúc xắc nhỏ hơn 7” 
B: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là là 1 (Biến cố chắc chắn). 
0”; B: “Số chấm xuất hiện trên con 
C: "Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là xúc xắc là 0” là 0 (Biến cố không 
6”. thể). 
 C: "Số chấm xuất hiện trên con 
 xúc xắc là 6” 
 Xét các biến cố sau: 
 • 
 S1: “Gieo được mặt 1 chấm” 
 • S2: “Gieo được mặt 2 chấm” 
 • S3: “Gieo được mặt 3 chấm” 
 • S4: “Gieo được mặt 4 chấm” 
 • S5: “Gieo được mặt 5 chấm” 
 • S6: “Gieo được mặt 6 chấm” 
 Vì mỗi lần gieo sẽ chỉ ra được một 
 mặt duy nhất nên xác suất của các 
 1
 biến cố bằng nhau và bằng 6 . 
 * Vậy: Xác suất để “Số chấm xuất 
 1
 hiện trên con xúc xắc là 6” là 6 . 
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG KHBD TOÁN 7-TUẦN 33 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập 
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời, bài giải của học sinh 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS giải bài tập 8.5 dựa theo các bài tập đã chữa 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời, bài giải: 
Bài 8.5 (sgk/55) Bài 8.5 (sgk/55) 
Trước trận chung kết bóng đá World Giải: 
Cup năm 2010 giữa hai đội Hà Lan và Xét các biến cố sau: 
Tây Ban Nha, để dự đoán kết quả • A1: “Paul chọn hộp thức ăn gắn 
người ta bỏ cùng loại thức ăn vào hai cờ Tây Ban Nha” 
hộp giống nhau, một hộp có gắn cờ Hà • A2: “Paul chọn hộp thức ăn gắn 
Lan, một hộp gắn cờ Tây Ban Nha và cờ Hà Lan” 
cho Paul chọn hộp thức ăn. Người ta Vì Paul chỉ chọn được 1 hộp duy nhất 
cho rằng nếu Paul chọn hộp gắn cờ nên xác suất của các biến cố bằng nhau 
nước nào thì đội bóng của nước đó 1
thắng. Paul chọn ngẫu nhiên một hộp. và bằng 2 . 
Tính xác suất để Paul dự đoán đội Tây *Vậy: Xác suất để số Paul dự đoán đội 
Ban Nha thắng. 1
 Tây Ban Nha thắng là 2 . 
* Hướng dẫn về nhà 
- Xem lại bài 
- Làm bài tập về nhà 
Bài 1. Gieo ngẫu nhiên 1 con xúc xắc một lần. Xét biến cố “Mặt xuất hiện của xúc 
xắc có số chấm là số chia hết cho 2”. Tính xác suất của biến cố này. 
Bài 2. Gieo một con xúc xắc 6 mặt một số lần ta được kết quả như sau: 
 Mặt 1 chấm 2 chấm 3 chấm 4 chấm 5 chấm 6 chấm 
 Số lần 8 7 3 12 10 10 
Hãy tính xác suất của biến cố “gieo được mặt có số lẻ chấm” trong 50 lần gieo trên. 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 33 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_33_nam_hoc_2023_2024.pdf