Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 31 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 31 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KHBD TOÁN 7-TUẦN 31 TOÁN 2 TIẾT 38: BÀI 32. QUAN HỆ ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN I. Mục tiêu: 1. Năng lực; - Nhận biết khái niệm đường vuông góc và đường xiên, khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đường thẳng. - Biết quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên 2. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, êke, ảnh sưu tầm; máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, êke, III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu một số hình ảnh thực tiễn về đường vuông góc và đường xiên b) Nội dung: HS quan sát H9.8 và vận dụng kiến thức đã học để dự đoán câu trả lời ? Nếu xuất phát từ điểm A và bơi cùng tốc độ để bơi sang bờ bên kia nhanh nhất thì bạn Nam nên chọn đường bơi nào? c) Sản phẩm: Dự đoán của học sinh d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS - Quan sát hình 9.8 trên máy chiếu hoặc tranh ảnh (SGK trang 63) - Đọc tình huống mở đầu. - Đưa ra dự đoán cho câu hỏi * HS thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh hoạt động cá nhân trả lời Bạn Nam tập bơi ở một bể bơi hình chữ câu hỏi. nhật trong đó có ba đường bơi OA, OB, OC. * Báo cáo, thảo luận: Biết rằng OA vuông góc với cạnh của bể bơi - HS nêu dự đoán, quan sát , lắng ? Nếu xuất phát từ điểm A và bơi cùng tốc nghe. độ để bơi sang bờ bên kia nhanh nhất thì bạn * Kết luận, nhận định: Nam nên chọn đường bơi nào? - GV đặt vấn đề vào bài mới:Chúng ta sẽ vào kiến thức bài hôm nay để KHBD TOÁN 7-TUẦN 31 trả lời chính xác cho câu hỏi mở đầu này. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Khái niệm đường vuông góc và đường xiên a) Mục tiêu: HS nhận biết được khái niệm đường vuông góc và đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài 1 đường thẳng đến đường thẳng đó. b) Nội dung: - Đọc mục 1 SGK trang 63 - Vẽ hình - Trả lời câu hỏi của GV - Làm câu hỏi 1 c) Sản phẩm: - Hình vẽ - Đường vuông góc AH, đường xiên AM. H là chân đường vuông góc kẻ từ A đến d - Đáp án câu hỏi 1 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1. 1. Khái niệm đường vuông góc và đường -GV yêu cầu học sinh HĐ cá nhân xiên + Đọc hiểu mục 1 sgk trang 63 -Gv hướng dẫn học sinh vẽ: + Đường thẳng d + Lấy 1 điểm A không nằm trên d . + Kẻ AH vuông góc với d tại H + Trên d lấy điểm M khác H - + Kẻ AM -GV yêu cầu HS lên bảng vẽ lại hình - GV yêu cầu HS HĐ cá nhân Đoạn thẳng AH gọi là đoạn vuông góc hay ? Nêu đoạn nào là đường vuông góc, đường vuông góc kẻ từ điểm A xuống đoạn nào là đường xiên trong hình? đường thẳng d ? Điểm nào là chân đường vuông góc - H là chân đường vuông góc hạ từ A trong hình? xuống d * HS thực hiện nhiệm vụ 1: - Đoạn thẳng AM gọi là một đường xiên kẻ HS hoạt động cá nhân: từ A đến đường thẳng d - Đọc hiểu – nghe hiểu sgk trang 63 - HS thực hiện vẽ hình - Trả lời câu hỏi * Báo cáo, thảo luận 1: - Một học sinh lên bảng vẽ hình - Cá nhân đứng tại chỗ trả lời câu hỏi KHBD TOÁN 7-TUẦN 31 - HS dưới lớp theo dõi và nhận xét * Kết luận, nhận định 1: - GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá mức độ hoàn thành của HS - GV kết luận lại đường vuông góc, đường xiên. * GV giao nhiệm vụ học tập 2. Câu hỏi 1: Cho hình vẽ. -Yêu cầu học sinh đọc nội dung câu hỏi 1( Máy chiếu) Câu hỏi 1: Trong các đường xuất phát từ A đến đường thẳng xy . Em hãy điền từ “ đường vuông góc”hoặc “ đường xiên” vào chỗ chấm để được một khẳng định đúng : AB là AH là AB là đường xiên AC là AH là đường vuông góc AD là AC là đường xiên ? Nêu yêu cầu của câu hỏi 1 AD là đường xiên - Yêu cầu học sinh cá nhân trả lời * HS thực hiện nhiệm vụ 2: - HS dùng kiến thức đã học về đường vuông góc, đường xiên và trả lời câu hỏi trên (cá nhân) * Báo cáo, thảo luận 2: - HS thực hiện - GV theo dõi và uốn nén - Đại diện từng HS đứng tại chỗ báo cáo - HS khác nhận xét * Kết luận, nhận định 2: - GV kết luận nhận định. Hoạt động 2.2: So sánh đường vuông góc và đường xiên a) Mục tiêu: Học sinh nêu được mối quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên b) Nội dung: - Làm HĐ sgk trang 64 rút ra định lí; - Thực hiện câu hỏi 2 c) Sản phẩm: Nội dung định lí 1, đáp án câu hỏi 2 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung KHBD TOÁN 7-TUẦN 31 * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 2. So sánh đường vuông góc và đường -GV yêu cầu học sinh đọc nội dung tìm xiên tòi- khám phá SGK trang 64 - Yêu cầu học sinh thực hiện mục a) (cá nhân) Sau đó hai học sinh cùng bàn đổi a) chéo vở cho nhau kiểm tra bài của bạn vẽ chính xác không? - Yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi thực hiện mục b) giải thích vì sao AH< AM GV hướng dẫn: b) ? Em sử dụng kiến thức nào để giải thích được? 0 AHM có H = 90 C nh huy n là c nh ? Tam giác AHM có góc nào l n nh t ạ ề ạ ớ ấ l n nh t c ? C i di n v i góc H là c nh nào? ớ ấ ủa tam giác đó . ạnh đố ệ ớ ạ V y AH AM - GV yêu c u h nh lí d a ậ ầ ọc sinh rút ra đị ự vào HĐ - G i HS lên b ng ghi GT, KL c nh ọ ả ủa đị lí 1 * HS th c hi n nhi m v 1: ự ệ ệ ụ - Tìm hi u n i dung HD tìm tòi- khám ể ộ phá - Thực hiện vẽ hình theo yêu cầu a) *) Định lí 1: Trong các đường xiên và - HS đổi chéo vở kiểm tra bằng eke hình đường vuông góc kẻ từ một điểm nằm vẽ của bạn ngoài một đường thẳng đến đường thẳng - HS ho ng c c hi n câu b) ạt độ ặp đôi thự ệ ng l n - nh lí 1 đó thì đường vuông góc là đườ ớ Rút ra đị nh t. * Báo cáo, th o lu n 1: ấ ả ậ - G i 2 HS báo cáo v hình c a b n ọ ẽ ủ ạ - i di n m t nhóm báo cáo k t qu câu Đạ ệ ộ ế ả b - Nêu n nh lí 1 ội dung đị - Ghi GT,KL c nh lí ủa đị - HS khác nh n xét ậ * K t lu n, nh nh 1: ế ậ ận đị - GV nh n xét k t lu n. ậ ế ậ GV ch t ki n th c b ng gi i thi nh ố ế ứ ằ ớ ệu đị lí SGK *) Chú ý ( SGK trang 64) Gv : Hướng dẫn học sinh đưa ra chú ý SGK trang 64 KHBD TOÁN 7-TUẦN 31 * GV giao nhiệm vụ học tập 2: Câu hỏi 2 - GV yêu cầu học sinh đọc nội dung câu hỏi 2 ( Máy chiếu) Câu hỏi 2: Em hãy so sánh độ dài các đoạn thẳng dưới đây bằng cách điền dấu thích hợp vào chỗ trống; AB .AH; AH AC; AD .AH - GV yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân làm câu hỏi 2 * HS thực hiện nhiệm vụ 2: - Thực hiện cá nhân làm câu hỏi 2 AB > AH; AH AH * Báo cáo, thảo luận 2: - Một học sinh lên bảng thực hiện - HS khác nhận xét * Kết luận, nhận định 2: - GV nhận xét kết luận. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức về đường vuông góc và đường xiên để giải bài tập phần luyện tập b) Nội dung: Giải bài luyện tập sgk trang 64 c) Sản phẩm:Kết quả của bài luyện tập d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 3. Luyện tập SGK trang 64 - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện luyện tập SGK - Yêu cầu lớp chia 4 nhóm thực hiện * HS thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận nhóm làm vào bảng nhóm a) * Báo cáo, thảo luận - Đường - Đại diện nhóm 1 lên bảng treo bảng thẳng nhóm và trình bày ý a vuông góc - Đại diện nhóm 2 trình bày ý b của kẻ từ điểm A đến đường thẳng BC là AB nhóm -Đường xiên kẻ từ điểm A đến đường - Đại diện nhóm 4 trình bày ý c của thẳng CB là AM, AC nhóm b) AB < AM - HS các nhóm khác nhận xét c) Khoảng cách từ điểm C đến đường * Kết luận, nhận định thẳng AB là : 2cm KHBD TOÁN 7-TUẦN 31 - GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá mức độ hoàn thành của các nhóm 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu thêm về quan hệ đường vuông góc và đường xiên . Biết vận dụng định lí 1 vào bài toán thực tế ở hoạt động mở đầu b) Nội dung: Vận dụng giải quyết tình huống mở đầu và phần thử thách nhỏ 1 c) Sản phẩm: - Trả lời câu hỏi mở đầu - Đáp án phần thử thách nhỏ 1 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 4. Vận dụng - Yêu cầu học sinh quan sát Hình 9.8 mở đầu suy nghĩ giải thích bằng toán học đường nào là ngắn nhất? * HS thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện giải thích bằng toán học tìm đường ngắn nhất * Báo cáo, thảo luận - Đại diện một HS lên bảng chỉ vào hình và giải thích bằng toán học - HS khác nhận xét * Kết luận, nhận định - GV nhận xét và kết luận * GV giao nhiệm vụ học tập Thử thách nhỏ 1 ( SGK trang 64) - Yêu cầu học sinh đọc nội dung thử thách nhỏ 1 SGK trang 64 - Yêu cầu HS HĐ cặp đôi thực hiện hoàn thành thử thách nhỏ 1 Thử thách nhỏ 1 Tam giác HAM vuông tại .. Suy ra góc HMA là . Tam Do đó góc AMN là giác Khi đó góc AMN là . trong tam giác HAM AMN hay AMN...... ANM vuông tại A Vậy ta có AM .AN Suy ra góc HMA là góc nhọn * HS thực hiện nhiệm vụ Do đó góc AMN là góc tù - HS thực hiện cặp đôi Khi đó góc AMN là góc tù trong tam * Báo cáo, thảo luận giác AMN hay AMN ANM KHBD TOÁN 7-TUẦN 31 - Đại diện một nhóm báo cáo Vậy ta có AM < AN ( quan hệ giữa góc - HS nhóm khác nhận xét và cạnh đối diện trong tam giác vuông) * Kết luận, nhận định - GV nhận xét và kết luận * Hướng dẫn về nhà - Học thuộc định lí quan hệ gữa đường vuông góc và đường xiên - Làm các bài tập 6.6 đến 6.9 SGK - Giải thích thử thách nhỏ (mục b) - Chuẩn bị bài mới : Đọc trước bài 33. Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác. ------------------------------------------ Tiết 39. BÀI 33: QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC. I. Mục tiêu: 1. Năng lực: - Nhận biết liên hệ về độ dài giữa 3 cạnh trong một tam giác 2. Phẩm chất: Khách quan trong báo cáo kết quả học tập khi đo ba cạnh thực tế của tam giác II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng có chia đơn vị, bảng phụ, máy chiếu, phiếu bài tập (các bài tập bổ sung). 2. Học sinh: SGK, com pa, thước thẳng có chia đơn vị, bảng nhóm. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu. a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu một số hình ảnh thực tiễn về độ dài giữa 3 cạnh trong một tam giác. b) Nội dung: Học sinh quan sát các hình ảnh thực tế. c) Sản phẩm: Học sinh quan sát hình ảnh sách giáo khoa và nhận xét. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS - Quan sát hình ảnh thực tế về các điểm trên máy chiếu hoặc tranh ảnh (SGK) - Trả lời câu hỏi: Hãy dự đoán dựng điểm C ở vị trí phù hợp. * HS thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ. * Báo cáo, thảo luận: - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. KHBD TOÁN 7-TUẦN 31 * Kết luận, nhận định: - GV đặt vấn đề vào bài mới: Qua các hình ảnh trên ở bài này chúng ta sẽ tìm hiểu quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: Hoạt động 2.1: Bất đẳng thức tam giác. a) Mục tiêu: HS phát biểu được nội dung định lí, tính chất của bất đẳng thức tam giác, nhớ được chú ý nhận biết tam giác. b) Nội dung: Tìm hiểu định lí, tính chất về bất đẳng thức tam giác. c) Sản phẩm: Lời giải HĐ1, 2. Định lí, tính chất của bất đẳng thức tam giác. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập: * Bất đẳng thức tam giác - Yêu cầu học sinh đọc HĐ 1, HĐ 1: Cho hai bộ ba thanh tre nhỏ có SGK/66. độ dài như sau: - Yêu cầu HS xác đinh phương pháp Bộ thứ nhất: 10 cm , 20 cm , 25 cm . làm? Bộ thứ hai: 5 cm , 15 cm , 25 cm . * HS thực hiện nhiệm vụ: Em hãy ghép và cho biết bộ nào ghép - HS đọc. được thành một tam giác. - HS xác định ghép sao cho cứ 2 đầu của 2 thanh tre trùng nhau thì bộ ba đó ghép được thành tam giác. - HS làm?. * Báo cáo, thảo luận: Lời giải: - HS hoạt động cá nhân làm. Bộ thứ nhất ghép được thành tam giác. - HS cả lớp quan sát, nhận xét. * Kết luận, nhận định: - GV nhận xét các câu trả lời của HS. * GV giao nhiệm vụ học tập: - Yêu cầu học sinh đọc HĐ 2, HĐ 2: SGK/66. Với bộ ba thanh tre ghép lại được thành một tam giác trong HĐ1, em hãy so KHBD TOÁN 7-TUẦN 31 - Yêu cầu HS xác đinh phương pháp sánh độ dài của thanh tre bất kì với tổng làm? độ dài 2 thanh còn lại. - GV chia lớp làm 4 nhóm thực hiện. Lời giải: * HS thực hiện nhiệm vụ: Ta có: - HS đọc. 10 20 30 25, - HS tính tổng độ dài của 2 thanh tre 10 25 35 20 , bất kì rồi so sánh với dộ dài thanh còn 20 25 45 10. lại. - HS làm nhóm 5 phút?. Vậy độ dài của thanh tre bất kì luôn nhỏ hơn tổng độ dài 2 thanh còn lại. * Báo cáo, thảo luận: - HS hoạt động nhóm làm?. - HS cả lớp quan sát, nhận xét. * Kết luận, nhận định: - GV nhận xét các câu trả lời của HS. Định lý : (SGK/66) - GV giới thiệu phần định lí và hệ thức ABC: các bất đẳng thức tam giác SGK. GT ABC AB AC BC , KL AC AB BC , BC AB AC . - Ba hệ thức AB AC BC , AC AB BC , BC AB AC . gọi là bất đẳng thức tam giác. * GV giao nhiệm vụ học tập: - Hoạt động cá nhân rút ra nhận xét trong một tam giác độ dài của một cạnh bất kì và hiệu độ dài hai cạnh còn lại? * HS thực hiện nhiệm vụ: - HS thực hiện các nhiệm vụ trên. * Báo cáo, thảo luận: - GV yêu cầu 1 học sinh nêu. KHBD TOÁN 7-TUẦN 31 - HS cả lớp theo dõi, nhận xét. * Kết luận, nhận định: Tính chất: - GV chính xác hóa các kết quả và - Trong một tam giác, độ dài của một nhận xét mức độ hoàn thành của HS. cạnh bất kì luôn lớn hơn hiệu độ dài hai - GV chốt lại tính chất. cạnh còn lại. - GV giới thiệu phần nhận xét SGK. Nhận xét: SGK/67. * GV giao nhiệm vụ học tập: Tranh luận - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ. - Nêu ý kiến của mình * HS thực hiện nhiệm vụ: - Quan sát tranh. - Nêu ý kiến ai đúng và giải thích vì sao? * Báo cáo, thảo luận: - Cả lớp quan sát. Ý kiến của em thì sao? - GV gọi 1 vài học sinh nêu ý kiến ai Lời giải: đúng và giải thích. Vì 1 2 4 nên bộ ba đoạn thẳng * Kết luận, nhận định: không lập được thành 1 tam giác. - GV nhận xét, có thể đưa ra một số Vậy Vuông sai, Tròn đúng. hình ảnh khác Chú ý: Khi kiểm tra 3 đoạn thẳng có - GV đưa ra nội dung chú ý thỏa mãn bất đẳng thức tam giác không, để nhanh gọn, ta chỉ cần kiểm tra tổng độ dài của 2 cạnh nhỏ hơn có lớn hơn độ dài cạnh lớn nhất hay không Hoạt động 2.2: Ví dụ. a) Mục tiêu: - Làm được bài tập ví dụ SGK b) Nội dung: - Bài tập ví dụ. c) Sản phẩm: - Kết quả bài tập ví dụ. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập: Ví dụ. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài tập ví dụ trên phiếu học tập. * HS thực hiện nhiệm vụ: - HS thực hiện các nhiệm vụ trên. * Báo cáo, thảo luận: - HS hai nhóm làm nhanh nhất báo cáo kết quả. KHBD TOÁN 7-TUẦN 31 - HS cả lớp theo dõi, nhận xét. * Kết luận, nhận định: - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức độ hoàn thành của HS. 3. Hoạt động 3: Luyện tập. a) Mục tiêu: - Biết ba độ dài nào là độ dài ba cạnh của một tam giác và giải thích vì sao? - Vẽ được các hình minh hoạ. b) Nội dung: Làm bài tập luyện tập trên bảng phụ. c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập trên bảng phụ, bài tập ? trong phiếu học tập, Lời giải các bài tập trên phiếu học tập. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1: Luyện tập - Treo bảng phụ chuẩn bị sẵn câu hỏi. Hỏi ba độ dài nào sau đây không - Cho HS hoạt động cá nhân làm bài tập. thể là độ dài ba cạnh của một tam * HS thực hiện nhiệm vụ 1: giác? Vì sao? Hãy vẽ tam giác - HS điền câu trả lời vào bảng nhóm. nhận ba độ dài còn lại làm độ dài * Báo cáo, thảo luận 1: 3 cạnh. - Gọi 1 HS lên bảng trình bày. a) 5 cm , 4 cm , 6 cm . - Gọi HS nhận xét bài làm của các nhóm. b) 3 cm , 6 cm , 10 cm . * Kết luận, nhận định 1: - GV s a sai cho HS. ử Giải: - GV ch t l i ki n th c ố ạ ế ức đã họ a) Vì 5 4 9 6 nên ba độ dài 5 cm , 4 cm , 6 cm có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác. KHBD TOÁN 7-TUẦN 31 b) Vì 3 6 9 10 nên ba độ dài 3 cm , 6 cm , 10 cm không thể là độ dài ba cạnh của một tam giác 4. Hoạt động 4: Vận dụng. a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác giải thích được điểm cần dựng trong thực tế b) Nội dung: - Phần vận dụng trong SGK c) Sản phẩm: - Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 2: Vận dụng - GV yêu cầu HS hoạt cá nhân làm bài tập. Trở lại tình huống mở đầu, em * HS thực hiện nhiệm vụ 2: hãy giải thích vì sao nếu dựng cột - HS thực hiện các nhiệm vụ trên. điện ở vị trí C trên đoạn thẳng AB * Báo cáo, thảo luận 2: thì tổng độ dài dây dẫn điện cần sử - HS giải thích cách dựng điểm C. dụng là ngắn nhất? - HS cả lớp theo dõi, nhận xét. * Kết luận, nhận định 2: - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức độ hoàn thành của HS. * Hướng dẫn tự học ở nhà - Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. - Học thuộc: Định lí, tính chất của bbất đẳng thức. - Làm các bài tập trong SGK: bài tập 9.10, 9.11, 9.12 SGK/69. - Chuẩn bị giờ sau: xem trước bài “Luyện tập chung” KHBD TOÁN 7-TUẦN 31 TOÁN 3 TIẾT 11. BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG V I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố, nhắc lại: - Thu thập và phân loại dữ liệu. - Xác định tính đại diện của dữ liệu và độ tin cậy của kết luận. - Biểu đồ hình quạt tròn. - Biểu đồ đoạn thẳng. 2. Năng lực - Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá + Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: + Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung đã học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán. + Sử dụng công cụ, phương tiện học toán. + Phân loại được dữ liệu, xác định tính đại diện của dữ liệu và độ tin cậy của kết luận. + Đọc và phân tích số liệu với biểu đổ hình quạt tròn. + Đọc và phân tích số liệu với biểu đổ đoạn thẳng. 3. Phẩm chất + Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. + Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. + Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - HS nhớ lại các kiến thức đã được học của chương V. b) Nội dung: HS đọc, suy nghĩ làm bài. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi, giải thích được về dữ liệu và biểu đồ. KHBD TOÁN 7-TUẦN 31 d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS làm các bài sau: Bài 1: Các thành phần của một chai nước ép hoa quả (tính theo tỉ số phần trăm) như sau: việt quất 60%, táo 30%, mật ong 10%. Trong các hình a, b, c, d ta có thể biểu diễn các số liệu đã cho trên hình nào để nhận được biểu đồ hình quạt tròn thống kê các thành phần của chai nước ép hoa quả? Bài 2: Cho biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn lượng mưa trung bình tháng ở Cần Thơ. a) Tổng lượng mưa trung bình năm ở Cần Thơ là: A. 1635,5 B. 1636 C. 1636,5 D. 1637 b) Ba tháng có lượng mưa trung bình tháng lớn nhất ở Cần Thơ là: A. 7, 9, 10 B. 8, 9, 10 C. 9, 10, 11 D. 8, 9, 11 c) Ba tháng khô hạn nhất ở Cần Thơ là: A. 1, 2, 3 B. 2, 3, 4 C. 3, 4, 5 D. 1, 2, 4 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. KHBD TOÁN 7-TUẦN 31 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: Đáp án: Bài 1: Hình c. Bài 2: a) A b) A c) A. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức chương I a) Mục tiêu: - HS lập được sơ đồ cơ bản, nhắc lại các kiến thức đã học của chương. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, đọc hiểu Ví dụ c) Sản phẩm: HS d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày về sơ đồ kiến thức chương V. - GV cho HS nhận xét, bổ sung. - GV có thể đưa ra 1 khung sơ đồ tư duy để HS hoàn thiện. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác chú ý lắng nghe, đưa ý kiến. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lại kiến thức của chương. KHBD TOÁN 7-TUẦN 31 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức của chương V. b) Nội dung: HS hoạt động làm Bài 5.18, 5.19, 5.20, 5.21. c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về phân tích biểu đồ hình quạt tròn, biểu đồ đoạn thẳng, phân loại dữ liệu. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm Bài 5.18, 5.19, 5.20, 5.21 (SGK – tr108). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi bài tập GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. Kết quả: Bài 5.18. a) Bảng thống kê vể mơ ước nghể nghiệp của các bạn nam: Nghề nghiệp Bác sĩ Công an Giáo viên Kĩ sư Nghề khác Tỉ lệ Bảng thống kê về mơ ước nghể nghiệp của các bạn nữ: 33% 27% 13% 20% 7% Nghề nghiệp Bác sĩ Công an Giáo viên Kĩ sư Nghề khác Tỉ lệ b) Nghề có tỉ lệ các bạn 29%nữ chọn cao8% hơn các bạn42% nam chọn17% là GV. 4% c) Số bạn nam của trường có mơ ước trở thành GV khoảng: Số bạn nữ của trường có mơ ước trở thành GV khoảng: (HS). Tổng số HS có mơ ước trở thành130 GV⋅ 13% khoảng:≈ 17 ( 푆). (HS). 120 ⋅ 42% ≈ 50 17 + 50 = 67 KHBD TOÁN 7-TUẦN 31 Bài 5.19. a) Biểu đổ Hình 5.38a cho biết GDP Việt Nam trong các năm từ 2014 đến 2019. Biểu đồ Hình cho biết đóng góp của các khu vực kinh tế vào GDP Việt Nam trong năm b) GDP của Việt5.38 Nam năm 2019 là 261 tỉ đô la, trong đó: Công nghiệp và 2019xây dựng. đóng góp: (tỉ đô la). Dịch vụ đóng góp: (tỉ đô la). Nông nghiệp đóng góp: 261 ⋅ 50% (tỉ đô= la).130 ,5 Bài 5.20: 261 ⋅ 45% = 117,45 a) Năm 2020, số dân của 261 Trung⋅ 5% Quốc= 13là ,1,4405 tỉ người, lớn hơn số dân của Ấn Độ với 1,38 tỉ người. b) Đến khoảng năm 2027 thì số dân của hai nước bằng nhau. c) Trong quá khứ, số dân của cả hai nước đều có xu hướng tăng. Trong tương lai, số dân của Ấn Độ vẫn có xu hướng tăng trong khi số dân của Trung Quốc có xu hướng giảm. 5.21. HD. a) Nên dùng biểu đổ hình quạt tròn. b) Nên dùng biểu đổ đoạn thẳng. Bài 5.21. a) Nên dùng biểu đổ hình quạt tròn. b) Nên dùng biểu đổ đoạn thẳng. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ● Ghi nhớ kiến thức trong bài. ● Hoàn thành các bài tập trong SBT
File đính kèm:
giao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_31_nam_hoc_2023_2024.pdf



