Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 3 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 3 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 16/9/2023 Ngày dạy:......................... TOÁN 1 TIẾT 7, 8, 9- BÀI 3: LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Mô tả được phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ. - Nêu được các cách tính nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số và lũy thừa của lũy thừa. 2. Năng lực - Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá + Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. - Năng lực riêng: + Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán. + Thực hiện được phép tính tích, thương hai lũy thừa cùng cơ số, lũy thừa của lũy thừa. 3. Phẩm chất Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm. Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 7 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - HS thấy được sự gợi mở đến lũy thừa của một số hữu tỉ. - Tình huống mở đầu thực tế → gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập. b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi về lũy thừa của một số thập phân. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu Trái Đất, ngôi nhà chung của chúng ta có khoảng 71% diện tích bề mặt được bao phủ bởi nước. Nếu gom hết toàn bộ lượng nước trên Trái Đất để đổ đầy vào một bể chứa hình lập phương thì kích thước cạnh của bể phải lên tới 1111,34 km. - GV đưa ra câu hỏi gợi mở, đặt vấn đề: + Muốn biết lượng nước trên Trái đất là khoảng bao nhiêu ta phải tính thế nào? (Có thể gợi ý thêm: nhắc lại công thức tính thể tích khối lập phương) + Biểu thức 1111,34 x 1111,34 x 1111,34 có thể viết gọn hơn dưới dạng lũy thừa giống như lũy thừa của một số tự nhiên mà em được học ở lớp 6 không? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, suy nghĩ trả lời. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Ở lớp 6 ta đã tìm hiểu về lũy thừa với số mũ tự nhiên của các số nguyên vậy lũy thừa với số mũ tự nhiên của số hữu tỉ thì định nghĩa, tính chất như thế nào?” ⇒Bài 3: “Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ” B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Lũy thừa với số mũ tự nhiên a) Mục tiêu: - Hình thành khái niệm lũy thừa của một số hữu tỉ. - Biết cách tính toán với lũy thừa của số hữu tỉ. - Nắm được quy tắc tính lũy thừa của một tích và một thương và vận dụng vào bài tập. - Vận dụng phép tính lũy thừa trong thực tiễn. b) Nội dung: HS đọc SGK, làm các hoạt động, đọc các ví dụ và làm phần luyện tập để tìm hiểu nội dung về lũy thừa với số mũ tự nhiên. c) Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm của HS, HS nắm được kiến thức. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn HĐ 1: thành HĐ 1, HĐ 2, HĐ 3. a) 2. 2. 2. 2 = 24 →GV gọi một số HS báo cáo kết quả, các HS b) 5. 5. 5 = 53 khác chú ý lắng nghe, nhận xét. GV chữa bài, HĐ 2: chốt đáp án. a) (-2).(-2).(-2) = -8 b) (-0,5).(-0,5) = 0,25 1 1 1 1 1 c) . . . = 2 2 2 2 16 HĐ 3: a) (-2).(-2).(-2) = (-2)3 b) (-0,5).(-0,5) = (-0,5)2 1 1 1 1 1 4 c) . . . = ( ) 2 2 2 2 2 Định nghĩa: - GV: Lũy thừa bậc n của một số hữu tỉ x, kí hiệu + Lũy thừa bậc 2 của (-0,5), lũy thừa bậc 4 n 1 x , là tích của n thừa số x (n là số tự nhiên của là gì? lớn hơn 1): 2 + Khái quát thế nào là lũy thừa bậc n của một xn= x.x.x. . .x hữu tỉ x? n thừa số - HS trả lời câu hỏi theo gợi ý, từ đó rút ra (x ∈Q, n ∈N; n >1) định nghĩa thế nào là lũy thừa với số mũ tự Cách gọi: x: cơ số nhiên n của số hữu tỉ x. n: Số mũ Quy ước: x1=x - GV chuẩn hóa kiến thức và cho HS nhắc lại x0=1 (x ≠0) trong kiến thức mới trong hộp kiến thức. Ví dụ 1 (SGK -Tr 17) - GV cho HS đọc Ví dụ 1, yêu cầu nêu cách Luyện tập 1: tính, GV trình bày mẫu ví dụ. a) - HS áp dụng làm Luyện tập 1. −4 4 −4 −4 −4 −4 ( ) = ( ) ( ) ( ) ( ) = 5 5 5 5 5 (−4).(−4).(−4).(−4) 256 = 5.5.5.5 625 3 b) (0,7) = (0,7).(0,7).(0,7) = 0,343. - GV cho HS đọc Ví dụ 2, yêu cầu nêu cách Ví dụ 2 (SGK – Tr 17) so sánh. Chú ý: 풏 풏 풏 - GV: Hãy so sánh, rồi rút ra kết luận về: + (풙 ⋅ 풚) = 풙 ⋅ 풚 푛 푛 Lũy thừa của một tích với tích các lũy thừa. + ( ) = ( ≠ 0) Tương tự, lũy thừa của một thương với 푛 thương các lũy thừa. - HS: nhận xét, trả lời. - HS áp dụng làm Luyện tập 2. Luyện tập 2: 2 10 210 a) ( ) ⋅ 310 = ⋅. 310 = 210 10 310 b) (-125)3: 253 = (-125: 25)3 = (-5)3 = - 125 - GV cho HS áp dụng kiến thức đã học làm c) (0,08)3.103 Vận dụng theo nhóm đôi. 2 3 2 3 GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính cầm tay = ( ) ⋅ 103 = ( ⋅ 10) và cách tính. 25 25 203 4 3 64 = = ( ) = . 253 5 125 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Vận dụng: - HS theo dõi SGK, thảo luận theo nhóm đôi Lượng nước trên Trái Đất là: để thực hiện HĐ 1, HĐ 2, HĐ 3. 1111,343 ≈ 1 372 590 024 km3. - HS chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thực hiện hoạt động nhóm đôi, kiểm tra chéo đáp án. - HS quan sát các Ví dụ 1, 2. - HS làm Luyện tập 1, 2. - HS làm nhóm đôi Vận dụng. - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm trình bày HĐ 1, HĐ 2, HĐ 3, Vận dụng. - HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi GV nêu. - HS phát biểu, lên bảng trình bày Luyện tập 1, 2. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV khái quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. • HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học kỹ lý thuyết - Làm bài tập 1.18, 1.20, 1.21 TIẾT 8 Hoạt động 2: Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số a) Mục tiêu: - Hình thành cách tính nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số. - Áp dụng phép tính nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số trong bài tập. b) Nội dung: HS quan sát SGK, thực hiện yêu cầu để tìm hiểu nội dung kiến thức. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi về nhân chia hai lũy thừa, áp dụng làm Luyện tập 3. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, HĐ 4: hoàn thành HĐ 4. a) (-3)2.(-3)4 = 9. 81 = 729 (-3)6 = 729 Vậy (-3)2.(-3)4 = (-3)6 b) (0,6)3: 0,62 = 0,216: 0,36 = 0,6 - Từ đó rút ra tính chất về nhân và chia Vậy (0,6)3: 0,62 = 0,6. hai lũy thừa cùng cơ số. Tính chất: ⋅ 푛 = +푛 - GV cho HS đọc Ví dụ 3, nêu cách tính. : 푛 = −푛( ≠ 0, >, 푛). GV trình bày mẫu. Ví dụ 3 (SGK – Tr18) - HS áp dụng làm Luyện tập 3. Luyện tập 3: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: a) (-2)3.(-2)4 = (-2)3+4 = (-2)7 = -128. - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận 1 b) (0,25)7: (0,25)3 = (0,25)4 = . kiến thức, hoàn thành các yêu cầu. 256 - HS làm nhóm đôi HĐ 4. - HS đọc Ví dụ 3, - HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV và làm Luyện tập 3. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm trình bày HĐ 4. - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lại kiến thức. Hoạt động 3: Lũy thừa của lũy thừa a) Mục tiêu: - Hình thành cách tính lũy thừa của lũy thừa. - Áp dụng tính chất lũy thừa của lũy thừa cùng cơ số trong bài tập. - Áp dụng kiến thức vào bài toán phát triển kiến thức. b) Nội dung: HS quan sát SGK, thực hiện yêu cầu để tìm hiểu nội dung kiến thức. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi về lũy thừa của lũy thừa, áp dụng làm Luyện tập 4, Thử thách nhỏ. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Lũy thừa của lũy thừa - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, HĐ 5: hoàn thành HĐ 5. + (22)3 = 22 ⋅ 22 ⋅ 22 = 22+2+2 = 26 + [(−3)2]2 = (−3)2 ⋅ (−3)2 = (−3)2+2 = (−3)4 - Từ đó rút ra tính chất lũy thừa của lũy Tính chất: thừa. ( )푛 = ⋅푛 - GV cho HS đọc Ví dụ 4, nêu cách tính. Ví dụ 4 (SGK – Tr18) GV trình bày mẫu. Luyện tập 4: - HS áp dụng làm Luyện tập 4. 8 2 8 2 8 16 1 1 1 1 ( ) = ( ) = [( ) ] = ( ) 4 22 2 2 - GV cho HS làm nhóm 4 thực hiện Thử 3 3 1 3 13 1 3 1 9 thách nhỏ. ( ) = ( ) = [( ) ] = ( ) GV có thể gợi ý: 8 23 2 2 + Tích của ba số trên đường chéo là bao Thử thách nhỏ: nhiêu? + Từ đó có thể tìm được giá trị ở các ô nào? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu. - HS làm nhóm đôi HĐ 5. - HS đọc Ví dụ 4 - HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV và làm Luyện tập 4 - HS hoạt động nhóm 4, cử nhóm trưởng để làm Thử thách nhỏ. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm trình bày HĐ 4. - HS trả lời câu hỏi. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV khái quát lại nội dung. Nhận xét thái độ của HS trong các hoạt động. • HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học thuộc các công thức: Nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số; lũy thừa của lũy thừa - Làm bài tập: 1.19; 1.22; 1.23 TIẾT 9 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về lũy thừa, tính chất tích, thương hai lũy thừa cùng cơ số, lũy thừa của lũy thừa. b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải các bài tập 1.19, 1.22, 1.23 (SGK – tr18+19). c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài tập về tính lũy thừa, viết biểu thức dưới dạng lũy thừa. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi giải các bài tập 1.19, 1.22, 1.23 (SGK – tr18+19) vào phiếu bài tập. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn thành các bài tập trong phiếu bài tập. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn HS làm bài. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm trình bày kết quả, giải thích. - Các HS khác chú ý lắng nghe, đưa nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án. - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán. - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên dương. Kết quả: Bài 1.19: 5 5 1 5 12 1 2 1 10 ( ) = ( ) = [( ) ] = ( ) 9 32 3 3 7 7 1 7 13 1 3 1 21 ( ) = ( ) = [( ) ] = ( ) 27 33 3 3 Bài 1.21: a)(−3)8 = (−3)7 ⋅ (−3) = (−2187) ⋅ (−3) = 6561 2 12 2 11 2 −2048 −2 4096 b) (− ) = (− ) ⋅ (− ) = ⋅ = . 3 3 3 177147 3 531441 Bài 1.22. a) 158 ⋅ 24 = (152)4 ⋅ 24 = (152 ⋅ 2)4 = 4504; 3 15 b)275: 323 = (33)5: (25)3 = 315: 215 = ( ) . 2 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức. - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập, bài toán thực tiễn. c) Sản phẩm: Hs giải được bài toán liên quan đến phép chia hai lũy thừa và so sánh các lũy thừa. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS hoạt động theo phương pháp khăn trải bàn hoàn thành bài tập Bài 1.24 + 1.25 (SGK -tr19). - Trong bài 1.24, GV có thể giới thiệu cho HS thêm về hình ảnh các Mộc tinh (Jupiter) hình ảnh các hành tinh xoay quanh Mặt trời. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến. - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai. - Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải. Đáp án: 389 Bài 1.24. (7,78 ⋅ 108): (1,5 ⋅ 108) = . 75 Bài 1.25. Ý, Pháp, Hoa Kỳ, Hàn Quốc. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ • Ghi nhớ kiến thức trong bài. • Hoàn thành các bài tập : 1.24; 1.25; • Đọc nội dung “ EM CÓ BIẾT” trong SGK/19 • Chuẩn bị bài mới “Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế”. TOÁN 2 TIẾT 3: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Năng lực: - Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá + Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. - Năng lực riêng: + Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán. +Mô tả được một số yếu tố cơ bản (đỉnh, cạnh, góc, đường chéo) của hình hộp chữ nhật và hình lập phương + Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích, diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. 2. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Sử dụng thời gian hợp lí trong quá trình làm bài tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, thước thẳng, bảng nhóm (máy chiếu) tài liệu giảng dạy. 2. Học sinh: Thước thẳng, bảng nhóm, SGK, làm đầy đủ BTVN mà GV đã giao. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: GV tổ chức hoạt động nhằm tái hiện kiến thức về hình hộc chữ nhật và hình lập phương đã học ở các tiết trước. b) Nội dung: HS nhớ lại kiến thức và trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: HS trình bày được nội dung kiến thức đã học. d) Tổ chức thực hiện: HĐ của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập: + GV chia lớp thành 2 nhóm chơi “ trò chơi đào vàng” + Luật chơi: Đối với mỗi câu hỏi sau khi có tín hiệu trả lời câu hỏi từ GV, HS sẽ vẫn cờ để giành quyền trả lời, trả lời đúng sẽ được số điểm tương ứng, trả lời sai nhường quyền cho đội còn lại. + “Trò chơi đào vàng” * HS thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại kiến thức, suy nghĩ và trả lời * Báo cáo, thảo luận: - Hs tham gia chơi trò chơi. * Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trao thưởng động viên cho đội chiến thắng và giải đáp câu hỏi cả 2 đội trả lời sai, trên cơ sở đó dẫn dắt HS luyện tập làm các bài tập. 2. Hoạt động 2: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua bài tập 10.7 và 10.8. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: HĐ của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1: Bài 10.7 - GV yêu cầu HS đọc ví dụ 1 và chữa bài 10.7 theo nhóm đôi. * HS thực hiện nhiệm vụ 1: - HS trao đổi thảo luận, hoàn thành trong 3’, nhóm HS nào hoàn thành sớm sẽ trình bày để HS khác quan sát và nhận xét. * Báo cáo, thảo luận 1: - GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài. - HS khác nhận xét, bổ sung . - Tên các đỉnh: M, N, P, Q, E, F, * Kết luận, nhận định 1: G, H. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. - Tên các cạnh: MN, PQ, MQ, NP, ME, NF, PG, QH, EF, GH, EH, FG. - Tên đường chéo: MG, QF, PE, NH. * GV giao nhiệm vụ học tập 2: Bài 10.8 - GV yêu cầu HS nghiêm cứu VD2 và VD 3 (SGK Tr 92) và gọi HS lên bảng trình a) Thể tích của chiếc hộp là: bày. 40. 50. 30 = 60 000 (cm3) - GV chia lớp thành 4 nhóm làm bài 10.8 b) Diện tích vải phủ xung quanh * HS thực hiện nhiệm vụ 2: chiếc hộp là : 2 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, làm bài tập. Sxq = 2 .(40 + 50). 30 = 5 400 (cm ) - HS trao đổi thảo luận, mỗi bài hoàn thành Diện tích vải phủ một đáy là: 2 trong 5’, 2 nhóm HS nào hoàn thành sớm Sđáy = 40 . 50 = 2000 (cm ) sẽ trình bày để HS khác quan sát và nhận Diện tích vải phủ ngoài chiếc hộp xét. là : - Hướng đẫn hỗ trợ: diện tích vải phủ S = Sxq +2. Sđáy = 5 400 + 4 000 ngoài chiếc hộp = diện tích vải phủ xung = 9 400 (cm2) quanh + diện tích vải phủ hai đáy. * Báo cáo, thảo luận 2: - GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày kết quả hoạt động nhóm. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung . * Kết luận, nhận định 2: - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 3. Hoạt động 3: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức bài HHCN để giải quyết bài toán thực tế ( 10.9, 10.10). b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS. d) Tổ chức thực hiện: HĐ của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1: Bài 10.9: - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm Thể tích một viên đá là: bài 10.9 23 = 8 (cm3) * HS thực hiện nhiệm vụ 1: Tổng thể tích toàn bộ các viên đá là: - HS tiếp nhận nhiệm vụ, làm bài tập, thảo 8 . 18 = 144 (cm3) luận trình bày đưa ra đáp án. * Báo cáo, thảo luận 1: - GV gọi HS lên bảng trình bày - HS khác nhận xét, bổ sung. * Kết luận, nhận định 1: - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. * GV giao nhiệm vụ học tập 2: Bài 10.10: - GV yêu cầu HS Hoạt động nhóm làm Thể tích 25 viên gạch là: bài 10.10 SGK – Tr 93 (2.1.0,5) . 25 = 25 (dm3) * HS thực hiện nhiệm vụ 2: Thể tích nước đang có trong thùng - HS trao đổi thảo luận, hoạt động theo là : nhóm, hoàn thành bài trong 7’. 7.7.4 = 196 (dm3) - Hướng dẫn, hỗ trợ: Thể tích nước và 25 viên gạch là : + Tính chiều cao của nước sau khi thả 196 + 25 = 221 ( dm3) gạch: lấy tổng thể tích của nước và gạch Gọi h (dm) là chiều cao nước sau khi rồi chia cho chiều dài và chiều rộng của thả gạch. thùng. Ta có: h . 7. 7 = 221 nên h = 4,5 (dm) + Tính nước cách miệng thùng :lấy chiều Nước dâng lên cách miệng thùng là: cao của thùng trừ đi chiều cao nước sau 7 – 4,5 = 2,5 (dm) khi thả gạch. * Báo cáo, thảo luận 2: - GV gọi 2 nhóm báo cáo kết quả. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. * Kết luận, nhận định 2: - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Hướng dẫn tự học ở nhà - Học thuộc kĩ lại các công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - Làm các bài tập 10.2, 10.5, 10.6, 10.7 SBT trang 63 - Đọc trước bài 37: Lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác.
File đính kèm:
giao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_3_nam_hoc_2023_2024.pdf



