Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng

pdf18 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Ngày soạn: 10/3/2024 
 TIẾT 33 + 34. BÀI ÔN TẬP CHƯƠNG IV 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Học củng cố, nhắc lại: 
 ● Định lí tổng ba góc trong một tam giác. 
 ● Hai tam giác bằng nhau và ba trường hợp bằng nhau của hai tam giác. 
 ● Bốn trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông. 
 ● Tam giác cân, tam giác đều, đường trung trực của đoạn thẳng và các tính chất 
 của chúng. 
2. Năng lực 
 - Năng lực chung: 
 ● Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá 
 ● Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm 
 ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. 
Năng lực riêng: 
 ● Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa 
 các đối tượng đã cho và nội dung bài học của chương IV, từ đó có thể áp dụng 
 kiến thức đã học để giải quyết các bài toán. 
 ● Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực 
 tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học 
 đã được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một 
 bài toán thuộc dạng đã biết. 
 ● Sử dụng công cụ, phương tiện học toán. 
3. Phẩm chất 
 ● Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, 
 tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 ● Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức 
 theo sự hướng dẫn của GV. 
 ● Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy 
 nghĩ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng. 
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng 
nhóm, bút viết bảng nhóm, sơ đồ tóm tắt kiến thức bài học của chương. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 TIẾT 33 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 
a) Mục tiêu: 
- HS nhớ lại kiến thức đã học và tạo tâm thế vào bài ôn tập chương. 
b) Nội dung: HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi của GV. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV cho HS làm các câu hỏi: 
Câu 1: Cho hình vẽ, thay dấu ..?.. bằng tên tam giác thích hợp 
a) 
b) 훥 = 훥? 
 훥 = 훥? Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
c) 
Câu훥 =2: Trong훥 hình mái nhà ở Hình 8, tính góc B và góc C, biết . 
 표
 ̂ = 110
A. B. 
 표 표
C. ̂ = ̂ = 35 D. ̂ = ̂ = 70 . 
 표 표
Câu ̂ 3:= Đi ̂ =ền 75dấu X vào ô trống thích ̂ h=ợp ̂ = 80
 Câu Đúng Sai 
 1. Trong tam giác, góc nhỏ nhất là góc nhọn 
 2. Trong một tam giác, có ít nhất là hai góc nhọn 
 3. Trong một tam giác, góc lớn nhất là góc tù 
 4. Trong một tam giác vuông, hai góc nhọn bù nhau 
 5. Nếu là góc ở đáy của một tam giác cân thì 
 표
 6. Nếu ̂ là góc ở đỉnh của một tam giác cân thì ̂ < 90 . 
 표
Câu 4: Cho ̂ hình vẽ, có , ̂ <,90 MN = 3, NQ = 5. Độ dài đoạn 
 표
MP là: ̂ = 푃̂ = 90 푃 푄̂ = 푄 ̂
A. 3 B. 5 
C. 3,5 D. 4 
Câu 5: Cho hình vẽ, cần có thêm yếu tố nào để theo trường hợp góc 
– cạnh – góc: 훥 = 훥 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
A. B. 
C. = D. = 
 = ̂ = ̂
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi 
hoàn thành yêu cầu. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS 
vào bài học: Ôn tập chương IV. 
Đáp án: 
 1 2 3 4 5 
 a) A Câu đúng: 1, 2, B B 
 5. 
 b) 훥 
 Câu sai: 3, 4, 6. 
 c) 훥 
 훥 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
Hoạt động 1: Ôn tập các kiến thức đã học của chương. 
a) Mục tiêu: 
- HS hệ thống lại kiến thức đã học của chương. 
b) Nội dung: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
HS thảo luận nhóm đưa ra các sơ đồ về kiến thức của chương, trả lời các câu hỏi thêm 
của giáo viên. 
c) Sản phẩm: Sơ đồ của HS về kiến thức chương IV, câu trả lời của HS về kiến thức 
của chương. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Các sơ đồ của học sinh 
 - GV cho đại diện các nhóm lên trình bày sơ đồ 
 đã chuẩn bị trước đó ở nhà. 
 GV có thể đưa ra sơ đồ của mình để HS có thể 
 bổ sung và trả lời câu hỏi về các nhánh của sơ 
 đồ. 
 - GV cho HS nhắc lại: 
 +) Định lí tổng ba góc trong một tam giác. 
 +) Định nghĩa hai tam giác bằng nhau và ba 
 trường hợp bằng nhau của hai tam giác. 
 +) Bốn trường hợp bằng nhau của hai tam giác 
 vuông. 
 +) Thế nào là tam giác cân, tính chất của tam 
 giác cân? 
 + Thế nào là tam giác đều? 
 + Thế nào là đường trung trực của đoạn 
 thẳng? Đỉnh của một tam giác cân và đường Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 trung trực của cạnh đáy tam giác đó có gì đặc 
 biệt? 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS theo dõi bài giảng và các sơ đồ được trình 
 bày, trả lời câu hỏi. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - Đại diện nhóm trình bày về sơ đồ, các HS 
 khác nhận xét cho ý kiến bổ sung. 
 - GV quan sát, hướng dẫn. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát 
 lưu ý lại kiến thức của chương. 
Hướng dẫn về nhà: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
- Ôn lý thuyết chương IV 
- Làm bài tập 4.33; 4.37; 4.38; 4.39 – SGK 
 TIẾT 34 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ 
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức của chương về tổng các góc trong tam giác, 
hai tam giác bằng nhau, tam giác cân, đều, đường trung trực của đoạn thẳng. 
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức làm bài Bài 4.33, 4.37, 4.38, Bài 4.39 (SGK 
– tr87). 
c) Sản phẩm học tập: HS tính được số đo các góc của tam giác, chứng minh được hai 
tam giác bằng nhau, vận dụng tính chất tam giác cân, đường trung trực từ đó suy ra tính 
chất về cạnh và góc tương ứng. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS. 
- GV tổ chức cho HS hoạt động làm Bài 4.33, 4.37, 4.38 (SGK – tr87). 
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 4.39 (SGK -tr87). 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn 
thành các bài tập GV yêu cầu. 
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài 
trên bảng. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. 
Kết quả: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Bài 4.33 
 . 
 ∘ ∘ ∘ ∘ ∘ ∘ ∘
Bài + 4.37.( + 10Ta có) + ( + 20 ) = 180 ⇒ (theo = 50 gi;ả thi +ế 2 t và + theo60 =tính180 chất⇒ đư ờ =ng40 trung 
trực). = (c.c.c)= vì:= 
 △ =△ 
 (theo giả thiết), (chứng minh trên), là cạnh chung. 
 = = 
Do đó, . 
 ̂ = ̂
Bài 4.38. a) (cạnh góc vuông - góc nhọn) vì: 
 △ =△ 
 do o cân tại . 
 = , ̂ = ̂( △ )
b) Ta có . 
 ∘
 180 − ̂ ∘
 ̂ = ̂ = 2 = 30
 . Suy ra cân tại ; 
 ∘ ∘ ∘
 ̂ = ̂ − ̂ = 120 − 90 = 30 = ̂ △ 
 . Suy ra cân tại . 
 ∘ ∘ ∘
 ̂ = ̂ − ̂ = 120 − 90 = 30 = ̂ △ 
Bài 4.39. a) . Suy ra cân tại . 
 ∘ ∘
 ̂ = ̂ = 90 − ̂ = 30 = ̂ △ 
b) . 
 ∘ ∘ ∘ ∘ ∘
 ̂ = ̂ − ̂ = 90 − 30 = 60 , ̂ = 180 − ̂ − ̂ = 60
Vậy tam giác có cả ba góc bằng nhau nên nó là tam giác đều. 
c) ( cân), ( đểu) . 
 = △ = △ ⇒ = 
Suy ra là trung điểm của đoạn thẳng . 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 ● Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
 ● Hoàn thành các bài tập trong SBT 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 TIẾT 35. ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II 
I. MỤC TIÊU: 
1. Về kiến thức: 
- Tổng hợp lại các kiến thức đã học trong chương IV. 
- Giải một số dạng toán cơ bản liên quan đến kiến thức trong chương này: 
 ➢ Định lí tổng 3 góc trong tam giác. 
 ➢ Vận dụng kiến thức để chứng minh: 
 + Hai tam giác bằng nhau (c.c.c; c.g.c; g.c.g; c.h-g.n; c.h-c.g.v). 
 + Hai đoạn thẳng bằng nhau (hay trung điểm của đoạn thẳng), hai góc 
bằng nhau (hay tia phân giác của 1 góc). 
 + Hai đường thẳng song song, 2 đường thẳng vuông góc. 
 + Đường trung trực của 1 đoạn thẳng. 
 + 3 điểm thẳng hàng. 
 + Tam giác cân, đều, vuông, vuông cân. 
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia đa thức một biến 
2. Về năng lực: Phát triển cho HS: 
- Năng lực chung: 
+ Năng lực tự chủ và tự học: Giúp học sinh chuyển đổi ngôn ngữ, từ ngôn ngữ 
thông thường sang đọc (nói), viết, vẽ hình, kí hiệu dữ kiện của bài toán. 
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: lựa chọn phương pháp chứng minh 
bài toán. 
- Năng lực chuyên biệt: 
+ Thông qua vẽ hình bằng thước, êke, thước đo góc góp phần hình thành, phát 
triển năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học cho học sinh. 
+ Tư duy tổng hợp, phân tích bài toán, tóm tắt đề, tính toán chính xác, sử dụng 
máy tính bỏ túi. 
+ Khai thác các tình huống thực tiễn cuộc sống để hình thành năng lực mô hình 
hóa toán học, năng lực giải quyết vấn đề. 
3. Về phẩm chất: bồi dưỡng cho HS các phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức và 
thực hiện. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
- Trung thực: Thể hiện ở bài toán vận dụng thực tiễn cần trung thực. 
- Trách nhiệm: Trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo 
cáo kết quả hoạt động nhóm. 
- Yêu nước: thông qua 1 bài toán thực tế: tính góc của mái đình – di tích lịch sử 
nào đó của nước ta. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
1. Giáo viên: 
Phiếu học tập, bảng phụ, bảng nhóm, phấn màu; máy chiếu, phần mềm GSP, 
thước thẳng, máy tính bỏ túi... 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, đồ dùng học tập. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: 
- HS được ôn tập lại một số kiến thức trong chương tam giác bằng nhau. 
- Gợi động cơ để học sinh học bài mới. 
b) Nội dung: Phần bài tập trắc nghiệm trong phiếu học tập số 1. 
c) Sản phẩm: Đáp án các câu hỏi trắc nghiệm. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát phiếu các câu hỏi trắc nghiệm 
(phiếu học tập số 1) 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- Học sinh suy nghĩ lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm mà giáo viên đưa ra. 
Bước 3: Báo cáo thảo luận 
- Học sinh đứng tại chỗ trả lời câu hỏi, GV ghi đáp án đúng lên bảng. 
Bước 4: Kết luận nhận định 
- GV yêu cầu các HS khác nhận xét, phản biện. 
- GV nhận xét chung và chốt kiến thức. 
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 
 Đáp án A A C B D C A D B D Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 2. Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức 
a) Mục tiêu: Học sinh ôn lại các kiến thức hình học trong chương IV. 
b) Nội dung: 
- Trả lời câu hỏi lý thuyết về: tổng 3 góc trong tam giác; 2 tam giác bằng nhau 
(các trường hợp); tam giác cân, vuông, vuông cân, đều. 
c) Sản phẩm: Hoàn thiện được sơ đồ tư duy tóm tắt kiến thức chương IV Hình 
học. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: 
H1: Phát biểu định lý về tổng 3 góc trong tam giác. 
H2: Nêu tính chất góc ngoài của tam giác. 
H3: Nêu các dạng tam giác. 
H4: Phát biểu định nghĩa 2 tam giác bằng nhau 
H5: Nêu các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác. 
H6: Nêu định nghĩa, tính chất của tam giác cân 
H7: Nêu định nghĩa và tính chất đường trung trực của đoạn thẳng. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- Hoạt động cá nhân trả lời. 
Đ1: (1): tổng 3 góc trong tam giác bằng 180 
Đ2: Góc ngoài của tam giác bằng tổng hai góc trong không kề với nó “
 ACx A B ” 
Đ3: Tam giác nhọn, tam giác tù, tam giác vuông 
Đ4: Hai tam giác bằng nhau là hai tam gaics có các cạnh bằng nahu và các góc 
bằng nhau 
Đ5: Trường hợp bằng nhau của tam giác nhọn “c.c.c, c.g.c, g.c.g”, 
Trường hợp bằng nhau của tam giác vuông “cgv - cgv, cgv - gn kề cạnh ấy, ch–
gn, c.h–cgv”. 
Bước 3: Báo cáo kết quả: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
-HS đứng tại chỗ trả lời để hoàn thành được sơ đồ tư duy. 
Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả: 
- GV cho HS khác nhận xét câu trả lời và chốt lại kiến thức bằng sơ đồ tư duy. 
 2. Hoạt động 3: Luyện tập: 
a) Phần Hình học: Bài tập về các trường hợp bằng nhau của hai tam giác và 
các bài toán liên quan 
a) Mục tiêu: 
Áp dụng các trường hợp bằng nhau của hai tam giác để chứng minh hai tam 
giác bằng nhau, hai góc bằng nhau, chứng minh hai đường thẳng song song, 
hai đường thẳng vuông góc, chứng minh ba điểm thẳng hàng. 
b) Nội dung: Bài 1, 2, 3 
c) Sản phẩm: Bài làm cá nhân và bài làm nhóm của HS 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 Bài 1: Bài 1: 
 Bước 1: Giao nhiệm vụ A
 - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1, vẽ hình, ghi 
 GT – KL vào vở. 
 Cho ABC có AB AC , lấy M là trung 
 điểm của BC . 
 a) Chứng minh: ABM ACM . 
 b) Chứng minh: AM BC . 
 c)Kẻ H K
 MH ABH AB, MK ACK AC . 
 Chứng minh MH MK . 
 B M C
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 - H1: Chứng minh: ABM và ACM bằng ABC , AB AC , MB MC 
 nhau. M BC 
 AM BC
 - H2: Chứng minh: . GT MH AB H AB ,
 - H3: Chứng minh: MH MK 
 MK AC K AC
 - HS suy nghĩ làm bài vào vở. 
 a) ABM ACM 
 KL b) AM BC 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ c) MH MK 
 - HS lần lượt lên bảng vẽ hình, viết GT – KL a) Xét ABM và ACM có: 
 và chứng minh các câu a, b, c để trả lời 3 câu AB AC (GT) 
 hỏi của bài toán. MB MC (GT) 
 AM là cạnh chung 
 Do đó ABM ACM (c – c – c) 
 Bước 3: Báo cáo thảo luận b) Vì ABM ACM nên 
 - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên 
 AMB AMC (hai góc tương ứng) 
 bảng. 
 AMB AMC 180
 - Có cách chứng minh nào khác hay không? Mà (hai góc kề 
 bù) 
 180
 Do đó AMB AMC 90 
 2
 Bước 4: Kết luận, nhận định 
 Suy ra AM BC 
 - Nhận xét chung và chốt kiến thức. 
 c) Xét HBM và KCM có: 
 BHM CKM 90 
 MB MC (GT) 
 HBM KCM (vì ABM ACM ) 
 Do đó HBM KCM (cạnh huyền – 
 góc nhọn) 
 Suy ra MH MK (hai cạnh tương ứng) 
 Bài 2: Bài 2: 
 Bước 1: Giao nhiệm vụ 
 - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1, vẽ hình, ghi 
 GT – KL vào vở. 
 Cho ABC có AB AC . Kẻ 
 BD AC,, CE AB D AC E AB . Gọi O 
 là giao điểm của BD và CE . Chứng minh: 
 a) BD CE ; 
 b) OEB ODC ; Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 c) AO là tia phân giác của BAC . A
 - H1: Nêu cách chứng minh BD CE ? 
 - H2: Muốn chứng minh AO là tia phân giác 
 của BAC , ta cần chứng minh điều gì? 
 E D
 - Thực hiện các yêu cầu vào vở ghi. 
 O
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
 - HS vẽ hình, ghi GT – KL và trả lời các câu B C
 hỏi gợi mở của GV để hoàn thành bài toán. ABC , AB AC , 
 - Đ1: Để chứng minh BD CE ta chứng BD AC, CE AB
 minh ABD=E AC . 
 GT D AC, E AB , 
 - Đ2: Muốn chứng tỏ AO là tia phân giác của 
 BD CE O 
 BAC ta cần chỉ ra hai góc bằng nhau, cụ thể 
 a) BD CE ; 
 EAO DAO . 
 b) OEB OD C ; 
 KL 
 c) AO là tia phân giác của 
 Bước 3: Báo cáo thảo luận 
 - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên BAC . 
 bảng. a) Xét ABD và ACE có: 
 ADB AEC 90 
 AB AC (GT) 
 Bước 4: Kết luận, nhận định BAC là góc chung 
 - Nhận xét chung và chốt kiến thức. Do đó ABD= ACE (cạnh huyền – 
 góc nhọn) 
 Suy ra BD CE (hai cạnh tương ứng) 
 b) Vì ABD= ACE nên 
 ABD ACE (hai góc tương ứng) hay 
 EBO DCO 
 Ta có: AB AE EB ,AC AD DC 
 Mà AB AC (GT), AE AD (vì
 ABD= ACE ) 
 Suy ra EB DC 
 Xét OEB và ODC có: 
 OEB ODC 90 
 EB DC (chứng minh trên) Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 EBO DCO (chứng minh trên) 
 Do đó OEB ODC (g – c – g) 
 c) Xét AEO và ADO có: 
 AEO ADO 90 
 AO là cạnh chung 
 AE AD (vì ABD= ACE ) 
 Do đó AEO ADO (cạnh huyền – 
 cạnh góc vuông) 
 Suy ra EAO DAO (hai góc tương 
 ứng) 
 Vậy AO là tia phân giác của BAC . 
 Bài 3: Bài 3: 
 Bước 1: Giao nhiệm vụ x
 - GV yêu cầu HS đọc bài 3, sau đó vẽ hình, E
 ghi GT, KL vào vở. 
 Cho góc nhọn xAy có Az là tia phân giác z
 của xAy . Trên tia Az lấy điểm D bất kì. Từ B
 D kẻ đường thẳng vuông góc xuống Ax, Ay 
 D
 cắt Ax, Ay lần lượt tại B và C , BD cắt Ay F
 tại H, CD cắt Ax tại E . Chứng minh rằng: 
 A C H y
 a) ABD ACD ; 
 b) DBE DCH ; xAy nhọn, xAz yA z , 
 c) AD BC . D Az , DB Ax D Ax , 
 GT DC Ay C Ay , 
 - Chứng minh ý a, ý b. 
 BD Ay H , 
 - Lập sơ đồ phân tích để chứng minh ý c. 
 CD Ax E 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ a) ABD ACD ; 
 - HS vẽ hình ghi GT – KL KL b) DBE DCH ; 
 - Chứng minh ý a, b vào vở. c) AD BC . 
 - Sơ đồ phân tích ý c. a) Xét ABD và ACD có: 
 AD BC
 ABD ACD 90 
 AD là cạnh chung 
 AFB AFC 90 
 BAD CAD (GT) 
 AFB AFC 180 (kề bù) và Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 AFB AFC Do đó ABD ACD (cạnh huyền – 
 góc nhọn) 
 AFB AFC b) Xét DBE và DCH có: 
 DBE DCH 90 
 Bước 3: Báo cáo thảo luận 
 BD CD (vì ABD ACD ) 
 - HS lần lượt lên bảng thực hiện vẽ hình, ghi 
 GT – KL và chứng minh bài toán. BDE CDH (hai góc đối đỉnh) 
 - Các HS khác nhận xét bài làm của bạn. Do đó DBE DCH (g – c – g) 
 c) Gọi F là giao điểm của AD và BC 
 Bước 4: Kết luận, nhận định Xét ABF và ACF có: 
 - GV nhận xét chung và chốt lại các kiến AB AC (vì ABD ACD ) 
 thức. BAF CAF (GT) 
 AF là cạnh chung 
 Do đó ABF ACF (c – g – c) 
 Suy ra AFB AFC (hai góc tương 
 ứng) 
 Mà AFB AFC 180 (hai góc kề bù) 
 180
 Nên AFB AFC 90 
 2
 Vậy AD BC . 
b) Đại số: Phép nhân, phép chia đa thức một biến 
a) Mục tiêu: 
- Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập. 
b) Nội dung: 
- Làm bài tập 1, 2 
Bài 1. Thực hiện phép nhân sau: 
a) 4x .(5 x32 3 x 3) b) ( 3x24 ).(4 x 3 x 3) 
c) (x 1).(5 x32 7 x 11) d) (7x5 3 x 3 3 x ).(6 x 2 x ) 
e) (5x3 3 x 2 ).(4 x 2 2 x 3 1) f) (6x2 5 x 1).(4 x 2 3 x 3 3) 
Bài 2. Thực hiện phép chia 
a) (10x32 15 x 20 x ) : (5 x ) b) (15x35 27 x 21 x ) : ( 3 x ) 
 32 32
c) (10x 13 x 23 x 4) : (5 x 1) d) (12x 11 x 20 x ) : (3 x 1) 
c) Sản phẩm: 
- Đáp án, lời giải bài tập. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 1. Thực hiện phép nhân sau: 
 32
 - GV cho HS đọc đề bài Bài a) 4x .(5 x 3 x 3) 
 1. 4x .5 x32 4 x .3 x 4 x .3
 Yêu cầu: 20x43 12 x 12 x
 - Nêu cách nhân đơn thức b) ( 3x24 ).(4 x 3 x 3) 
 với đa thức, đa thức với đa 
 ( 3x2 ).4 x 4 ( 3 x 2 ).3 x ( 3 x 2 ).3
 thức? 6 3 2 
 12x 9 x 9 x
 - Yêu cầu HS làm bài tập cá c) (x 1).(5 x32 7 x 11) 
 nhân, 4 HS lên bảng. 3 2 3 2
 x.(5 x 7 x 11) (5 x 7 x 11) 
 - Hai câu e, f HS tự trình x.5 x3 x .7 x 2 x .11 5 x 3 7 x 2 11
 bày vào vở. 5x4 7 x 3 11 x 5 x 3 7 x 2 11
 5x4 2 x 3 7 x 2 11 x 11
 Bước 2: Thực hiện nhiệm 
 d) (7x5 3 x 3 3 x ).(6 x 2 x ) 
 vụ 
 5 2 3 2 2
 - HS đứng tại chỗ trả lời 7x .(6 x x ) 3 x .(6 x x ) 3 x .(6 x x ) 
 - 4 HS lên bảng giải toán 4 7xx5 .6 2 7 xx 5 . 3 xx 3 .6 2 3 xx 3 . 3 xx .6 2 3 xx .
 câu a, b, c, d. HS làm vào vở 42x7 7 x 6 18 x 5 3 x 4 18 x 3 3 x 2
 Bước 3: Báo cáo kết quả e) (5x3 3 x 2 ).(4 x 2 2 x 3 1) 
 - HS làm việc cá nhân dưới 2 2 3
 f) (6x 5 x 1).(4 x 3 x 3) 
 lớp 
 Bước 4: Đánh giá kết quả 
 - GV cho HS nhận xét bài 
 làm của bạn. GV chốt lại kết 
 quả và các bước giải 
 Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 2. Thực hiện phép chia 
 - GV cho HS đọc đề bài Bài a) (10x32 15 x 20 x ) : (5 x ) 
 2. ĐS: 2xx2 3 4 
 x35 x x x
 - Yêu cầu HS làm bài tập b) (15 27 21 ) : ( 3 ) 
 24
 theo nhóm ĐS: 5xx 9 7 
 c) (10x32 13 x 23 x 4) : (5 x 1) 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm 
 ĐS: 2xx2 3 4 
 vụ Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 - Đại diện 4 nhóm lên bảng d) (12x32 11 x 20 x ) : (3 x 1) 
 trình bày ( mỗi nhóm làm 2
 ĐS: 4xx 5 5 dư -5 
 một ý) 
 Bước 3: Báo cáo kết quả 
 - Các nhóm báo cáo kết quả 
 Bước 4: Đánh giá kết quả 
 - GV cho HS nhận xét bài 
 làm của bạn. 
 Chú ý: Làm đúng thứ tự 
 thực hiện phép tính và nhớ 
 các bước giải 
Hướng dẫn về nhà: 
 - Ôn toàn bộ lý thuyết chương IV (Hình học); Chương VII (Số và đại số) 
 - Xem lại dạng bài tập đã chữa 
 - Làm bài tập trong đề cương ôn tập 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_28_nam_hoc_2023_2024_du.pdf
Giáo án liên quan