Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KHBD TOÁN 7-TUẦN 27 TOÁN 1 TIẾT 52, 53- BÀI LUYỆN TẬP CHUNG (TRANG 44) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nâng cao kĩ năng thực hiện nhân và chia đa thức (bao gồm chia hết và chia có dư) và thực hiện phối hợp với cộng và trừ đa thức. - Tìm hiểu thêm ý nghĩa của các biểu thức đại số (đa thức một biến) trong một số bài toán thực tế. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: - Vận dụng giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan. 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 53 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - HS nhớ lại các kiến thức đã học về đa thức một biến và các phép toán nhân, chia đa thức một biến. b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV trình chiếu, đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ: 1. Em hãy nêu quy tắc nhân đơn thức với đa thức, quy tắc nhân hai đa thức tuỳ ý. Các tính chất của phép nhân đa thức. 2. Khi nào ta nói đa thức A chia hết cho đa thức B? Khi nào thì anx chia hết cho bxm? 3. Khi thực hiện chia đa thức cho đa thức, trường hợp chia có dư, ta cần lưu ý điều gì? KHBD TOÁN 7-TUẦN 27 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại kiến thức cũ, thực hiện trả lời hoàn thành câu hỏi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả: Câu 1. • Quy tắc nhân đơn thức với đa thức Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau. • Nhân hai đa thức tuỳ ý Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau. • Phép nhân đa thức cũng có các tính chất: + Giao hoán: A.B = B.A + Kết hợp: (A.B).C = A.(B.C) + Phân phối đối với phép cộng: A.(B + C) = A.B + A.C Câu 2. - Phép chia hết: Một cách tổng quát, cho hai đa thức A và B với B 0. Nếu có một đa thức Q sao cho A = B.Q thì ta có phép chia hết: A : B = Q hay , trong đó: + A là đa thức bị chia + B là đa thức chia + Q là đa thức thương (thương) Khi đó ta còn nói đa thức A chia hết cho đa thức B. - Khi nào thì anx chia hết cho bxm? Cho hai đơn thức axm và bxn (m,n ; a, b và b 0). Khi đó nếu m thì phép chia axm : bxn = .xm-n (quy ước: x0 = 1). Câu 3. Khi thực hiện chia đa thức cho đa thức, trường hợp chia có dư, ta cần lưu ý: + Đa thức dư R phải bằng 0 hoặc có bậc nhỏ hơn bậc của B. + Nếu thương là đa thức Q, dư là R thì ta có đẳng thức A = B.Q + R Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt lại kiến thức, dẫn dắt HS vào bài. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (LUYỆN TẬP) Hoạt động: Phân tích các ví dụ (Ví dụ 1, Ví dụ 2) a) Mục tiêu: - HS nâng cao kĩ năng thực hiện nhân và chia đa thức thông qua các bài toán thực tế. b) Nội dung: HS thực hiện hoàn thành Ví dụ 1 và Ví dụ 2 theo yêu cầu và sự điều hành của GV. c) Sản phẩm: HS biết cách giải và trình các dạng toán áp dụng quy tắc nhân chia đa thức, hoàn thành các ví dụ: Ví dụ 1, Ví dụ 2 d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN KHBD TOÁN 7-TUẦN 27 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV giới thiệu các dạng toán cần nắm Ví dụ 1 (SGK – tr44) được. - GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 1(SGK) và nêu phương pháp giải. + GV cho HS nhắc lại công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật và khái niệm đa thức bậc hai Ví dụ 2 (SGK – tr44) - GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 2 (SGK) + GV yêu cầu 1 HS nhắc lại về phép chia hết. + Gv tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 thực hiện hoàn thành Ví dụ 2. GV mời HS lên bảng trình bày, các HS khác trình bày vào vở. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS chú ý nghe, đọc bài, suy nghĩ câu trả lời, thảo luận với các bạn, hoàn thành vở. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS xung phong trả lời câu hỏi, trình bày bài tập. - Các HS chú ý lắng nghe. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét về câu trả lời của HS, chốt lại các dạng bài và phương pháp giải cần nhớ. * Hướng dẫn học ở nhà - Xem và ôn lại các bài tập đã giải - Chuẩn bị bài tập 7.36; 7.37; 7.38 ; 7.39; 7.40 (SGK/45) TIẾT 53 C. LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: - Hs biết vận dụng các kiến thức trên vào việc giải một số bài tập cụ thể b) Nội dung: HS thực hiện hoàn thành BT 7.36; 7.37; 7.38 theo yêu cầu và sự điều hành của GV. c) Sản phẩm: HS biết cách giải và trình các dạng toán áp dụng quy tắc d) Tổ chức thực hiện: NỘI DUNG SẢN PHẨM DỰ KIẾN GV giao nhiệm vụ học tập. Bài 7.36 (sgk/45) Gv:Đưa ra bài 7.36 Rút gọn BT - Nêu cách thu gọn đa thức? KHBD TOÁN 7-TUẦN 27 HS : , Nhận xét , gv ghi bảng ()()()5x3− 4x 2 : 2x 2 + 3x 4 + 6x :3x − x x 2 − 1 HS lên bảng tính Gv Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức GV giao nhiệm vụ học tập. Bài 7.37 (sgk/45) Gv:Đưa ra bài 3.37 Rút gọn các BT Hs : Thảo luận nhóm a) 2x(x+3) 3x2(x+2) + x(3x2 + 4x 6) Đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày – – Đại diện nhóm khác nhận xét = (2x . x + 2x . 3) – (3x2 . x + 3x2 . 2) + (x . 3x2 + x . 4x – x . 6) GV Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực = 2x2 + 6x – (3x3 + 6x2) + (3x3 + 4x2 - 6x) hiện nhiệm vụ 2 3 2 3 2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS = 2x + 6x – 3x – 6x + 3x + 4x - 6x GV chốt lại kiến thức = (–3x3 + 3x3 )+ (2x2 - 6x2 + 4x2 ) +(6x – 6x) = 0 + 0 + 0 = 0 b) 3x(2x2 – x) – 2x2(3x+1) + 5(x2 – 1) = [3x . 2x2 + 3x . (-x)] – (2x2 . 3x + 2x2 . 1) + [5x2 + 5 . (-1)] = 6x3 – 3x2 – (6x3 +2x2) + 5x2 – 5 = 6x3 – 3x2 – 6x3 - 2x2 + 5x2 – 5 = (6x3 – 6x3 ) + (-3x2 – 2x2 + 5x2) – 5 = 0 + 0 – 5 = - 5 GV giao nhiệm vụ học tập. Bài 7.38 (sgk/45) Gv: Đưa ra bài 7.38 Tìm giá trị của x biết rằng: ? Nêu cách tìm giá trị của x HS trả lời HS lên bảng làm KHBD TOÁN 7-TUẦN 27 Lớp theo dõi , Nhận xét b)5x(4x2−2x+1) −2x(10x2−5x+2) = −36 Đáp số: x = -36 D. VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức. - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. b) Nội dung: Làm bài tập:Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 5x+1 (m). Chiều rộng nhỏ hơn chiều dài 4x-3 (m). Viết đa thức biểu thị diện tích của hình chữ nhật đã cho. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài toán d) Tổ chức thực hiện: NỘI DUNG SẢN PHẨM DỰ KIẾN GV giao nhiệm vụ học tập. Lời giải Đưa ra bài tập: Một mảnh đất hình chữ Chiều rộng của mảnh đất là: nhật có chiều dài 5x+1 (m). Chiều rộng (5x+1)-(4x-3)=5x+1-4x+3=x+4 (m) nhỏ hơn chiều dài 4x-3 (m). Viết đa thức Diện tích của mảnh đất hình chữ nhật đã biểu thị diện tích của hình chữ nhật đã cho là: cho. (5x+1)(x+4)=5x2+21x+4 (m2) HS thảo luận tìm lời giải * Hướng dẫn học ở nhà - Xem và ôn lại các bài tập đã giải - Chuẩn bị bài tập cuối chương VII KHBD TOÁN 7-TUẦN 27 TOÁN 2 TIẾT 31, 32. BÀI ÔN TẬP CHƯƠNG IV I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học củng cố, nhắc lại: ● Định lí tổng ba góc trong một tam giác. ● Hai tam giác bằng nhau và ba trường hợp bằng nhau của hai tam giác. ● Bốn trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông. ● Tam giác cân, tam giác đều, đường trung trực của đoạn thẳng và các tính chất của chúng. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá ● Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: ● Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học của chương IV, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán. ● Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học đã được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một bài toán thuộc dạng đã biết. ● Sử dụng công cụ, phương tiện học toán. 3. Phẩm chất ● Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. ● Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. ● Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, sơ đồ tóm tắt kiến thức bài học của chương. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 31 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: KHBD TOÁN 7-TUẦN 27 - HS nhớ lại kiến thức đã học và tạo tâm thế vào bài ôn tập chương. b) Nội dung: HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi của GV. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS làm các câu hỏi: Câu 1: Cho hình vẽ, thay dấu ..?.. bằng tên tam giác thích hợp a) b) c) 훥 = 훥? Câu훥 2: Trong = 훥? hình mái nhà ở Hình 8, tính góc B và góc C, biết . 훥 = 훥 표 ̂ = 110 A. B. C. 표 D. 표 . ̂ ̂ ̂ ̂ Câu 3:= Điền = 35dấu표 X vào ô trống thích hợp= = 70 표 ̂ = ̂ = 75 Câu ̂ = ̂ = 80 Đúng Sai 1. Trong tam giác, góc nhỏ nhất là góc nhọn 2. Trong một tam giác, có ít nhất là hai góc nhọn 3. Trong một tam giác, góc lớn nhất là góc tù 4. Trong một tam giác vuông, hai góc nhọn bù nhau 5. Nếu là góc ở đáy của một tam giác cân thì 6. Nếu là góc ở đỉnh của một tam giác cân thì 표 . ̂ ̂ Câu 4: Cho hình vẽ, có , < 90, MN표 = 3, NQ = 5. Độ dài ̂ ̂ đoạn MP là: 표 < 90 A. 3 ̂ = B. 푃̂ 5= 90 푃 푄̂ = 푄 ̂ C. 3,5 D. 4 Câu 5: Cho hình vẽ, cần có thêm yếu tố nào để theo trường hợp góc – cạnh – góc: 훥 = 훥 KHBD TOÁN 7-TUẦN 27 A. B. C. D. Bước 2:= Thực hiện nhiệm vụ: HS =quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn= thành yêu cầu. ̂ = ̂ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Ôn tập chương IV. Đáp án: 1 2 3 4 5 a) A Câu đúng: 1, B B b) 2, 5. c) 훥 Câu sai: 3, 4, 훥 6. 훥 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Ôn tập các kiến thức đã học của chương. a) Mục tiêu: - HS hệ thống lại kiến thức đã học của chương. b) Nội dung: HS thảo luận nhóm đưa ra các sơ đồ về kiến thức của chương, trả lời các câu hỏi thêm của giáo viên. c) Sản phẩm: Sơ đồ của HS về kiến thức chương IV, câu trả lời của HS về kiến thức của chương. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Các sơ đồ của học sinh - GV cho đại diện các nhóm lên trình bày sơ đồ đã chuẩn bị trước đó ở nhà. KHBD TOÁN 7-TUẦN 27 GV có thể đưa ra sơ đồ của mình để HS có thể bổ sung và trả lời câu hỏi về các nhánh của sơ đồ. - GV cho HS nhắc lại: +) Định lí tổng ba góc trong một tam giác. +) Định nghĩa hai tam giác bằng nhau và ba trường hợp bằng nhau của hai tam giác. +) Bốn trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông. +) Thế nào là tam giác cân, tính chất của tam giác cân? + Thế nào là tam giác đều? + Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng? Đỉnh của một tam giác cân và đường trung trực của cạnh đáy tam giác đó có gì đặc biệt? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi bài giảng và các sơ đồ được trình bày, trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm trình bày về sơ đồ, các HS khác nhận xét cho ý kiến bổ sung. - GV quan sát, hướng dẫn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức của chương. KHBD TOÁN 7-TUẦN 27 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ • Ghi nhớ kiến thức trong bài. • Hoàn thành các bài tập trong SGK TIẾT 32 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức của chương về tổng các góc trong tam giác, hai tam giác bằng nhau, tam giác cân, đều, đường trung trực của đoạn thẳng. b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức làm bài Bài 4.33, 4.37, 4.38, Bài 4.39 (SGK – tr87). c) Sản phẩm học tập: HS tính được số đo các góc của tam giác, chứng minh được hai tam giác bằng nhau, vận dụng tính chất tam giác cân, đường trung trực từ đó suy ra tính chất về cạnh và góc tương ứng. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS. - GV tổ chức cho HS hoạt động làm Bài 4.33, 4.37, 4.38 (SGK – tr87). KHBD TOÁN 7-TUẦN 27 - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 4.39 (SGK -tr87). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. Kết quả: Bài 4.33 . ∘ ∘ ∘ ∘ ∘ ∘ Bài +∘ 4.37.( + 10Ta có) + ( + 20 ) = 180 ⇒ (theo = 50 giả; thiết + 2 và + theo60 =tính180 chất⇒ đường = trung40 trực). (c.c.c) vì: (theo giả thiết),= = = (chứng minh trên), là cạnh chung. Do đó, △ =△. Bài 4.38.= a) (cạnh= góc vuông - góc nhọn) vì: ̂ = ̂ do o cân tại . △ =△ b) Ta có . ̂ ̂∘ = , =180 − (̂ △ ) ∘ . Suy ra cân tại ; ̂ = ̂ = 2 = 30 ∘ ∘ ∘ . Suy ra cân tại . ̂ ̂ ̂ ̂ Bài 4.39.= a) − = 120 ∘− 90 ∘= 30 ∘= . Suy ra△ cân tại . ̂ ̂ ̂ ̂ b) = − = 120 −∘ 90 = 30 ∘ = △ . ̂ ̂ ̂ ̂ Vậy tam giác = có cả ba= góc90∘ bằng− ∘ =nhau30 nên∘= nó là tam giác∘ △ đều. ∘ c) ̂ = ̂ ( − ̂ cân),= 90 − 30 = (60 , ̂ đểu)= 180 − ̂ − ̂. = 60 Suy ra là trung điểm của đoạn thẳng . * HƯỚNG = DẪN△ VỀ NHÀ = △ ⇒ = ● Ghi nhớ kiến thức trong bài. ● Hoàn thành các bài tập trong SBT ● Chuẩn bị bài mới “Thu thập và phân loại dữ liệu”. ● GV chia lớp thành 4 tổ (hoặc hơn, tùy vào số tổ của lớp) phân công cho HS làm HĐ1, HĐ2 (SGK – tr89).
File đính kèm:
giao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_27_nam_hoc_2023_2024.pdf



