Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KHBD TOÁN 7-TUẦN 26 TOÁN 1 TIẾT 51. PHÉP CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN (tiếp) I. Mục tiêu 1. Năng lực: - Thực hiện được chia đa thức cho đa thức, chia đa thức cho đơn thức hoặc nhân đơn thức với đa thức - Tìm x, rút gọn biểu thức - Tìm được điều kiện chia hết của đa thức cho đơn thức 2. Về phẩm chất - Chăm chỉ: Miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc và làm bài tập , vận dụng kiến thức vào thực tế. - Trung thực: Thể hiện trong các bài toán vận dụng thực tiễn. - Trách nhiệm: Trách nhiệm của học sinh khi tham gia hoạt động nhóm và báo cáo kết quả hoạt động nhóm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng tranh, ảnh minh họa cho bài toán mở đầu, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: HS được tìm hiểu về phép chia đa thức, phép chia có dư. b) Nội dung: GV chiếu hình ảnh minh họa về bài toán phép chia có dư. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên trình bày vấn đề: Yêu cầu học nghiên cứu phép chia có dư. Trong tình huống trên, ta cần chia đa thức D cho đa thức E. Tiết học này sẽ giúp chúng ta khắc sâu cách chia đa thức cho đa thức, chúng ta đã biết cách chia hết một đa thức cho một đa thức, vậy phép chia đa thức có dư là như thế nào? chúng ta đi làm quen với phép chia có dư. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Làm quen với phép chia có dư a) Mục tiêu: - Làm quen với phép có dư, hình thành KN đa thức D chia cho đa thức E có dư. - Thực hiện được các phép tính chia đa thức D cho đa thức E có dư. b) Nội dung: - Học sinh đọc và quan sát màn hình, ôn lại phép chia có dư với hai số tự nhiên, mở rộng và phát biểu phép chia có dư đối với đa thức. KHBD TOÁN 7-TUẦN 26 - Làm các bài tập: Hoạt động 1, 2; Luyện tập 3 (SGK trang 42). c) Sản phẩm: - Khái niệm phép chia có dư, mở rộng thành khái niệm phép chia có dư với đa thức. - Lời giải các bài tập: Hoạt động 1, 2; Luyện tập 3 (SGK trang 42). d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập: a) 157 3 GV: Thực hiện các phép tính: 153 51 a) 157 : 3; b) 17 : 4 4 * HS thực hiện nhiệm vụ: - HS đọc, suy nghĩ, thảo luận nhóm và làm bài. b) 17 4 * Báo cáo, thảo luận: 16 4 - GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận 1 xét. * Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. Hoạt động 2.2: Hình thành kiến thức: Trường hợp chia có dư a) Mục tiêu: - Biết cách đặt phép chia đa thức, - Thực hiện được phép chia đa thức cho đa thức trong trường hợp chia có dư. b) Nội dung: - Học sinh đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. - Thực hiện các hoạt động; làm các ví dụ và luyện tập. c) Sản phẩm: - Làm được các bài tập ví dụ. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 5x3 – 3x2 - x + 7 x2 +1 GVyêu cầu HS quan sát màn hình và 5x3 + 5x 5x - 3 trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa - 3x2 - 6x + 7 * HS thực hiện nhiệm vụ 1: - 3x2 - 3 - HS suy nghĩ, mô tả lại các bước thực - 6x+ 10 hiện trong phép chia đa thức D cho đa thức E * Báo cáo, thảo luận 1: KHBD TOÁN 7-TUẦN 26 - GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét. * Kết luận, nhận định 1: Phép chia đa thức D cho đa thức E trong GV đưa ra các bước thực hiện phép trường hợp này được gọi là phép chia có chia đa thức D cho đa thức E dư với đa thức thương là 5x - 3 và đa * GV giao nhiệm vụ học tập 2: thức dư là G. Kí hiệu dư thứ 2 là G = - 6x+ 10. Đa thức này có bậc bằng 1. Lúc này phép chia có thể tiếp tục được không? Vì sao? GV yêu cầu HS nghe giảng và thực hiện các bước chia đa thức G cho đa thức E và trả lời câu hỏi theo yêu cầu. * HS thực hiện nhiệm vụ 2: - HS đọc, suy nghĩ, nghe giảng và làm bài. * Báo cáo, thảo luận 2: - GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét. * Kết luận, nhận định 2: Khi chia đa thức A cho đa thức B GV đưa ra cách chia đa thức cho đơn - Đa thức dư R phải bằng 0 hoặc có bậc thức, trường hợp chia hết. nhỏ hơn bậc của B. * GV giao nhiệm vụ học tập 3 - Nếu thương là đa thức P, dư là R ta có Hãy KT lại đẳng thức: D = E.(5x-3) + đẳng thức A = B.Q + R G * HS thực hiện nhiệm vụ 3 Học sinh suy nghĩ, kiểm tra lại * Báo cáo, thảo luận 3 - GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Thực hiện được phép chia đa thức cho đa thức trong trường hợp chia có dư. b) Nội dung: - Học sinh đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. - Thực hiện Luyện tập 3 c) Sản phẩm: - Làm được Luyện tập 3. d) Tổ chức thực hiện: KHBD TOÁN 7-TUẦN 26 Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập : Luyện tập 3: SGK/42 GV yêu cầu HS làm Luyện tập 3 – SGK Tìm dư R và thương Q trong phép chia đa trang 42 theo nhóm đôi. thức A = 3x2 - 6x - 5 cho đa thức * HS thực hiện nhiệm vụ 1 : Cho đa thức B = x2 + 3x - 1 rồi viết A dưới - HS đọc, suy nghĩ, thảo luận nhóm và làm dạng A = B.Q + R bài. * Báo cáo, thảo luận 1 : - GV gọi một số HS đại diện các nhóm lên 3x2 - 6x - 5 x2 + 3x - 1 bảng làm bài, HS khác nhận xét. 3x2 + 9x - 3 3 * Kết luận, nhận định 1 : - 15x - 2 - GV đánh giá kết quả của các nhóm, chính xác hóa kết quả. A = (x2 + 3x - 1).3 + - 15x - 2 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - HS vận dụng trả lời thử thách nhỏ trong SGK b) Nội dung: - Học sinh đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. - Thực hiện giải tình huống SGK c) Sản phẩm: - Tìm được kết quả của tình huống SGK d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * HS thực hiện nhiệm vụ: Bài toán: tình huống thử thách nhỏ Thực hiện thử thách nhỏ trong SGK (x3 - 3x2 + x - 1) : (x2 - 3x) * Báo cáo, thảo luận: = (x3 - 3x2) + (x - 1): x(x - 3) - GV gọi một số HS đại diện các nhóm = x2( x - 3) + (x - 1) : x(x - 3) lên bảng làm bài, HS khác nhận xét. Vậy số dư sẽ là x - 1 * Kết luận, nhận định: - GV đánh giá kết quả của các nhóm, chính xác hóa kết quả. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Xem lại bài và luyện tập đã làm - Xem trước nội dung luyện tập chung KHBD TOÁN 7-TUẦN 26 TOÁN 2 TIẾT 31, 32. LUYỆN TẬP CHUNG (TRANG 85) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh củng cố, nhắc lại: ● Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác. ● Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông. ● Định nghĩa, tính chất tam giác cân, tam giác đều và đường trung trực của đoạn thẳng. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá ● Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: ● Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học về hai giác vuông bằng nhau, tam giác cân, đường trung trực, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán. ● Chứng minh hai tam giác bằng nhau trong các trường hợp đơn giản. ● Nhận biết tam giác cân, đường trung trực của một đoạn thẳng. ● Sử dụng công cụ, phương tiện học toán. 3. Phẩm chất ● Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. ● Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. ● Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 31 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - HS nhớ lại kiến thức đã học của bài trước. b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi. KHBD TOÁN 7-TUẦN 26 c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi nhanh về d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS làm câu hỏi nhanh Câu 1: Chọn câu trả lời đúng. Điền dấu X vào ô trống Câu Đúng Sai A. Nếu hai cạnh và một góc của tam giác này bằng hai cạnh và một góc của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau B. Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau C .Nếu hai góc nhọn của tam giác vuông này bằng hai góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau D. Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau Câu 2: Cho hình vẽ, chọn câu trả lời đúng: A. Tam giác OMN là tam giác đều B. Tam giác OKP cân O C. Tam giác OKM cân tại O D. Cả A, B đều đúng. Câu 3: Cho hình vẽ, chọn câu trả lời đúng: A. 훥 = 훥 퐹 B. 훥 = 훥 퐹 C. 훥 = 훥 퐹 D. 훥 = 훥 퐹 Câu 4: Cho tam giác ABC cân tại A, tam giác DBC cân tại D và M là trung điểm của BC, chọn câu trả lời đúng: A. A thuộc đường trung trực của BC. KHBD TOÁN 7-TUẦN 26 B. D thuộc đường trung trực của BC C. A, M, D thuộc cùng một đường thẳng. D. A, B, C đều đúng. Câu 5: Cho tam giác ABC vuông cân tại A, AD là tia phân giác của góc ̂ (D nằm trên BC), chọn câu trả lời đúng: A. ̂ = 60표 B. ̂ = 45표 C. 훥 = 훥 D. B, C đều đúng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Luyện tập chung. Đáp án: 1 2 3 4 5 Câu đúng: B,D D A D D Câu sai: A, C B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Phân tích Ví dụ 1, Ví dụ 2 a) Mục tiêu: - HS hiểu được cách chứng minh hai tam giác bằng nhau theo các trường hợp. - HS hiểu được cách vận dụng tính chất hai tam giác bằng nhau, tính chất đường trung trực để suy ra tính chất của hình cần chứng minh. - HS nhớ lại khái niệm, tính chất tam giác cân. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, đọc Ví dụ 1, 2. c) Sản phẩm: HS hiểu được cách chứng minh hai tam giác bằng nhau, chứng minh góc bằng nhau vận dụng tính chất đã học. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Ví dụ 1 (SGK – tr86) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc Ví dụ 2 (SGK – tr86) hiểu Ví dụ 1, Ví dụ 2. + Nêu giả thiết kết luận của bài toán. + Ví dụ 1: tam giác ABC và ABD có yếu tố gì bằng nhau? Từ câu a suy ra điều gì? + Ví dụ 2: d là đường trung trực của đoạn thẳng AB, thì có tam giác vuông KHBD TOÁN 7-TUẦN 26 nào? Tìm yếu tố bằng nhau của hai tam giác. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe. - HS đọc hiểu Ví dụ 1, 2. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, trình bày bài vào vở. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng hợp, nhận xét lưu ý cách trình bày. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ● Ghi nhớ kiến thức trong bài. ● Hoàn thành các bài tập trong SBT, làm bài còn lại của SGK. ------------------------------------------ TIẾT 32 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về chứng minh hai tam giác bằng nhau, áp dụng tính chất tam giác bằng nhau để chứng minh tính chất cạnh và góc. b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học làm Bài 4.29, 4.30, 4.32 (SGK – tr86), c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS. - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm Bài 4.29, 4.30, 4.32 (SGK – tr86). - GV hướng dẫn Bài 4.32: + Để chỉ ra tam giác ABC ta có thể chỉ ra điều gì? (3 cạnh bằng nhau hoặc 3 góc bằng nhau) + Tam giác MBC vuông tại M, biết góc B, có tính được góc C không? + Tam giác MBC bằng tam giác nào? Từ đó suy ra được điều gì về độ lớn góc ̂và góc ̂ . - GV cho HS làm Bài thêm Bài 1: Cho tam giác ABC cân tại A có ̂ = 56표. a) Tính ̂, ̂ b) Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, AC. Chứng minh rằng tam giác AMN cân. c) Chứng minh rằng MN // BC. KHBD TOÁN 7-TUẦN 26 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 4, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. Kết quả: Bài 4.29 = 180∘ − 60∘ − 75∘ = 45∘; = 180∘ − 45∘ − 75∘ = 60∘ ⇒ 훥 = 훥 ( . . ) ⇒ = = 3,3 ; = = 4 Bài 4.30. a) = , ̂ = ̂ = ̂ , = ⇒ 훥 = 훥 ( c.g.c ). b) = , ̂ = ̂ = ̂ = ̂ ( 푣ì 훥 = 훥 ) = − = − = ⇒ 훥 = 훥 ( . . ) Bài 4.32 △ =△ (hai cạnh góc vuông) vì: = (giả thiết), là cạnh chung. Do đó, = , ̂ = ̂ = 60∘. Suy ra ̂ = 180∘ − ̂ − ̂ = 60∘. Vậy là tam giác có ba góc bằng nhau nên đây là tam giác đều. Bài 4.31. a) △ =△ (c.g.c) vì: = (giả thiết), ̂ = ̂ (hai góc đối đỉnh), = (giả thiết). Do đó, = . b) 훥 =△ (c.c.c) vì: = (chúrng minh trên), CD là cạnh chung, = + = + = . Bài thêm: Bài 1: a) Vì tam giác ABC cân tại A ⇒ ̂ = ̂ = (180표 − 56표)2 = 62표 b) Vì M, N là trung điểm của AB và AC nên = = , = = 2 2 KHBD TOÁN 7-TUẦN 26 Mà AB = AC ⇒ = Suy ra tam giác AMN cân tại A. 180표− ̂ c) Xét tam giác AMN cân tại A có: ̂ = , 2 180표− ̂ Xét tam giác ABC cân tại A có: ̂ = 2 ⇒ ̂ = ̂, mà hai góc ở vị trí đồng vị Suy ra MN // BC. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ● Ghi nhớ kiến thức trong bài. ● Hoàn thành các bài tập trong SBT, làm bài còn lại của SGK. ● GV chia lớp làm 4 nhóm, yêu cầu HS về vẽ sơ đồ hệ thống lại kiến thức của chương. ● HS về chuẩn bị các bài tập: Bài 4.33, 4.37, 4.38, 4.39 ôn tập chương SGK trang 87. TOÁN 3 TIẾT 6, 7, 8: BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: ● Biết cách đọc dữ liệu từ biểu đồ đoạn thẳng, vẽ biểu đồ đoạn thẳng. ● Nhận ra vấn đề, quy luật đơn giản từ việc phân tích biểu đồ đoạn thẳng. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá ● Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: ● Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học về biểu đồ đoạn thẳng, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán. ● Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học đã được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một bài toán thuộc dạng đã biết. ● Sử dụng công cụ, phương tiện học toán. ● Đọc và mô tả dữ liệu từ biểu đồ đoạn thẳng. KHBD TOÁN 7-TUẦN 26 ● Vẽ biểu đồ đoạn thẳng. ● Phát hiện quy luật đơn giản từ việc phân tích biểu đồ đoạn thẳng. 3. Phẩm chất ● Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. ● Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. ● Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 6 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - HS tiếp cận với biểu đồ đoạn thẳng, có tâm thế vào bài học mới. b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về biểu đồ đoạn thẳng. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu: Sự thay đổi dân số Việt Nam theo thời gian từ năm 1979 đến 2019, được biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng như hình. GV đặt vấn đề: Qua biểu đồ đoạn thẳng ta có thể thu nhận được những thông tin gì? Cách vẽ biểu đồ đó như thế nào? KHBD TOÁN 7-TUẦN 26 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: "Hôm nay chúng ta sẽ được học một loại biểu đồ thể hiện được xu thế của dãy số liệu" B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Giới thiệu biểu đồ đoạn thẳng a) Mục tiêu: - HS xác định được các thành phần của biểu đồ đoạn thẳng. b) Nội dung: HS quan sát SGK, nghe giảng, trả lời câu hỏi, làm Luyện tập 1. c) Sản phẩm: HS mô tả được biểu đồ đoạn thẳng. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Giới thiệu biểu đồ đoạn thẳng - GV giới thiệu về biểu đồ đoạn thẳng, Biểu đồ đoạn thẳng: các thành phần của biểu đồ đoạn thẳng. + Trục ngang: biểu diễn thời gian. + Trục đứng: biểu diễn đại lượng ta đang quan tâm. + Điểm: biểu diễn giá trị của đại lượng tại 1 thời điểm. Hai điểm liên tiếp nối với nhau bằng một đoạn thẳng. + Tiêu đề: thường dòng trên cùng. Ví dụ: Đưa ra ví dụ Hình 5.22 và nêu các thành phần cho HS làm quen. + Lưu ý: Số liệu nhỏ nhất là 54,7 và lớn nhất là 96,2 nên khi biểu diễn phải chọn đơn vị hợp lí, ở đây đang chọn đơn vị 20 và số lớn nhất trên trục đứng là 100, số nhỏ nhất trên trục đứng là 0. - HS áp dụng làm Luyện tập 1. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Luyện tập 1: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp a) Tên biểu đồ: “Thứ hạng của bóng đá nhận kiến thức, hoàn thành các yêu nam Việt Nam”. cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo Trục ngang: biểu diễn thời gian (năm). đáp án. Trục đứng: biểu diễn thứ hạng. KHBD TOÁN 7-TUẦN 26 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: b) Mỗi điểm biểu diễn thứ hạng của bóng - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình đá nam Việt Nam ở năm tương ứng theo bày bảng xếp hạng của Liên đoàn Bóng đá thế - Một số HS khác nhận xét, bổ sung giới. cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. Hoạt động 2: Đọc và phân tích dữ liệu trong biểu đồ đoạn thẳng a) Mục tiêu: - Giúp HS so sánh được hai số hữu tỉ. - HS biết sử dụng phân số để so sánh hai số hữu tỉ. b) Nội dung: HS quan sát SGK, nghe giảng, thực hiện các hoạt động làm HĐ1, 2, làm Luyện tập 2, 3, đọc hiểu Ví dụ. c) Sản phẩm: HS đọc và phân tích dữ liệu trong biểu đồ đoạn thẳng. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Đọc và phân tích dữ liệu trong biểu đồ - GV yêu cầu HS làm HĐ1, HĐ2 đoạn thẳng (SGK – tr101). HĐ1: Năm 1979 1989 1999 2009 2019 Số 54,7 64,4 76,3 85,8 96,2 dân (triệu người) HĐ2: Số dân Việt Nam tăng qua các năm. Từ đó nhận xét: biểu đồ đoạn thẳng Nhận xét: giúp ta dễ dàng nhận ra điều gì về đại Biểu đồ đoạn thẳng giúp ta dễ dàng nhận ra lượng ta đang quan tâm theo thời xu thế của đại lượng ta đang quan tâm theo gian? thời gian. (Nhận ra xu thế của đại lượng). Ví dụ 1 (SGK – tr102) - GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 1. + Nếu độ dốc của biểu đồ đoạn thẳng Chú ý: lớn thì tốc độ tăng của đại lượng đó Độ dốc của biểu đồ đoạn thẳng cho biết tốc tăng càng nhiều hay càng ít? độ tăng của đại lượng được biểu diễn trong Đưa ra chú ý cho HS. biểu đồ. - HS áp dụng làm Luyện tập 2 theo Luyện tập 2: nhóm đôi. KHBD TOÁN 7-TUẦN 26 a) Năm 2018 có 15,5 triệu lượt khách quốc tế đến Việt Nam. b) Từ 2015 đến 2019 số lượt khách quốc tế đến Việt Nam có xu thế tăng. c) Năm 2020 do đại dịch Covid – 19 nên số lượt khách quốc tế đến Việt Nam giảm - HS đọc Ví dụ 2. mạnh. - GV: Từ biểu đồ ta có thể so sánh Ví dụ 2 (SGK – tr102) được lượng bán máy tính để bàn và Chú ý: máy tính xách tay. Người ta biểu diễn nhiều bộ số liệu trên Từ đó chú ý cho HS về biểu diễn cùng một biểu đồ để dễ so sánh. nhiều bộ số liệu trên cùng một biểu đồ. - HS làm Luyện tập 3. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Luyện tập 3: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp - Từ năm 2016 đến năm 2020, tỉ lệ HS biết nhận kiến thức, hoàn thành các yêu bơi ở cả hai tỉnh đều có xu thế tăng. cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo - Tỉ lệ HS biết bơi ở tỉnh A tăng nhanh hơn đáp án. vì đường màu xanh đi lên nhanh hơn. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ kiến thức trong bài. - Hoàn thành các bài tập 5.10; 5.11 ------------------------------------------------------ TIẾT 7 Hoạt động 3: Vẽ biểu đồ đoạn thẳng a) Mục tiêu: - HS vẽ được biểu đồ đoạn thẳng cho một dãy số liệu cụ thể. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, làm Thực hành, Luyện tập 4, Thử thách nhỏ. c) Sản phẩm: HS vẽ được biểu đồ đoạn thẳng. KHBD TOÁN 7-TUẦN 26 d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Vẽ biểu đồ đoạn thẳng - GV hướng dẫn HS vẽ theo các Thực hành (SGK – tr103) bước phần Thực hành. Chú ý học sinh ở trục đứng việc chọn đơn vị, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất. Luyện tập 4: - GV cho HS làm Luyện tập 4. Câu hỏi: + Các trục ngang, trục đứng biểu diễn cái gì? Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của số liệu? Từ đó chọn đơn vị cho hợp lí. (Giá trị lớn nhất là 8, giá trị nhỏ nhất là 6, có thể chọn đơn vị là 1). - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi, nêu ý kiến, thảo luận phần Thử thách nhỏ. GV gợi ý: + Biểu đồ nào sẽ thể hiện giá trị Thử thách nhỏ: của tuổi thọ rõ ràng hơn? (biểu đồ Nên chọn biểu đồ D. D) Chú ý: + Vì sao? (trục đứng chia đơn vị Một biểu đồ đoạn thẳng có thể không bắt đầu nhỏ hơn, nên dễ thể hiện giá trị) từ gốc 0 - GV phân tích: khi dãy số liệu lớn nếu chọn gốc là 0 thì có một khoảng trắng rất lớn từ trục ngang đến đường biểu diễn và khó nhận ra xu thế. - GV cho HS rút ra Nhận xét, chuẩn hóa kiến thức, ghi Chú ý. - GV giới thiệu cho HS về dùng phần mềm Excel để vẽ biểu đồ đoạn thẳng. (Làm thêm ở phần vận dụng). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. KHBD TOÁN 7-TUẦN 26 - GV hướng dẫn, hỗ trợ, gợi mở. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng hợp lại kiến thức, lưu ý về việc chọn đơn vị và chọn giá trị phù hợp ở trục đứng khi vẽ biểu đồ đoạn thẳng. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ kiến thức trong bài. - Hoàn thành các bài tập 5.12 ----------------------------------------------------- TIẾT 8 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức biểu đồ đoạn thẳng. b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức bài học để làm Bài 5.10, 5.11, 5.13 (SGK – tr105) c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về đọc dữ liệu, nhận ra xu thế của dãy số liệu, vẽ biểu đồ đoạn thẳng. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm Bài 5.10, 5.11, hoạt động cá nhân bài 5.13 (SGK – tr105) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Mỗi bài tập GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng. - HS giơ tay phát biểu, trình bày bài làm. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. Kết quả: Bài 5.10. a) Kỉ lục thế giới về chạy cự li 100 mét đạt được ở năm 1991 là 9,86 giây. KHBD TOÁN 7-TUẦN 26 b) Từ năm 1912 đến năm 2009 kỉ lục thế giới vế chạy cự li 100 mét giảm được 10,6 - 9,58 = 1,02 giây. Bài 5.11. a) Số dân của cả ba châu lục đều tăng theo thời gian. b) Từ năm 1950 đến năm 1980, trong ba châu lục, số dân của châu Âu luôn cao nhất, số dân của châu Phi luôn thấp nhất. c) Từ 1950 đến 1980 số dân của châu Âu tăng chậm nhất, tăng chưa đến 200 triệu người. Bài 5.13. a) Số trận thắng của một đội bóng từ năm 2013 đến 2020 45 42 40 36 35 35 32 30 25 23 25 20 20 15 Số trận thắng 15 10 5 0 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 Năm b) Số trận thắng của đội bóng này trong 8 năm gần đây không có xu hướng tăng hay giảm rõ rệt. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức bài học. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập thêm, bài 5.12 (SGK – tr 105). c) Sản phẩm: HS vẽ được biểu đồ đoạn thẳng, phân tích dữ liệu qua biểu đồ. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV cho HS làm bài thêm. Bài 1: KHBD TOÁN 7-TUẦN 26 a) Biểu đồ biểu diễn các thông tin về vấn đề gì? b) Đơn vị thời gian là gì? c) Tháng nào cửa hàng có doanh thu cao nhất? d) Tháng nào cửa hàng có doanh thu thấp nhất? e) Doanh thu của cửa hàng tăng trong những khoảng thời gian nào? g) Doanh thu của cửa hàng giảm trong những khoảng thời gian nào? - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2 hoàn thành bài tập Bài 5.12 (SGK -tr105). - Cho HS vẽ biểu đồ vào vở, rồi hướng dẫn HS vẽ số liệu bài 5.12 bằng Excel rồi so sánh. + Bước 1: Chọn bảng dữ liệu cần vẽ biểu đồ, điền các giá trị vào bảng dữ liệu. + Bước 2: Chọn thẻ Chọn thẻ “Insert” trên thanh công cụ => chọn biểu tượng nhóm biểu đồ đường thẳng (Line) + Bước 3: Chọn loại biểu đồ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến. KHBD TOÁN 7-TUẦN 26 - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai. - Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải. Đáp án: Bài 1: a) Biểu đồ biểu diễn thông tin về doanh thu trong 12 tháng của cửa hàng A. b) Đơn vị thời gian: tháng. c) Tháng doanh thu cao nhất: tháng 12 (85 triệu đồng) d) Tháng có doanh thu thấp nhất: tháng 5 (50 triệu đồng). e) Tăng trong khoảng: 1-2, 2-3, 3-4, 5-6, 7-8, 10-11, 11-12. g) Giảm trong khoảng: 4-5, 6-7, 8-9, 9-10. Bài 5.12: * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ● Ghi nhớ kiến thức trong bài. ● Hoàn thành các bài tập trong SBT ● Chuẩn bị bài: Luyện tập chung trang 106. KHBD TOÁN 7-TUẦN 26
File đính kèm:
giao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_26_nam_hoc_2023_2024.pdf



