Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Ngày soạn: 4/2/2024 TIẾT 26. LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh củng cố, nhắc lại: ● Hai trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh và góc – cạnh góc của hai tam giác. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá ● Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: ● Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học về trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán: chứng minh hai tam giác bằng nhau. Lập luận và chứng minh hình học những trường hợp đơn giản. ● Sử dụng công cụ, phương tiện học toán. 3. Phẩm chất ● Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. ● Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. ● Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - HS nhớ lại kiến thức đã học của các bài học trước và có tâm thế vào bài học. b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, trả lười và giải thích được các câu hỏi nhanh. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của hai tam giác? - GV cho HS trả lời các câu hỏi nhanh Câu 1: Trên hình sau có các tam giác bằng nhau là: A. 훥 = 훥퐾 B. 훥 = 훥 퐾 C. 훥 = 훥 푃 D. 훥 = 훥 푃 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Câu 2: Cho hình vẽ, chọn câu trả lời đúng A. △ =△ B. △ = 훥 C. DC = BE; AB = AC D. Cả , , đều đúng Câu 3: Chọn câu trả lời đúng. Cho hình vẽ: Cần phải có thêm yếu tố nào để 훥 = 훥 bằng nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh: A. ̂ = ̂ B. ̂ = ̂ C. ̂ = ̂ D. Cả , đều đúng Câu 4: Cho tam giác 퐹 có ̂ = 퐹̂. Tia phân giác của góc cắt 퐹 tại . Ta có A. 훥 = 훥 퐹 B. = 퐹, ̂ = 퐹̂ C. = 퐹, = 퐹 D Cả , , đều đúng Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, suy nghĩ câu trả lời hoàn thành yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Luyện tập chung. - Trả lời câu hỏi: + Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau. + Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau. Đáp án: 1 2 3 4 A D B D B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Phân tích Ví dụ a) Mục tiêu: - HS hiểu được cách chứng minh hai tam giác bằng nhau sử dụng trường hợp thứ hai và thứ ba. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hình thành được , giải được d) Tổ chức thực hiện: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Ví dụ (SGK – tr74) - GV cho HS đọc đề bài Ví dụ, yêu cầu vẽ hình, viết giả thiết kết luận. + Tìm các yếu tố bằng nhau của hai tam giác ABC và ABD. + Tìm các yếu tố bằng nhau của hai tam giác AMC và AMD. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe. - HS đọc hiểu Ví dụ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, trình bày bài vào vở. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng hợp, nhận xét lưu ý các trình bày. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của hai tam giác. b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức để làm Bài 4.16, Bài 4.17, Bài 4.18 (SGK – tr74). c) Sản phẩm học tập: HS chứng minh được hai tam giác bằng nhau từ đó suy ra các yếu tố cạnh và góc tương ứng. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS. - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 2 làm các bài: Bài 4.16, Bài 4.17, Bài 4.18 (SGK – tr74). - GV có thể gợi ý, hướng dẫn: - Bài 4.18. + a) Hai tam giác đã có những yếu tố nào bằng nhau, chung nhau. + b) Hai tam giác đã có những yếu tố nào bằng nhau, chung nhau. Từ câu a có thể suy ra được yếu tố nào về góc và cạnh của hai tam giác ABC và ABD. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi bài tập GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của hai tam giác. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập: Bài 4.19 (SGK -tr74). c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài toán chứng minh tam giác bằng nhau. d) Tổ chức thực hiện: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập Bài 4.19 (SGK -tr74). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ làm bài. - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS lên bảng trình bày, các HS chú ý lắng nghe theo dõi và cho nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ● Ghi nhớ kiến thức trong bài. ● Hoàn thành các bài tập trong SBT ● Chuẩn bị bài mới “Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông”. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG TIẾT 27 + 28. BÀI 15: CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC VUÔNG (2 TIẾT) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: ● Hiểu, giải thích và phát biểu được các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá ● Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: ● Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học về các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán: Chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau, lập luận và chứng minh hình học những trường hợp đơn giản. ● Mô hình hóa toán học: Mô hình hóa được các bài toán đơn giản về tam giác vuông. ● Sử dụng công cụ, phương tiện học toán. 3. Phẩm chất ● Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. ● Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. ● Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 27 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - HS được gợi mở về việc chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau. - Mô hình hóa bài toán thực tế thành bài toán đơn giản chứng minh hai cạnh góc vuông của hai tam giác vuông bằng nhau. b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, đưa ra được dự đoán của mình. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS đọc tình huống: Quan sát hai chiếc cột dựng thẳng đứng, cạnh nhau và cao bằng nhau. Vì Mặt Trời rất xa Trái Đất, nên vào buổi chiều các tia nắng Mặt Trời tạo với hai chiếc cột các góc xem như bằng nhau. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG - GV nêu vấn đề: + Chiếc cột và bóng chiếc cột tạo thành hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông. Chiều cao của AB và A’B’ là chiều cao hai chiếc cột, bóng của hai chiếc cột lần lượt là đoạn AC và A’C’. + Theo em vì sao mà bóng hai chiếc cột lại bằng nhau? Lí do bạn Tròn đưa ra có đúng không? + Với hai tam giác vuông có một cặp cạnh góc vuông bằng nhau, làm thế nào để kiểm tra xem chúng có bằng nhau hay không? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận trả lời câu hỏi và đưa ra dự đoán. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Để chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau thì ta có các trường hợp nào đặc biệt hơn các tam giác thường không, bài học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu” B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Hoạt động 1: Ba trường hợp bằng nhau của tam giác vuông a) Mục tiêu: - Vận dụng được các trường hợp bằng nhau của tam giác vào tam giác vuông. - HS nhớ và hiểu được ba trường hợp bằng nhau của tam giác vuông. - HS áp dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông vào bài toán. - HS mô hình hóa được bài toán thực tế và vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài toán. b) Nội dung: HS quan sát SGK, chú ý nghe giảng, trả lời câu hỏi, làm các HĐ 1, 2, 3, Luyện tập 1, 2 và đọc hiểu Ví dụ 1. c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức ba trường hợp bằng nhau của tam giác vuông, chứng minh được hai tam giác vuông bằng nhau. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Ba trường hợp bằng nhau của tam giác - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, vuông hoàn thành HĐ1. HĐ1: + Từ đó hai tam giác vuông có hai cạnh Xét tam giác ABC và A’B’C’ có: góc vuông tương ứng bằng nhau thì có AB = A’B’ bằng nhau không? Rút ra một trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông. ̂ = ̂′ ′ ′ AC = A’C’ ⇒ 훥 = 훥 ′ ′ ′ (c.g.c) Định lí 1: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG - GV cho HS phát biểu định lí, viết dưới Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông dạng kí hiệu. này lần lượt bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó + Giới thiệu có thể gọi tắt trường hợp này bằng nhau. là: hai cạnh góc vuông. GT 훥 , 훥 ′ ′ ′. ̂ = ̂′ ′ ′ = 90표 AB = A’B’, AC = A’C’ KL 훥 = 훥 ′ ′ ′ HĐ2: Xét tam giác ABC và A’B’C’ có: ̂ = ̂′ ′ ′ - GV cho HS thảo luận nhóm đôi làm AB = A’B’ HĐ2. ̂ = ̂′ ′ ′ + Từ đó hai tam giác vuông có một cạnh ⇒ 훥 = 훥 ′ ′ ′ (g.c.g) góc vuông và một góc nhọn tương ứng Định lí 2: bằng nhau thì có bằng nhau không? Rút ra một trường hợp bằng nhau của hai tam Nếu một cạnh góc vuông và góc nhọn kề giác vuông. cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông và góc nhọn kề cạnh ấy của - GV cho HS phát biểu định lí, viết dưới tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó dạng kí hiệu. bằng nhau. GT 훥 , 훥 ′ ′ ′. ̂ = ̂′ ′ ′ = 90표 AB = A’B’, ̂ = ̂′ ′ ′ Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG + Lưu ý: góc nhọn phải kề cạnh góc KL 훥 = 훥 ′ ′ ′ vuông tương ứng. + Hỏi thêm: có thể thay đổi cặp cạnh và góc bằng nhau được hay không? (có thể thay đổi: ̂ = ̂′ ′ ′; AC = A’C’) + Nếu hai tam giác có ̂ = ̂′ ′ ′ và AC = A'C' thì hai tam giác bằng nhau không? (Hai tam giác bằng nhau, tuy nhiên phải Luyện tập 1: chỉ ra góc hai góc nhọn ̂ = ̂′ ′ ′vì góc ở đỉnh C và đỉnh C' mới là góc kề Hai tam giác vuông này bằng nhau vì có một cạnh góc vuông AC và A'C') cặp cạnh góc vuông kề với chúng bằng nhau. + Giới thiệu có thể gọi tắt trường hợp này Lí do bạn Tròn đưa ra là chính xác. là: cạnh góc vuông – góc nhọn. - HS áp dụng làm Luyện tập 1, gợi ý: + Ta đã mô hình hóa được thành hình ảnh của hai tam giác vuông, hai tam giác vuông này có cặp cạnh góc vuông và cặp góc như thế nào với nhau? (một cặp cạnh góc vuông tương ứng bằng nhau, hai góc ở đỉnh chiếc cột bằng nhau). + Từ đó hai tam giác vuông này có bằng nhau không? Lí do bạn Tròn đưa ra đúng HĐ3: không? a) ̂ = 90표 − ̂ = 90표 − ̂′ = ̂′. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Xét tam giác ABC và A’B’C’ có: ̂ = ̂′ ′ ′ BC = B’C’ ̂ = ̂′ ′ ′ ⇒ 훥 = 훥 ′ ′ ′ (g.c.g) - GV cho HS làm nhóm đôi HĐ3, b) AC = A’C’ (훥 = 훥 ′ ′ ′) + Gợi ý: vận dụng tổng hai góc nhọn trong tam giác vuông, kết hợp trường hợp Do đó độ cao của hai con dốc này bằng bằng nhau g.c.g. nhau. + Từ đó rút ra kết luận về một trường hợp Định lí 3: bằng nhau của hai tam giác vuông. Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau. GT 훥 , 훥 ′ ′ ′. ̂ = ̂′ ′ ′ = 90표, BC = B’C’; ̂ = ̂′ ′ ′ 훥 = 훥 ′ ′ ′ - GV cho HS phát biểu định lí, viết dưới KL dạng kí hiệu. Câu hỏi: + Giới thiệu có thể gọi tắt trường hợp này 훥 = 훥 푌푍 (cạnh góc vuông – góc là: cạnh huyền – góc nhọn. nhọn) 훥 퐹 = 훥 퐾 (cạnh huyền – góc nhọn) + Hỏi thêm: có thể thay đổi cặp góc bằng 훥 푃 = 훥푅 푆 (hai cạnh góc vuông). nhau không? Ví dụ 1 (SGK – tr77) (có thể thay đổi góc: ̂ = ̂′ ′ ′) Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG - GV cho HS làm Câu hỏi, tìm các cặp Luyện tập 2: tam giác bằng nhau theo nhóm 4. Xét hai tam giác vuông OMA và OMB có: OM là cạnh chung ̂ = ̂ ⇒ 훥 = 훥 (cạnh huyền – góc nhọn). - GV cho HS đọc Ví dụ 1. + Tam giác BAC và DAC là tam giác gì? Hai tam giác đó có yếu tố gì bằng nhau? - GV cho HS làm Luyện tập 2. + Để chứng minh MA = MB ta có thể chỉ ra hai tam giác nào bằng nhau? (Hai tam giác OBM và OAM) + Hai tam giác đó là tam giác gì, có yếu tố gì bằng nhau? (Hai tam giác vuông, có góc nhọn và cạnh huyền tương ứng bằng nhau). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu. - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. - HS thảo luận nhóm làm HĐ1, 2, 3, Luyện tập 1. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nêu lại 3 trường hợp và cho HS ghi chép vào vở. Hướng dẫn về nhà: - Học lý thuyết - Làm bài tập: 4.20; 4.21 – SGK. TIẾT 28 Hoạt động 2: Trường hợp đặc biệt của tam giác vuông a) Mục tiêu: - HS vẽ được tam giác vuông khi biết độ dài cạnh góc vuông và cạnh huyền. - HS hiểu, nhận biết và áp dụng được trường hợp bằng nhau đặc biệt của hai tam giác vuông. - HS mô hình hóa bài toán thực tế, vận dụng được trường hợp bằng nhau đặc biệt của hai tam giác vuông. b) Nội dung: HS quan sát SGK, nghe giảng, trả lời câu hỏi, làm HĐ4, 5, Luyện tập 3 và Thử thách nhỏ. c) Sản phẩm: HS hình thành kiến thức, chứng minh được hai tam giác vuông bằng nhau dựa vào trường hợp đặc biệt. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Trường hợp đặc biệt của tam giác vuông - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, hoàn HĐ4: thành HĐ4, HĐ5. HĐ5: + Từ kết quả của hoạt động, nếu hai tam a) AC = A’C’ giác vuông có cạnh huyền và một cạnh b) Hai tam giác vuông ABC và A’B’C’ bằng góc vuông tương ứng bằng nhau thì hai nhau (cặp cạnh góc vuông bằng nhau). tam giác này có bằng nhau không? Định lí: Nếu cạnh huyền và một góc vuông của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau. GT 훥 , 훥 ′ ′ ′. - GV cho HS phát biểu định lí, viết lại ̂ = ̂′ ′ ′ = 90표, dưới dạng kí hiệu. BC = B’C’; AB = A’B’ KL 훥 = 훥 ′ ′ ′ + Hỏi thêm: có thể thay đổi cặp cạnh không? Câu hỏi: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG (có thể thay đổi cặp cạnh góc vuông: AC 훥 = 훥 퐾 = A’C’). 훥 퐹 = 훥 푃 + Giới thiệu cách gọi tắt: cạnh huyền – Ví dụ 2 (SGK – tr78) cạnh góc vuông. Luyện tập 3: - GV cho HS làm Câu hỏi, tìm cặp tam + Xét tam giác OAP và OBP có: giác bằng nhau. OA = OB; OP chung - GV cho HS đọc Ví dụ 2, đưa hình ảnh, ⇒ 훥 푃 = 훥 푃 (cạnh huyền – cạnh góc HS nêu giả thiết kết luận và cách chứng vuông). minh. + Tương tự có 훥 = 훥 (cạnh huyền - GV cho HS làm phần Luyện tập 3, – cạnh góc vuông) vì OA = OC, ON chung. chiếu hình ảnh, cho HS quan sát + 훥 = 훥 (cạnh huyền – cạnh góc + A, B, C nằm trên đường tròn tâm O nên vuông) vì OB = OC, OM chung. có các đoạn thẳng nào bằng nhau? (OA = OB = OC). + Từ đó tìm hai tam giác vuông chứa lần lượt OA, OB bằng nhau. Tương tự với các tam giác khác. Thử thách nhỏ: + Hãy nhận xét: P là điểm có tính chất 훥 = 훥 ′ ′ ′ (cạnh huyền – cạnh góc đặc biệt gì của AB? Tương tự với điểm M vuông) vì: và N. AB = A’B’, HB = H’B’ (P, M, N lần lượt là trung điểm của AB, BC, AC). Vậy ̂ = ̂′ ′ ′. - GV cho HS làm nhóm 2 Thử thách nhỏ. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG + Độ dài của hai chiếc thang là độ dài hai đoạn nào trên hình vẽ? (2 đoạn BH và B’H’). + Hai tam giác ABH và A’B’H’ có các yếu tố nào bằng nhau? Chứng minh hai tam giác này bằng nhau? Hai góc BAH và B’A’H’ có bằng nhau không? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông. b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để làm Bài 4.20, Bài 4.21 (SGK – tr79) và bài thêm. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về nhận biết và chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau theo các trường hợp. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi Bài 4.20, hoạt động cá nhân Bài 4.21 (SGK – tr79). - GV cho HS làm bài thêm. Bài 1: Các tam giác vuông ABC và DEF có ̂ = ̂ = 90표, AC = DF. Hãy bổ sung thêm một điều kiện bằng nhau (về cạnh hay về góc) để 훥 = 훥 퐹. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, suy nghĩ trả lời, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Mỗi bài tập mời HS lên bảng trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, nhận xét. Đáp án bài thêm: Bài 1: Các cách để thêm điều kiện Cách 1: AB = DE. Hai tam giác bằng nhau theo trường hợp hai cạnh góc vuông. Cách 2: ̂ = ̂ hoặc ̂ = 퐹̂. Hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh góc vuông – góc nhọn.
File đính kèm:
giao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_23_nam_hoc_2023_2024_du.pdf



