Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 13 - Năm học 2023-2024

pdf13 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 18 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 13 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 13 
Ngày soạn: 26/11/2023 Ngày dạy........................... 
TOÁN 1 
 TIẾT 36 -BÀI LUYỆN TẬP CHUNG (TRANG 19) 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Củng cố lại các kiến thức về 
- Củng cố khái niệm và tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch. 
2. Năng lực 
 Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. 
Năng lực riêng: 
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết các đại lượng tỉ lệ thuận và các đại lượng tỉ lệ nghịch. 
- Vận dụng được tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch trong giải toán. 
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến đại lượng tỉ lệ thuận và 
đại lượng tỉ lệ nghịch. 
3. Phẩm chất 
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm. 
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự 
hướng dẫn của GV. 
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, các slide tóm tắt kiến thức về tỉ lệ 
thức, tính chát dãy tỉ số bằng nhau. 
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, 
bút viết bảng nhóm. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 
a) Mục tiêu: 
- HS nhớ lại các kiến thức đã học về tính chất đại lượng tỉ lệ thuận, tính chất đại lượng tỉ 
lệ nghịch. 
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV. 
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV trình chiếu, đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ: 
1. Em hãy nêu tính chất đại lượng tỉ lệ thuận. 
2. Em hãy nêu tính chất đại lượng tỉ lệ nghịch. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại kiến thức cũ, thực hiện trả lời hoàn thành câu 
hỏi. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. KHBD TOÁN 7-TUẦN 13 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt lại kiến thức, dẫn dắt 
HS vào bài. 
 Bài: Luyện tập chung. 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
Ho⇒ ạt động: Phân tích các ví dụ (Ví dụ 1, Ví dụ 2, Ví dụ 3) 
a) Mục tiêu: 
- HS hiểu được cách tính hợp lí và trình bày với bài toán áp dụng tính chất tỉ đại lượng tỉ 
lệ thuận và tính chất đại lượng tỉ lệ nghịch. 
- HS biết cách áp dụng tính chất đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch giải và trình 
bày giải bài toán có lời văn. 
b) Nội dung: 
 HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung, cách áp dụng tính chất đại lượng tỉ lệ thuận và tính 
chất đại lượng tỉ lệ nghịch. 
c) Sản phẩm: HS biết cách giải và trình các dạng toán áp dụng tính chất đại lượng tỉ lệ 
thuận, tính chất đại lượng tỉ lệ nghịch để giải bài toán có lời văn, hoàn thành các ví dụ: Ví 
dụ 1, Ví dụ 2, Ví dụ 3. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ * Các dạng toán: 
 - GV giới thiệu các dạng toán cần nắm được: Dạng 1: Nhận biết hai đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ 
 Dạng 1: Nhận biết hai đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch (Ví dụ 1) 
 lệ nghịch (Ví dụ 1) Dạng 2: Giải một số bài toán đơn giản về đại 
 + Tìm hệ số tỉ lệ lượng tỉ lệ thuận.(Ví dụ 3) 
 + Viết công thức về mối liên hệ giữa hai đại Dạng 3:Giải một số bài toán đơn giản về đại 
 lượng lượng tỉ lệ nghịch. (Ví dụ 2) 
 + Tìm một đại lượng khi biết đại lượng còn lại 
 và hệ số tỉ lệ. Ví dụ 1 (SGK – tr19) 
 Dạng 2: Giải một số bài toán đơn giản về đại 
 lượng tỉ lệ thuận. (Ví dụ 3) Ví dụ 2 (SGK – tr19) 
 - Tìm giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ 
 thuận khi biết tổng hoặc hiệu của hai giá trị đó. Ví dụ 3 (SGK -tr19) 
 - Chia một đại lượng thành các phần tỉ lệ thuận 
 với các số cho trước. 
 Dạng 3: Giải một số bài toán đơn giản về đại 
 lượng tỉ lệ nghịch. (Ví dụ 2) 
 - Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng tỉ lệ 
 nghịch. 
 + Chia một đại lượng thành các phần tỉ lệ 
 nghịch với các số cho trước. 
 - GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 1(SGK) và nêu 
 phương pháp giải. 
 - GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 2 (SGK) KHBD TOÁN 7-TUẦN 13 
 + GV hướng dẫn HS phương pháp giải, yêu cầu 
 HS tự trình bày vở, sau đó cho HS trao đổi 
 nhóm đôi kiểm tra chéo nhau. 
 • Xác định dạng bài toán 
 • Xác định các đại lượng và dựa vào tính 
 chất để lập tỉ lệ thức 
 • Áp dụng các tính chất tỉ lệ thức và tính 
 chất dãy tỉ số bằng nhau để tính ra các đại 
 lượng phải tìm. 
 - GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 3 (SGK) 
 + GV cho HS đọc, tìm hiểu đề. 
 + GV hướng dẫn phương pháp làm. GV đặt câu 
 hỏi: Gọi độ dài ba cạnh của tam giác lần lượt 
 là x, y, z. Độ dài các cạnh của nó tỉ lệ với 3; 4; 
 5, thì ta suy ra được điều gì? Chu vi của tam 
 giác là 48 cm, ta suy ra được biểu thức nào? 
 GV mời HS lên bảng trình bày, các HS khác 
 trình bày vào vở. 
 Bư→ ớc 2: Thực hiện nhiệm vụ 
 HS chú ý nghe, đọc bài, suy nghĩ câu trả lời, 
 thảo luận với các bạn, hoàn thành vở. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
 - HS xung phong trả lời câu hỏi, trình bày bài 
 tập. 
 - Các HS chú ý lắng nghe. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định 
 - GV nhận xét về câu trả lời của HS, chốt lại 
 các dạng bài và phương pháp giải cần nhớ. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức 
- Các tính chất đại lượng tỉ lệ thuận 
- Các tính chất đại lượng tỉ lệ nghịch. 
b) Nội dung: HS vận dụng các tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch, 
tính chất dãy tỉ số bằng nhau tích cực trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào vở. 
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài tập về các dạng bài GV nêu ở trên. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV áp dụng tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi làm vào vở các bài BT6.27 ; 
BT6.28 (SGK – tr20). 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. 
- GV hướng dẫn, quan sát, hỗ trợ HS. KHBD TOÁN 7-TUẦN 13 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- Với các bài tập GV mời một bạn trong nhóm trình bày, giải thích cách làm. 
- Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV chữa bài, chốt đáp án. 
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải để HS thực hiện bài tập và tính toán chính xác 
nhất. 
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên 
dương. 
Kết quả: 
Bài 6.27: 
Theo bảng giá trị ta luôn có hay y = 5x 
 1
Do đó, hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận5 với nhau 
Bài 6.28: =
a) x và y tỉ lệ thuận x = ay 
 y và z tỉ lệ thuận y = bz x = ab.z 
 x và z tỉ lệ thuận với ⇒ nhau theo hệ số tỉ lệ ab 
b) x và y tỉ lệ thuận⇒ x = ky⇒ 
y⇒ và z tỉ lệ nghịch y = 
 ⇒ 푙
 x = 
 ⇒ 
 x và 푙z tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ kl 
c)⇒ x và y tỉ lệ nghịch 
y⇒ và z tỉ lệ nghịch x và z tỉ lệ thuận với nhau. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: ⇒
- Học sinh áp dụng các kiến thức vào giải quyết các bài toán. 
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. 
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm trả lời nhanh câu 
hỏi trắc nghiệm và thực hiện bài tập vận dụng. 
c) Sản phẩm: HS giải được bài tập áp dụng tính chất đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất 
tính chất tỉ lệ nghịch vào bài toán có lời văn, hoàn thành trò chơi trắc nghiệm. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- GV tổ chức cho HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm: 
Câu 1. Khi y = , với a 0 ta nói: 
A. y tỉ lệ với x B. y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a. 
C. y tỉ lệ thuận với x theo≠ hệ số tỉ lệ a D. x tỉ lệ thuận với y 
Câu 2. Khi có x = k.y (với k ≠ 0) ta nói 
A. y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k. B. x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k. 
C. x và y không tỉ lệ thuận với nhau. D. Không kết luận được gì về x và y. KHBD TOÁN 7-TUẦN 13 
 Câu 3. Cho biết đại lượng x tỉ lệ thuận với đại lượng y theo hệ số tỉ lệ -4. Hãy biểu diễn 
 y theo x 
 A. B. y = -4x C. D. 4x 
Câu 4. M1 ột ô tô đi quãng đường 126 km với vận tốc1 v(km/h) và thời gian t (h). Chọn câu 
 4 4
đúng về = m ối quan hệ của v và t . = − 
A. v và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ 
B. v và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ 1261 
 126
C. v và t là hai đại lượng tỉ lệ thuận với hệ số tỉ lệ 126 
D. v và t là hai đại lượng tỉ lệ thuận với hệ số tỉ lệ 
 1
Câu 5. Cho y thỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ ; x126 tỉ lệ nghịch với z theo tỉ lệ . Tìm mối 
quan hệ giữa y và z. 4 6
 3 5
A. B. C. y D. 
Câu 6. Trư5 ớc khi xuất khẩu cà8 phê, người ta chia5 cà phê thành 4 loại: lo8 ại 1, loại 2, loại 3, 
 8 5 8 5
loại 4 =tỉ lệ với 4;3;2;1. Tính = kh ối lượng cà phê = loạ i 4 biết tổng số cà = phê bốn loại là 300kg 
A. 30 kg B. 36 kg C. 48 kg D. 144 kg 
Câu 7. Hai xe máy cùng từ A đến B. Biết vận tốc của ô tô thứ nhất bằng 120% vận tốc 
của ô tô thứ hai và thời gian xe thứ nhất đi từ A đến B ít hơn thời gian ô tô thứ hai từ A 
đến B là 2 giờ. Tính thời gian xe thứ hai từ A đến B 
A. 10 B. 12 C. 6 D. 4 
Câu 8. Ba đơn vị cùng vận chuyển 685 tấn hàng . Đơn vị A có 8 xe, trọng tải mỗi xe là 4 
tấn. Đơn vị B có 10 xe , trọng tải mỗi xe là 5 tấn. Đơn vị C có 10 xe là 4,5 tấn. Hỏi đơn vị 
B đã vận chuyển bao nhiêu tấn hàng , biết rằng mỗi xe được huy dộng một số chuyến 
như nhau 
A. 160 tấn hàng B. 300 tấn hàng C. 250 tấn hàng D. 225 tấn hàng 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS hợp tác thảo luận đưa ra ý tưởng và cách giải, sau đó tự trình bày vở cá nhân. 
- GV giảng, phân tích điều hành, quan sát, hỗ trợ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến 
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai. 
Đáp án trắc nghiệm: 
 1 2 3 4 5 6 7 8 
 B B C B B B B B 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 • Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
 • Hoàn thành các bài tập trong SBT, bài 1.14 (SGK). 
 • Chuẩn bị bài mới “Bài tập cuối chương VI”. KHBD TOÁN 7-TUẦN 13 
 TIẾT 37, 38-BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS củng cố, rèn luyện kĩ năng: 
- Củng cố khái niệm và tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận đại lượng tỉ lệ nghịch. 
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết các đại lượng tỉ lệ thuận và các đại lượng tỉ lệ nghịch. 
- Vận dụng được tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch trong giải toán. 
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến đại lượng tỉ lệ thuận và 
đại lượng tỉ lệ nghịch. 
- Hệ thống được các nội dung đã học trong chương và cung cấp một số bài tập có nội 
dung tổng hợp, liên kết các kiến thức, kĩ năng đã học trong chương. 
- Giúp HS củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học. 
2. Năng lực 
Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. 
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, 
phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học. 
3. Phẩm chất 
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm. 
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự 
hướng dẫn của GV. 
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết 
tích hợp toán học và cuộc sống. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT,.. 
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút 
viết bảng nhóm. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 TIẾT 37 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ đầu chương tới giờ. 
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời 
c) Sản phẩm: Sơ đồ của HS về kiến thức chương 6. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV chia lớp thành 4 nhóm hoạt động theo kĩ thuật khăn trải bàn hệ thống lại kiến thức 
đã học của chương và tổng hợp ý kiến vào giấy A1 thành sơ đồ tư duy và yêu cầu các 
nhóm trình bày rõ các nội dung sau: 
+ Khái niệm, tính chất tỉ lệ thức 
+ Khái niệm, tính chất dãy tỉ số bằng nhau 
+ Khái niệm, tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận. KHBD TOÁN 7-TUẦN 13 
+ Khái niệm, tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Sau khi hoàn thành thảo luận: Các nhóm treo phần bài làm 
của mình trên bảng và sau khi tất cả các nhóm kết thúc phần thảo luận của mình GV gọi 
bất kì HS nào trong nhóm đại diện trình bày. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó cho 
các em hoàn thành bài tập. 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: 
- HS củng cố lại toàn bộ kiến thức trong chương thông qua giải một số bài tập. 
b) Nội dung: 
- HS áp dụng kiến thức, luyện tập thực hiện hoàn thành lần lượt các bài tập theo yêu cầu 
của GV. 
c) Sản phẩm học tập: 
- Hoàn thành đúng các bài tập được giao 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập 6.33; 6.34; 6.35 (SGK – tr21) vào vở và lên 
bảng trình bày. 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành các yêu cầu. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của GV tự hoàn thành các bài 
tập vào vở. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện 2 HS trình bày bảng. Các HS 
khác chú ý hoàn thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng. 
Kết quả: 
Bài 6.33: 
Từ bốn số đã cho ta chỉ lập được đẳng thức: 0,2.1,2 = 0,3.0,8 
Từ đẳng thức này ta lập được bốn tỉ lệ thức: 
 ; ; ; ; 
Bài0,2 6.34.0,8 0,2 0,3 0,2 0,3 0,3 1,2 0,3 0,2
0,3 = 1,2 0,8 = 1,2 0,8 = 1,2 0,2 = 0,8 1,2 = 0,8
Từ x = . Vậy x = 
Bài 6.35.10 10.2,5 5 5
 2,5 = 15 ⇒ 15 = 3 3
Từ a.d = b.c. Từ đẳng thức này suy ra các tỉ lệ thức sau (ngoài tỉ lệ thức ): 
 ; ; 
 = ⇒ = 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương= các= bạn ra= hoàn thành bài nhanh và đúng. 
- GV nhận xét, đánh giá quá trình luyện tập của HS, lưu ý lỗi HS hay mắc phải khi thực 
hiện tính toán, vận dụng để HS thực hiện bài tập và tính toán chính xác nhất. 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 13 
 TIẾT 38 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: 
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức. 
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng các kiến thức đã học vào thực 
tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học 
b) Nội dung: HS vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học trong chương thực hiện các bài 
tập GV giao. 
c) Sản phẩm: HS thực hiện hoàn thành đúng kết quả các bài tập được giao. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV hướng dẫn và chia lớp thành các nhóm 4 hoàn thành BT 6.36 + 6.37 (SGK-tr21) 
- GV cho HS tự hoàn thành BT 6.38 (SGK-tr21) vào vở cá nhân. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- Các thành viên trong nhóm trao đổi hoàn thành các bài tập được giao vào PBT. 
- HS tự hoàn thành các bài tập 7, 8, 9 vào vở cá nhân. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- Hoạt động nhóm: Các thành viên tích cực tham gia thảo luận hoàn thành yêu cầu; đại 
diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm. 
- Hoạt động cá nhân: Mỗi BT, GV mời 1 HS lên bảng trình bày. 
Kết quả: 
Bài 6.36 
a) Một người cao 170 cm sẽ có chiều cao xấp xỉ bằng 67 (in). 
 170
b) Chiều cao của một người tính theo xentimet tỉ lệ thuận với chiều cao của người đó 
 2,54 ≈
tính theo inch và hệ số tỉ lệ bằng 2,54. 
Bài 6.37 
 , s = = 
Theo đề ố đo các góc 0
 ̂ ̂ ̂ ̂+ ̂+ ̂ 180 0
 ; ; 
 5 = 6 = 7 5+6+7 18 = o10 o o
Vậy số đo 0ba góc của0 tam giác 0ABC lần lượt là: 50 ; 60 và 70 . 
Bư⇒ ớ̂c= 4:50 Kết ̂lu=ận,60 nhậ n̂ =định:70 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh giá mức độ tích cực tham gia hoạt động 
nhóm của HS và đánh mức độ hiểu và tiếp nhận kiến thức của HS. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Ôn lại toàn bộ kiến thức trong chương. 
- Hoàn thành các bài tập còn + BT SBT. 
- Chuẩn bị bài mới, chương mới “ Bài 1. Biểu thức số, biểu thức đại số”. 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 13 
TOÁN 2 
 TIẾT 13,14 - LUYỆN TẬP CHUNG (TRANG 50) 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Củng cố: 
- Quan sát hình vẽ, nhận biết và thể hiện các cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị. 
- Nhận biết được hai đường thẳng song song nhờ dấu hiệu nhận biết. 
2. Năng lực 
+ Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. 
+ Năng lực riêng: 
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối 
tượng đã cho và nội dung bài học hai đường thẳng song song, dấu hiệu nhận biết, từ đó có 
thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán về tính toán, bài toán yêu cầu giải 
thích hai đường thẳng song song, bài toán dựng hình. 
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ hai đường thẳng song song bằng thước kẻ. 
3. Phẩm chất 
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn 
trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. 
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự 
hướng dẫn của GV. 
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng, êke 
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước, êke...), bảng 
nhóm, bút viết bảng nhóm. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 TIẾT 13 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 
a) Mục tiêu: 
- HS nhớ lại các kiến thức đã học của các bài trước và có tâm thế để làm bài luyện tập. 
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi về dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song 
song và các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV cho HS trả lời nhanh các câu hỏi: 
Câu 1: Cho hình vẽ, tìm đáp án đúng của các câu sau: KHBD TOÁN 7-TUẦN 13 
a) Trong hình vẽ, cặp góc đồng vị là: 
A. Góc và góc B. Góc và góc 
C. Góc và góc D. Góc và góc 
 1 1 3 1
b) Trong ̂ hình vẽ, ̂cặp góc so le trong là: ̂ ̂
A. Góc ̂4và góc ̂1 B. Góc ̂2và góc ̂1 
C. Góc và góc D. Góc và góc 
 1 4 3 4
Câu 2: Ch ̂ọn câu tr ̂ả lời sai: ̂ ̂
Nếu mộ ̂t đư4 ờng th ̂ẳng4 cắt hai đường thẳng, trong ̂ các2 góc tạ ̂o4 thành có một cặp góc so le 
trong bằng nhau. Khi đó: 
A. Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau 
B. Mỗi cặp góc đồng vị bằng nhau. 
C. Mỗi cặp góc trong cùng phía bù nhau. 
D. Mỗi cặp góc trong cùng phía bằng nhau. 
Câu 3: Cho hình vẽ: 
Biết , câu trả lời đúng: 
A. 표 표
 1
B. AB 퐹 ̂ // CD= 60표 , ̂ = 120
C. C 퐹̂ả A, =B đều 60 đúng 
D. Cả A, B đều sai. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn 
thành yêu cầu. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS 
vào bài học Luyện tập chung. 
Đáp án: KHBD TOÁN 7-TUẦN 13 
 1 2 3 
 a) A D C 
 b) D 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
Hoạt động 1: Phân tích Ví dụ 
a) Mục tiêu: 
- Sử dụng dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, giải thích được vì sao hai đường 
thẳng song song. 
b) Nội dung: 
 HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, đọc Ví dụ (SGK 
– tr50). 
c) Sản phẩm: HS hiểu cách giải thích hai đường thẳng song song nhờ dấu hiệu và biết 
cách trình bày. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Ví dụ (SGK – tr50) 
 - GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát và giải 
 thích được cách làm bài tập. 
 - GV có thể hỏi thêm, từ hình ảnh có thể có cặp 
 đường thẳng nào song song nữa? 
 (MN // AB do có hai góc so le trong bằng nhau 
 là BAN và MAN). 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến 
 thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày 
 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 GV nhận xét, lưu ý lại về cách chỉ ra hai đường 
 thẳng song song sử dụng dấu hiệu nhận biết. 
 • HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 - Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
 - Làm bài tập: 3.12; 3.13 (SGK/50) 
 TIẾT 14 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học về dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng 
song song, các góc tạo bởi đường thẳng cắt hai đường thẳng, hai góc kề bù, hai góc đối 
đỉnh. 
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức làm các bài Bài 3.12, 3.13 (SGK – tr50). KHBD TOÁN 7-TUẦN 13 
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về xác định góc so le trong, đồng vị, trong cùng 
phía, giải thích được hai đường thẳng song song. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS. 
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi làm Bài 3.12, 3.13 (SGK – tr50). 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn 
thành các bài tập GV yêu cầu. 
- GV quan sát và hỗ trợ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
Đại diện nhóm trình bày bài. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm 
trên bảng. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. 
Kết quả: 
Bài 3.12: 
a) Góc ở vị trí so le trong với góc FIP là góc IPQ, 
Góc ở vị trí so le trong với góc NMI là góc MIE, 
b) Góc ở vị trí đồng vị với góc EQP là góc MEI ; 
Góc ở vị trí đồng vị với góc IFP là góc MNF. 
Bài 3.13. Ta có , mà hai góc này ở vị trí đồng vị, suy ra Ax // By (dấu 
hiệu nhận biết hai đường thẳng song표 song). 
D. HOẠT ĐỘNG ̂ VẬ=N ̂ DỤNG= 50
a) Mục tiêu: 
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức. 
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Bài 3.15 
(SGK -tr50). 
c) Sản phẩm: HS chỉ ra được hai đường thẳng song song. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập Bài 3.15 (SGK -tr50), hướng dẫn HS để về 
nhà làm Bài 3.16. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS suy nghĩ trả lời bài tập. 
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
- 1 hoặc 2 học sinh lên bảng trình bày bài, các HS còn lại chú ý lắng nghe, nhận xét. 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải. 
Đáp án: 
Bài 3.15: 
Ta có , mà hai góc này ở vị trí so le trong, suy ra MN // QP (dấu 
hiệu nhận biết hai đường thẳ표ng song song). 
 푄̂ = 푄푃̂ = 35 KHBD TOÁN 7-TUẦN 13 
Bài 3.16: 
Ta có: , mà hai góc ở vị trí so le trong, suy ra Ax // By. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ표 
- Ghi nh ̂ớ kiế=n th ̂ức trong= 60 bài. 
- Hoàn thành các bài tập trong SBT, các bài tập còn lại của SGK. 
- Chuẩn bị bài mới “Tiên đề Euclid. Tính chất hai đường thẳng song song”. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_13_nam_hoc_2023_2024.pdf